Tuy nhiên, với đặc điểm †tâm, sinh lý của HS Tiểu học, mỏng kiến thức về Phôn số của †uyến kiến thức trọng tâm Số học lờ chuyên đề không đơn giỏn.. trong dạy học Toán Tiểu học là quó tr
Trang 1CHEETA TTR TREE TTR RR CRE ORR ERR CES
^Ắ
-
ie
%
cơ
7
"
te
Ằ
bd
=
Son
re
ea
ro
a
ae
Ls
.-”Š
"
Trang 2I/ NÊU VẤN ĐỀ:
Chương trình môn Toán ở bộc Tiểu học gồm có 5 tuyến kiến thức chính lò:
Số học
Các yếu tế Đại số
Các yếu tế Hình học
Các yếu tế đo Đại lượng
Giỏi †toón
Trong đó, Số học là tuyến kiến thức lớn nhốt, trọng tâm, đóng vơi trò *cói
trục chính” mò 4 mạch kiến thức kia phổi chuyển động xung quơnh nó, phụ thuéc vao no
Vò Vòng số của Chương trình môn Toén được xôy dung theo nguyén tdc đồng †êm, vòng sau được mở rộng hơn vòng trước, phót† triển và củng cố các
kiến thức, kỹ năng đỗ học ở vòng trước
Tuy nhiên, với đặc điểm †tâm, sinh lý của HS Tiểu học, mỏng kiến thức về Phôn số của †uyến kiến thức trọng tâm Số học lờ chuyên đề không đơn giỏn
Qua thực tế những năm giảng dạy ở Lớp 4, tôi nhận thếy HS có cảm giác “nggi
khó” khi học tập mỏng kiến thức này
Để giúp các em vượt qud suy nghĩ "Toán Phôn số rết khó”, người GV cần
hiểu vò có các biện phép giảng dạy phù hợp, giúp H§ tự tin và nắm vững cdc
mục tiéu cdn dat sau khi tiếp xúc, †ìm hiểu với nội dung Chương Phên số
Trong phqm vi bài viết này, tôi chỉ xin trình bày một số kinh nghiệm của mình
để giúp HS nắm vững kiến thức Toán chuyên để Phôn số một cách †hoỏi mái, tự
†in, có khoa học và cơ bản nhất.
Trang 3II/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
- _ Một trong những điều cồn làm trước tiên là phổi go được sự hứng thú cho HS khi bước vào chuyên dé
+ Giới thiệu, gợi ý bời cách hốp dẫn, khơi gợi sự chú ý vò muốn khám pha
cua HS
+ Qua các hình thức †ổ chức dạy học nêu vốn đề, lồng vờo cóc tinh huống thực tế để HS nêu hướng giỏi quyết
VD: Khi giới thiệu bởi Phân số, GV có thể nêu vốn đề
Có 4 bạn học sinh nhưng chỉ có 3 cái bánh.Hỏi mỗi bạn được boo nhiêu phần của cói bánh?
HS sé thdo ludn tim gidi phdp để chia đều số bánh cho cóc ban
- _ Ngoồi việc †qo được hứng thú học tập, G®V cẳn chọn các Phương pháp học
lập thích hợp
Đối với chuyên đề toán Phôn số, các phương phép thường được tôi sử dụng lò:
+ Phuong phap truc quan :
Sử dụng PP truce quan véi phương tiện truc quan là mô hình ( Bộ đồ dùng
học Toén 4), băng giấy, các sơ đồ đoạn thẳng trong dạy học Toán Tiểu học là
quó trình kết hợp giữa cới cụ thể và trừu tượng, nghĩa là tổ chức hướng dẫn cho
HS nắm bốt được cóc kiến thức trừu tượng, khới quᆠcủa môn †oán dựa trên những cới cụ thể, gổn gũi với HS; sau đó vận dụng những quy †ốc, khái niệm trừu
tượng để giỏi quyết những vốn dé cu thé của học tập vờ đời sống
SU dung PP trực quœn sẽ giúp HS có chỗ dựa cho hoạt động †ư duy, bổ
sung vốn hiểu biết để có thể nắm được các kiến thức †rửu tượng, phớt triển năng
- lực †ư duy †rừu tượng vò trí tưởng †ượng
Diéu quan trong nhét ca su dụng đồ dùng dạy học mỏ tôi rết lưu ý lò việc
tố chức, hướng dẫn cho HS hoq† động trên đồ dùng học tộp củd từng có nhôn.
Trang 4Từ các hoq† động có định hướng đó, HS mới có thể †ự mình phót hiện, †ìm tòi
được cóc nội dung kiến thức mới của môn todn.Va can lưu ý, trong giai doan nòy, sự gương mỗu của GV khi nói, viết, vẽ hình, sử dụng đồ dùng đêu rốt can
thiết vò lò hình nh †rực quen thiết thực nhốt để HS noi theo
VD:GV cé thể sử dụng bỡng giốy để hướng dẫn bòi Phan sé bang nhau
Dua vdao phan gach chéo cua hai bang gidy cu thé, HS naém bat dudc khdi quat
vé kién †hức Phôên số bỏng nhau va rut ra tinh chat cod ban
` Nếu nhân cỏ tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phôn số bằng phôn số đỗ cho
Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số †ự
nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phôn số đö cho
+ Phương phớp Thực hành - Luyện tập:
PP Thực hành - luyện tập lò PP dạy học liên quan đến hoạ† động thực
hònh luyện †ập các kiến thức, kỹ năng của môn học
Khi dqy học kiến thức mới, bằng cách hướng dỗn HS sử dụng cóc ĐDHT của từng HS với mục đích dỗn tới việc nhận biết, phat hién cdc kiến thức
mới, GV cũng có thể sử dụng PP Thực hành - Luyện tộp để giúp HS học bòi mới cách tích cực Tiếp đó, GV tổ chức thực hanh luyén tap giúp HS vận
dụng kiến thức mới học trong cdc trường hợp †ừ đơn giỏn đến phức †qp
Qua thực hành luyện tập, HS còng hiểu và nắm vững kiến thức mới
Để sử dụng PP Thực hònh - Luyện tập có kết quả, GV cản phỏi chuẩn
bị chu đóo nội dung thực hành luyện tap rồi căn cứ vờo đó mở chuổn bị PP dạy học thích hợp
Tôi căn cứ vào nội dung từng bòi tập mà xóc định yêu cầu dự kiến thời giœn lòm bòi vờ phôn công cho từng đối tượng HS Có bi tập chủ yếu do
HS tự suy nghĩ vò làm bời; có bời tập GV phổi định hướng cóch giỏi bằng
- cách sử dụng PP gợi mở - vốn đóp cho 1 HS hay cho cỏ lớp; có bời tập
Trang 5đặc biệt lò những dạng bồi tập mới, GV phỏi tổ chức, hướng dẫn cho HS
nắm chắc cách giỏi mẫu rồi vận dụng vào cóc bởi tập tương †ự Trong quó -
trình thực hỏnh, tôi quơn sát†, hỗ trợ một số HS hay nhóm HS bằng cách phối
hợp cách PP trực quœn , gợi mở, vến đáp, thậm chí cỏ giảng giỏi - minh họa khi cần thiết
VD: Hướng dỗn H§ tính
GV gợi ý để HS thực hiện chia nhẩm tích ở trên và dưới gạch ngơng cho 3
vd 5
HS †ự vận dụng với các bòi
+ Phương Phúp gợi mở - vốn đóp :
Bday ld PP day học không trực tiếp đưc ra những kiến thức hoàn chỉnh mà
sử dụng một hệ thống cóc câu hỏi để hướng dẫn HS suy nghĩ vò lồn lượt trẻ lời
từng câu hỏi, từng bước tiến dẳn đến kết luận cồn thiết, gitip HS tu minh tim ra
kiến thức mới PP này †qo điều kiện cho HS tích cực, chủ động, độc lộp suy nghĩ
trong học tập dé tim ra kiến thức mới
Tôi nhận thấy đôy là PP làm sôi nổi bẳu khí lớp học, gây hứng †hú học tệp,
tao niém †in vào khổ năng học †ập của từng HS, rèn luyện cho HS cach suy nghĩ,
cách diễn đạt bằng lời, làm cho kết quả học tập vững chốc
Tôi cũng nhận thốy có một số lưu ý cơ bản khi sử dụng PP nôy:
Cần xây dựng hệ thống câu hỏi gợi mở soo cho:
Mỗi câu hỏi đều phi có nội dung, chính xdac, phù hợp với mục đích, yêu cầu, nội dung bởi học; câu hỏi phổi rõ ròng
Cùng một nội dung có thé dat câu hỏi dưới những hình thức khác nhqu để
giúp HS nắm vững kiến thức và linh hoạ† †rong suy nghĩ
Câu hỏi phỏi gợi ra vốn đề để HS suy nghĩ, gici quyết vốn đề
_ Căn cứ vòo kinh nghiệm dạy học, ©V dự đoán những khỏ năng trổ lời câu
Trang 6hỏi cho HS, để chuẩn bị sẵn cho HS những câu hỏi phụ nhằm dỗn HS tập trung vòo những vốn đề chủ yếu, trọng tâm cia hé théng cau hỏi
VD: Bởi so sánh 2 Phân số cùng mẫu số
HS dựa trên bộ BD hoc Todn 4
Câu hỏi gợi ý :
- _ Quơn sát vò xác định phồn gạch sọc ở hình nào nhiều hơn?(Hình 2)
- _ Nhận xét gì về Mẫu số của 2 phôn số? (MS giống nhau)
- _ Nhận xét gì về Tử số của 2 phôn số? (TS của hình 2 lớn hơn vì 2 > 1)
-_ Hãy rút ra kết luận về cach so sdnh 2 Phôn số có cùng mẫu số
GV nang cao cho HS ở phần kiến thức So sGnh 2 Phan s6 có cùng Tử số
„ _ Nhưng quen trọng hơn cỏ lò GV phỏi hệ thống được các nội dung của mạch kiến thức này một cách khoa học, logïc
Tôi xin trình bày sơ lược hệ thống nội dung của mạch kiến thức Phôn số
1/ Phêân số :
Phôn số lò số do một hay nhiều phần bằng nhau ctia don vi tao thanh
Phôn số >
Mỗi phôn số gồm có 2 bộ phận :
- Mẫu số ( viết dưới gạch ngang) chỉ rq rằng đơn vị đỡ được chia rơ thành mốy phần bằng nhu
-_ TỬ số (viết trên gạch ngang) chỉ ra rằng đõ lốy bdo nhiêu phồn bằng nhau
dy
Phôn số lò thương đúng của phép chia một số †ự nhiên cho một số †ự nhiên
(khóc 0)
‘52602
6
Trang 72/ Tính chốt cơ bản của phôn số :
nhiên khác 0 Thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho
Đồng thời †a cũng nêu một quy tắc tương ứng :
Nếu †qa nhân hay chia số bị chia và số chia của mộ† phép chia với cùng
một số †ự nhiên khác 0 thì gió trị của thương vẫn không †hay đổi
.‹ Rút gọn phôn số :
Khi rt gon phan sé ta cé thé lam nhu sau :
- Xé† xem tử số vò mẫu số cùng chid hết cho số †ự nhiên nòo lớn hơn 1
- _ Chia †ử số và mỗu số cho số đó
- - Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phôn số tối giản
Một phôn số không thể rút gọn được nữa lờ phôn số †ối giản
Tuy nhiên để HS dễ nhớ cach rat gon phan sé, tdi da dat thanh cau luc bat để
qua đó hình thanh bước Thực hiện
Chia cùng một số cho mẹ lỗn con ( mẹ là mẫu số, con Id †ử số)
Lam theo tiếp tục khi còn
Mẹ con bé nhốt, ta dừng nhé eml
Trước khi thực hiện quy đồng, †a cồn quen sót 2 mẫu số
Nếu 2 mễỗu số không chia hết cho nhau, †d lồm theo dang 1
Néu 2 mdu s6 chia ‘hét cho nhau, ta lam theo dang 2
Trang 8Tôi hệ thống †hònh hơi dạng căn bản :
Dang 1:
Khi quy đồng mẫu số 2 phôn số, ta:
- _ Xóc định mẫu số chung ( tích 2 mỗu số của
-_ Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phôn số kid
-_ Lấy thương †ìm được nhôn với tử số v 3 On Cc œ Or O Q UO a œ 3 œ QO» x a
Vậy quy đồng mẫu số 2 phôn số S vò 7 ta dudc 2 phan số 24 vỏ A
Dang 2:
Khi quy déng mdu sé 2 phan sé, trong dé mdu sé cia 1 trong 2 phan sé la mau sé chung (mẫu số lớn hơn)
- Tìm thương của mẫu số chung vò mỗu số của phôn số kid
- Lếy thương †ìm được nhôn với tử số và mẫu số của phôn số kia
- Giữ nguyên phên số có mẫu số là mỗu số chung ˆ
Vay quy déng mdu s6 2 phan sé - va 2 †a được 2 phôn số = va 2
12
Trang 9GV mở rộng, giới thiệu quy đồng tử số các phôn số:
Quy đồng tử số cóc phôn số là làm cho †ử số các phôn số đó bằng nhu,
mà mỗi phôn số mới vẫn bằng phôn số cũ †ương ứng
Cách quy đồng tử sế céc phôn số:
- _ Lếy †ử số vò mẫu số của phên số thứ nhết cùng nhôn với tử số của phôn số
thứ hơi †hì được một phôn số mới bằng phôn số thứ nhốt
- - Lếy †ử số và mẫu số của phôn số thứ hai cùng nhôn với tử số của phên số
†hứ nhốt thì được một phôn số mới bằng phôn số thứ hai
HS có thé tu †ìm hiểu vò rút ra cách quy đồng 3 phôn số
- - Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phôn số đó lớn hơn 1 ( ; >1)
- _ Phân số có †ử số bằng mẫu số thì phôn số đó bằng 1 ( : =1)
-_ Phôn số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1 (= <1)
- Quy déng dé cé phên số có mẫu số giống nhœu rồi so sánh
Phôn số nòo có tử sế lớn hơn †hì lớn hơn
Phôn sế nòo có †ử số bé hơn thì bé hơn
12 12
Trang 10- Cac phan số có tử số giống nhqu thi so sánh cóc mẫu số
Mẫu số nòo bé hơn thì phôn số đó lớn hơn
Mẫu số nòo lớn hơn thì phôn số đó bé hơn
VD: So sánh £ vò 6
11 7
ki
Với các HS khó giỏi, ta có thể giới thiệu thêm cóc cách squ:
- Sosdnh phan bù đến đơn vị của phôn số đỗ cho (với cóc phôn số bề hơn
1)
Phân bu ndo bé hơn thì phôn số đó lớn hơn
VD: sosanh — ` VÒ 3
Tacoé : 1- mẻ
4 4
6 6
-_$o sớnh phần hơn với đơn vị của phân số đỗ cho ( với cóc phôn số lớn
hơn 1)
Phdén hơn nào lớn hơn thi phôn số đó lớn hơn
Trang 11- _ $o sớnh qua phần số trung gian :
4
VQ —
11
VD:sosdanh :
Phan s6 trung gian !d =
Cach nay chi dp dung véi cdc cdp phan sé thoả điều kiện:
- TỬ số 1> tử số 2 vò mẫu số 1 < mẫu số 2 Hoặc:
- TỬ số 1< tử số 2 và mẫu số 1 > mẫu số 2
_ Các phép lính về phôn số :
Đối với các quy tốc này, tôi đã chuyển thành những côu †hơ đơn giỏn để HS dễ
nhớ hơn
Muốn cộng (trừ) phôn số
Ta phỏi quy đỗng
Giữ nguyên mẫu số Cộng (tri) td la xong
Muốn nhôn phân số Phỏi làm sao đây?
kếT quỏ có ngay Nhôn trên, nhân dưới
Khi chia phôn số
Biến lại thành nhân
Phan sé sau thanh
Phân số đảo ngược
Trang 12
IiI/ RÚT KINH NGHIỆM:
Ưu điểm :
- _ HS không còn †âm lý *sợ” khi Tìm hiểu chuyên đề Phân số
- _ H§ biết vận dụng kiến thức, được rèn luyện kỹ nang dé thuc hién cac dang toán của chuyên dé
- _ Đa số các đối tượng HS đều làm được các dạng toán nòy ở mức độ cơ bdn
Han ché :
Tuy nhiên vn còn một số HS chưa theo kịp
- _ Ấp dụng quy đồng mẫu số chư linh hoq†, nhết lờ †rường hợp 1 trong 2 mẫu
số của phôn số được dùng làm mẫu số chung
Khốc phục :
- - GV cền lưu ý quœn tam, thường xuyên vò kiên nhỗn nhốc nhở cá HS này,
- - Tổ chức cho HS được luyện †ộp nhiều hơn
IV/ KẾT LUẬN :
Trên đôy là những kinh nghiệm Tôi đỡ áp dụng vờ rút ra được qua
quó trình giỏng dạy thực †ế ở lớp 4 của minh Va téi thdy HS tiép thu “mang”
kiến thức này †ương đối nhẹ nhàng mè có hiệu quả
Tần Phú năm 2007