1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế chung cư cao cấp ocean view manor

162 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 8,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu  Tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình theo phương án: Sàn dầm.. Kết quả tính toán thép theo phương Y.. Kết quả tính toán thép theo phương X.. Thông qua quá trình làm luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO CẤP OCEAN VIEW MANOR

GVHD: NGUYỄN VĂN KHOA SVTH : VĂN KIỀU DIỄM MSSV: 14149369

S K L 0 0 5 3 9 5

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO CẤP OCEAN VIEW MANOR

SVTH : VĂN KIỀU DIỄM

Trang 3

Tp HCM, ngày 28 tháng 01 năm 2018

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Sinh viên: VĂN KIỀU DIỄM MSSV: 14149368

Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng Lớp: 14149CL2

Giảng viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN VĂN KHOA ĐT: 0903839433 Ngày nhận đề tài: 28/01/2018 Ngày nộp đề tài: 4/07/2018

1 Tên đề tài: THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO CẤP OCEAN VIEW MANOR

2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:

 Hồ sơ kiến trúc: bao gồm các bản vẽ kiến trúc của công trình

 Hồ sơ khảo sát địa chất

3 Nội dung thực hiện đề tài:

3.1 Kiến trúc

 Thể hiện lại các bản vẽ kiến trúc có sự điều chỉnh về kích thước nhịp và chiều cao tầng

3.2 Kết cấu

 Tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình theo phương án: Sàn dầm

 Tính toán, thiết kế cầu thang bộ

 Mô hình, tính toán, thiết kế khung trục 4 và khung trục C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

***

Trang 4

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng

Tên đề tài: THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO CẤP OCEAN VIEW MANOR

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN VĂN KHOA

NHẬN XÉT

1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày.…tháng… năm 2018

Giáo viên hướng dẫn

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 5

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng

Tên đề tài: THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO CẤP OCEAN VIEW MANOR

Họ và tên Giáo viên phản biện: Th.S NGUYỄN THANH TÚ

NHẬN XÉT

1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2018

Giáo viên phản biện

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 6

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kích thước cột 13

Bảng 2.2 Tải trọng sàn điển hình 14

Bảng 2.3 Tải trọng sàn vệ sinh 15

Bảng 2.4 Tải trọng sàn mái 15

Bảng 2.5 Tĩnh tải tường gạch 200 15

Bảng 2.6 Tĩnh tải tường gạch 100 15

Bảng 2.7 Tĩnh tải tường gạch 200 16

Bảng 2.8 Tĩnh tải tường gạch 200 16

Bảng 2.9 Tĩnh tải lan can sân thượng và mái 16

Bảng 2.10 Hoạt tải phân bố trên sàn 17

Bảng 2.11 Kết quả tính toán thép theo phương Y 22

Bảng 2.12 Kết quả tính toán thép theo phương X 26

Bảng 3.1 Tải trọng các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ 33

Bảng 3.2 Tải trọng các lớp cấu tạo bản thang nghiêng 34

Bảng 3.3 Cốt thép vế thang 1 và 2 37

Bảng 3.4 Cốt thép vế thang 3 38

Bảng 4.1 Bảng tính phần tĩnh của tải trọng gió theo phương X 42

Bảng 4.2 Bảng tính phần tĩnh của tải trọng gió theo phương Y 44

Bảng 4.3 Chu kỳ và tần số dao động của công trình 46

Bảng 4.4 Khối lượng các điểm tập trung theo từng tầng 47

Bảng 4.6 Xác định WFj theo phương X 51

Bảng 4.7 Xác định  theo phương X 53i Bảng 4.8 Xác định WP j i ,  T theo phương X 54

Bảng 4.9 Xác định WFj theo phương Y 56

Trang 7

Bảng 4.10 Xác định WP j i ,  T theo phương Y 58

Bảng 4.11 Bảng Tổ Hợp Các Dạng Dao Động Theo Phương X, Y 60

Bảng 4.12 Kết quả tính toán gió động 62

Bảng 4.13 Nhận dạng điều kiện đất nền 64

Bảng 4.14 Giá trị chu kỳ và tần số dao động của công trình 66

Bảng 4.15 Kết quả phổ phản ứng 67

Bảng 4.16 Trọng lượng hữu hiệu và lực cắt đáy theo phương X 69

Bảng 4.17 Trọng lượng hữu hiệu và lực cắt đáy theo phương Y 69

Bảng 4.18 Bảng tổng hợp phân bố lực động đất nằm ngang phương OX 69

Bảng 4.19 Bảng tổng hợp phân bố lực động đất nằm ngang phương OY 71

Bảng 4.20 Kết quả tính toán động đất 72

Bảng 4.21 Các trường hợp tải trọng 72

Bảng 4.22 Tổ hợp nội lực từ các trường hợp tải 73

Bảng 4.23 Chuyển vị đỉnh công trình 75

Bảng 4.24 Kết quả tính toán thép dầm 80

Bảng 4.25 Kết quả tính toán thép cột trục 4 87

Bảng 4.26 Kết quả tính toán thép cột chính trục C 92

Bảng 4.27 Kết quả tính toán thép cột phụ 300x300 mm trục C 97

Bảng 4.28 Kết quả tính toán thép cột tròn trục C 99

Bảng 4.29 Kết quả tính toán thép cột tròn trục 4 99

Bảng 4.30 Số liệu cốt thép 102

Bảng 4.31 Bảng tính giá trị ứng suất cốt thép 104

Bảng 4.32 Bảng tính giá trị ứng suất cốt thép 107

Bảng 4.33 Kết quả tính N và M 110

Bảng 4.35 Kết quả tính thép Spandrel trục C 113

Bảng 6.1 Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất 117

Trang 8

Bảng 6.2 Bảng tổng hợp kết quả i

cf f si h

   121

Bảng 6.3 Cường độ sức kháng thân cọc đối với đất rời 123

Bảng 6.4 Cường độ sức kháng thân cọc đối với đất dính 123

Bảng 6.5 Cường độ sức kháng thân cọc đối với đất rời 125

Bảng 6.6 Cường độ sức kháng thân cọc đối với đất dính 126

Bảng 6.7 Bảng tổng hợp kết quả i cf f si h    128

Bảng 6.8 Cường độ sức kháng thân cọc đối với đất rời 129

Bảng 6.9 Cường độ sức kháng thân cọc đối với đất dính 129

Bảng 6.10 Cường độ sức kháng thân cọc đối với đất rời 130

Bảng 6.11 Cường độ sức kháng thân cọc đối với đất dính 130

Bảng 6.12 Nội lực để xác định số lượng cọc 131

Bảng 6.13 Nội lực kiểm tra sức chịu tải đất nền 137

Bảng 6.14 Kết quả kiểm tra khả năng chịu tải của đất nền 138

Bảng 6.15 Biểu đồ e – p lớp đất 2 : 138

Bảng 6.16 Kết quả tính lún 140

Bảng 6.17 Thép đài móng lõi thang máy 144

Bảng 6.18 Nội lực để xác định số lượng cọc 146

Bảng 6.19 Nội lực kiểm tra sức chịu tải đất nền 150

Bảng 6.20 Kết quả kiểm tra khả năng chịu tải của đất nền 150

Bảng 6.21 Biểu đồ e – p lớp đất 2 151

Bảng 6.22 Thép đài móng cột 155

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Chung cư Ocean View Manor 7

Hình 2.2 Mô hình sàn bằng phần mềm SAFE 18

Hình 2.3 Tĩnh tải sàn 19

Hình 2.4 Hoạt tải sàn 19

Hình 2.5 Dãy strip nội lực theo phương X 20

Hình 2.6 Dãy strip nội lực theo phương Y 20

Hình 2.7 Độ võng của sàn 31

Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang tầng điển hình 32

Hình 3.2 Các lớp cấu tạo cầu thang 33

Hình 3.3 Sơ đồ tính vế thang 1&2 36

Hình 3.4 Sơ đồ gán tải trọng vế thang 1&2 36

Hình 3.5 Biểu đồ moment vế thang 1&2 36

Hình 3.6 Sơ đồ tính 38

Hình 3.7 Chuyển vị của cầu thang 39

Hình 4.1 Đồ thị xác định hệ số động lực  48

Hinh 4.6 Vị trí tên dầm trên mặt bằng sàn tầng điển hình 79

Hình 4.8 Biểu đồ tương tác của tiết diện 111

Hình 4.9 Bố trí thép trong vách có lỗ 112

Hình 4.10 Xử lý lỗ mở 112

Hình 6.1 Hình trụ hố khoan 116

Hình 6.2 Mặt cắt địa chất 117

Hình 6.3 Biểu đồ xác định hệ số p,f L 125

Hình 6.4 Mặt bằng cọc móng lõi thang máy 131

Hình 6.5 Mô hình lo xò trong đài 134

Trang 10

Hình 6.6 - Lực lớn nhất tác dụng lên đầu cọc 134

Hình 6.7 Biểu đồ moment phương X 141

Hình 6.8 Biểu đồ moment phương Y 142

Hình 6.9 Mặt bằng móng cột 146

Hình 6.10 Xuyên thủng đài cọc 152

Hình 6.11 Biểu đồ moment phương X 153

Hình 6.12 Biểu đồ moment phương Y 153

Trang 11

LỜI CẢM ƠN

Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, luận văn tốt nghiệp chính là công việc kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo điều kiện để em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế

Trong suốt khoảng thời gian thực hiện luận văn của mình, em đã nhận được rất nhiều sự

chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Văn Khoa Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu

sắc của mình đến quý Thầy Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy Cô khoa Xây Dựng & Cơ Học Ứng Dụng đã hướng dẫn em trong 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt cho em là nền tảng, chìa khóa để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, những người thân trong gia đình, sự giúp đỡ động viên của các anh chị khóa trước, những người bạn thân giúp tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn

Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau

Em xin chân thành cám ơn

Sinh viên thực hiện

Trang 12

CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC VÀ CÁC NGUYÊN TẮC TÍNH

TOÁN

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Chung cư Ocean View Manor được đầu tư xây dựng nhằm mục đích khởi đầu sự phát triển nhà ở dạng chung cư trên địa bàn huyện Long Điền, là chung cư cao cấp 3 sao đầu tiên của doanh nghiệp cũng như ngành xây dựng tại khu vực này, phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương nói chung cũng như của doanh nghiệp nói riêng

Hình 1.1 Chung cư Ocean View Manor

Tọa lạc trên khu đất thuộc khu nhà ở Phước Tỉnh Huyện Long Điền, cách trung tâm TP Vũng Tàu 14 km, với 3 mặt có tầm nhìn hướng biển đông, tổ hợp chung cư này

có : phía Bắc giáp với công viên cây xanh, phía Nam giáp khu Văn Hóa – Thể thao, phía Đông giáp khu nhà trẻ, phía Tây giáp đường nội bộ Ngoài ra, Ocean View Manor còn sát khu resort cao cấp – khách sạn 5 sao Laguna Beach Resort, cách khu du lịch Long Hải 2 km Dự án nằm trong khu biệt thự nghỉ dưỡng cao cấp Kim Tơ rộng 7 ha

1.2 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật

tư và giao thông ngoài công trình

Trang 13

Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng

Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, không có công trình ngầm bên dưới đất nên thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ

và công viên để tăng thẩm mỹ cho công trình

Công trình được xây dựng ở khu vực đất nền tương đối tốt

1.3.2 Phân khu chức năng

 Tầng hầm : thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ô tô và xe máy xung quanh Ngoài ra còn bố trí một số kho phụ, các hệ thốn kỹ thuật được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn

 Tầng trệt : sảnh đón tiếp khách và nhà hàng ăn uống

 Tầng 1 + 2 + 3 : dịch vụ thương mại siêu thị

 Tầng 4 : văn phòng nghỉ công ty và phòng nghỉ hotel, CN ngân hàng Techcombank

 Tầng 5 : phòng kỹ thuật và dịch vụ vui chơi giải trí (massage), karaoke, thể dục thẩm mỹ, thể hình, game, bilard, café, sân vườn, nghỉ ngơi thư giãn

 Tầng 6 – 19 : được sử dụng làm phòng ở, căn hộ cho thuê Chiều cao mỗi tầng 3.5 m mỗi căn hộ có 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 bếp + phòng ăn, 3 phòng

wc

1.3.3 Hệ thống giao thông

 Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hàng lang

 Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy Công trình có 3 thang máy và 2 thang bộ Thang máy bố trí ở chính giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bỏi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và đảm bảo thông thoáng

Trang 14

1.3.4 Các giải pháp kỹ thuật khác

 Hệ thống điện : hệ thống đường dây điện được bố trí ngầm trong tường và sàn,

có thể lắp đặt hệ thống phát điện riêng phục vụ cho công trình khi cần thiết

 Hệ thống cấp nước : nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố kết hợp với nguồn nước ngầm

 Hệ thống thoát nước : nước thải sinh hoạt được thu từ các ống nhánh sau đó tập trung tại các ống thu nước chính bố trí thông tầng Nước được tập trung ở tầng hầm, được xử lý và đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố

 Hệ thống thông thoáng, chiếu sáng : các phòng đều đảm bảo thông thoáng tự nhiên bằng các cửa sổ, cửa kiếng được bố trí ở hầu hết các phòng Các phòng đều được chiếu sáng tự nhiên kết hợp với chiếu sáng nhân tạo

 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy : tại mỗi tầng đều được trang bị thiết bị cứu hỏa đặt ở hành lang

1.4 CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG TÍNH TOÁN

1.4.1 Lập sơ đồ tính

 Dạng kết cấu dầm, cột, khung

 Dạng liên kết

 Chiều dài nhịp, chiều cao tầng

 Sơ bộ chọn kích thước tiết diện cấu kiện

1.4.2 Các giả thiết tính toán nhà cao tầng

 Sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (mặt phẳng ngang) và liên kết ngàm với phần tử cột, vách ở cao trình sàn Không kể biến dạng cong (ngoài mặt phẳng sàn) lên các phần tử (thực tế không cho phép sàn có biến dạng cong)

 Bỏ qua sự ảnh hưởng độ cứng uốn của sàn tầng này đến các sàn tầng kế tiếp

 Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều có chuyển vị ngang như nhau

 Các cột và vách cứng đều được ngàm ở chân cột và chân vách cứng ngay mặt đài

 Biến dạng dọc trục của sàn, của dầm xem như là không đáng kể

1.4.3 Xác định nội lực

 Đặt tất cả các trường hợp tải tác dụng có thể xảy ra tác dụng vào cấu kiện

 Xác định nội lực do từng trường hợp đặt tải gây ra

1.4.4 Tính toán hệ kết cấu

Trang 15

 Tính toán theo trạng thái giới hạn I (TTGH 1) : sau khi đã xác định được các nội lực tính toán M, N, Q tại các tiết diện cấu kiện, tiến hành tính khả năng chịu lực của các tiết diện thẳng góc với trục cũng như các tiết diện nghiêng Việc tính toán theo một trong hai dạng sau :

 Kiểm tra khả năng chịu lực : tiết diện cấu kiện, tiết diện cốt thép là có sẵn cần xác định khả năng chịu lực của tiết diện

 Tính cốt thép : xác định tiết diện cấu kiện, diện tích cốt thép cần thiết sao cho cấu kiện đảm bảo khả năng chịu lực

 Tính toán kiểm tra theo trạng thái giới hạn II (TTGH 2) : kiểm tra độ võng và vết nứt

1.5 NGUYÊN TẮC CHUNG TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

 Đối với dầm còn có tính đến trọng lượng tường xây trên dầm

 Hoạt tải : căn cứ vào yêu cầu của từng loại cấu kiện, yêu cầu sử dụng mà qui định từng giá trị hoạt tải cụ thể

 Tải gió của công trình được tính toán bao gồm thành phần tĩnh (TCXD 2737 –

1995 ) và thành phần động (TCVN 229 – 1995)

1.5.2 Nguyên tắc truyền tải

 Tải từ sàn gồm tĩnh tải và hoạt tải truyền vào khung dưới dạng tải hình thang

Trang 16

Kết cấu cấu khung chịu lực kết hợp với lõi thang máy ở giữa công trình, vách ở biên là kết cấu chịu lực chính cho công trình Ocean View Manor Phù hợp với mặt bằng kiến trúc cũng như quy mô công trình

1.7 CƠ SỞ TÍNH TOÁN

Công việc thiết kế được tuân theo các quy phạm, các tiêu chuẩn thiết kế do nhà nước Việt Nam quy định đối với ngành xây dựng :

TCVN 2737 – 1995 : Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động

TCXDVN 356 – 2005 : Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép

TCXD 198 - 1997 : Nhà cao tầng – Thiết kế be tông cốt thép toàn khối TCVN 10304 – 2014 : Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế

TCXD 229 – 1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió TCXD 375 – 2006 : Thiết kế công trình chịu động đất

1.8 VẬT LIỆU

 Bê tông sử dụng cho kết cấu bên trên và cọc dùng B30 với các chỉ tiêu như sau :

 Khối lượng riêng : 3

 Cường độ chịu nén tính toán : R b 17MPa

 Cường độ chịu kéo tính toán : R bt 1.2MPa

 Modun đàn hồi : E b 32500MPa

 Cốt thép dọc chịu lực 10dùng cho kết cấu bên trên và cọc dùng loại AIII với các chỉ tiêu như sau :

 Cường độ chịu nén tính toán : R s 365MPa

 Cường độ chịu kéo tính toán : R sc 365MPa

 Cường độ chịu kéo tính cốt thép ngang : R sw 285MPa

 Modun đàn hồi : 5

2 10

s

 Cốt thép đai 10dùng loại AII với các chỉ tiêu như sau :

 Cường độ chịu nén tính toán : R s 280MPa

 Cường độ chịu kéo tính toán : R sc 280MPa

 Cường độ chịu kéo tính cốt thép ngang : R sw 225MPa

 Modun đàn hồi : 5

2.1 10

s

Trang 17

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ SÀN

Trang 18

N : lực nén lớn nhất xuất hiện trong cột N  n q Si

q : tải trọng phân bố trên 1m2 sàn

n : số tầng phía trên truyền tải xuống cột đang xét

i

S : diện tích truyền tải từ sàn xuống cột

b

R - Cường độ chịu nén tính toán của bê tông

Kích thước cột được chọn sơ bộ như sau:

bộ ban dầu có thể thay đổi và đòi hỏi thay đổi lại để tiết kiệm vật liệu và hạn chế bớt diện tích cột chiếm nhiều không gian nhà

Về nguyên tắc thì khi thay đổi tiết diện nội lực thay đổi theo Tuy nhiên nếu sự thay đổi tiết diện không lớn lắm thì có thể không cần chạy lại nội lực mà chỉ cần tính toán lại cốt thép

2.1.4 Chọn tiết diện vách cứng

Vách cứng là kết cấu chịu lực ngang chủ yếu của nhà cao tầng Để tránh bị mất

ổn định ngang, bề dày bụng vách cứng không được nhỏ hơn Bw, với:

Trang 20

2.2.1.2 Tĩnh tải tường phân bố đều trên dầm:

 Tường gạch rỗng, xem gần đúng toàn bộ tải tường phân bố đều trên dầm

(tầng 4,5)

Bảng 2.5 Tĩnh tải tường gạch 200

Tường gạch rỗng dày 200 (mm) Chiều dày lớp vữa trát 15 (mm)

Tải tường phân bố trên 1m dài: 16.008 (kN/m)

Bảng 2.6 Tĩnh tải tường gạch 100

Tường gạch rỗng dày 100 (mm) Chiều dày lớp vữa trát 15 (mm)

Trang 21

Tải tường phân bố trên 1m dài: 9.408 (kN/m)

 Tường gạch rỗng, xem gần đúng toàn bộ tải tường phân bố đều trên dầm (tầng điển hình)

Bảng 2.7 Tĩnh tải tường gạch 200

Tường gạch rỗng dày 200 (mm) Chiều dày lớp vữa trát 15 (mm)

Tải tường phân bố trên 1m dài: 14.007 (kN/m)

Bảng 2.8 Tĩnh tải tường gạch 200

Tường gạch rỗng dày 100 (mm) Chiều dày lớp vữa trát 15 (mm)

Tải tường phân bố trên 1m dài: 8.232 (kN/m)

Bảng 2.9 Tĩnh tải lan can sân thượng và mái

Tường gạch rỗng dày 200 (mm) Chiều dày lớp vữa trát 15 (mm)

Tải tường phân bố trên 1m dài: 4.002 (kN/m)

2.2.1.3 Tải trọng do bể nước quy về thành phân bố đều trên đáy bể:

Trang 22

Bảng 2.10 Hoạt tải phân bố trên sàn

Tầng Chức năng ptc

(daN/m2) n

ptt (daN/m2)

5

Phòng thể thao 400 1.2 480.000 Phòng ngủ 200 1.2 240.000 Phòng kỹ thuật 750 1.2 900.000

Trang 23

Tầng Chức năng ptc

(daN/m2) n

ptt (daN/m2)

 Để phản ánh ứng xử của sàn ta sử dựng phần mềm SAFE để tính toán

 Chia sàn thành nhiều dải theo phương X và phương Y, phân tích lấy nội lực sàn theo dải

 Các bước tính toán sàn trong SAFE

 Mô hình sàn bằng phần mềm SAFE

Hình 2.2 Mô hình sàn bằng phần mềm SAFE

Trang 24

Hình 2.3 Tĩnh tải sàn

Hình 2.4 Hoạt tải sàn

Trang 25

Hình 2.5 Dãy strip nội lực theo phương X

Hình 2.6 Dãy strip nội lực theo phương Y

Trang 26

2.4 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP

 Xuất nội lực từ SAFE ta tiến hành tính toán thép cho sàn :

Bê tông B25 → Rb = 14.5 MPa

Trang 27

Bảng 2.11 Kết quả tính toán thép theo phương Y

Trang 28

Strip Station location M kN m .  b m ( )  2

Trang 29

Strip Station location M kN m .  b m ( )  2

Trang 30

Strip Station location M kN m .  b m ( )  2

Trang 31

Bảng 2.12 Kết quả tính toán thép theo phương X

Trang 32

Strip Station Location M kN m .  b m ( )  2

Trang 33

Strip Station Location M kN m .  b m ( )  2

Trang 34

Strip Station Location M kN m .  b m ( )  2

Trang 35

Strip Station Location M kN m .  b m ( )  2

Trang 36

2.5 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN

Trang 37

CHƯƠNG 3 : TÍNH KẾT CẤU CẦU THANG

3.1 MẶT BẰNG CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang tầng điển hình

3.2 CẤU TẠO CẦU THANG

 Số liệu ban đầu :

h tg l

Trang 38

- chiều dày của lớp thứ i (m)

i

n- hệ số tin cậy của lớp thứ i

Bảng 3.1 Tải trọng các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ

Trang 39

3.3.2 Bản thang nghiêng

 Tĩnh tải

, 1

n - hệ số tin cậy của lớp thứ i

 Đối với lớp đá hoa cương và lớp vữa

Trang 40

 Theo hướng đứng:

'

2 bn

ptc: Hoạt tải tiêu chuẩn, ptc = 300daN/m2

n: Hệ số vượt tải , n = 1.2 (Được lấy theo TCVN2737-1995)

p 1.2 300 360daN m

3.5 TỔNG TẢI TRỌNG

Bản thang có bề rộng B1m ta quy đổi tải phân bố đều trên chiều dài

- Chiếu nghỉ và chiếu tới

2 tt

h d 400mm3h s 300mmvà quá trình thi công cầu thang được đổ toàn khối

và bê tông đạt đủ cường độ đảm bào độ cứng nên liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ chọn là liên kết ngàm

Ngày đăng: 28/11/2021, 16:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[10] Sách “Hướng dẫn thiết kế kết cấu nhà cao tầng BTCT chịu động đất theo TCXDVN 375 : 2006” - NXB Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thiết kế kết cấu nhà cao tầng BTCT chịu động đất theo TCXDVN 375 : 2006
Nhà XB: NXB Xây Dựng
[1] TCVN 2737 : 1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1996 Khác
[2] TCVN 229 : 1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 : 1995 - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999 Khác
[3] TCVN 5574 : 2012 Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2012 Khác
[4] TCVN 198 : 1997 Nhà cao Tầng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999 Khác
[5] TCVN 9362 : 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2012 Khác
[6] TCVN 205 : 1998 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2002 Khác
[7] TCVN 10304 : 2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2014 Khác
[8] TCVN 195 : 1997 Nhà Cao Tầng - Thiết kế cọc khoan nhồi - NXB Xây Dựng Khác
[9] TCVN 9386 : 2012 Thiết kế công trình chịu động đất - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2012 Khác
[11] Nguyễn Đình Cống, Sàn bê tông cốt thép toàn khối - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2008 Khác
[12] Nguyễn Đình Cống, Tính toán thực hành cấu kiện BTCT - Tập 1 - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2009 Khác
[13] Nguyễn Đình Cống, Tính toán thực hành cấu kiện BTCT - Tập 2 - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2008 Khác
[14] Nguyễn Văn Quảng, Nền móng nhà cao tầng - NXB Khoa Học Kỹ Thuật, 2003 Khác
[15] Nền móng - Châu Ngọc Ẩn - ĐH Bách Khoa TP. HCM Khác
[16] Ks.Nguyễn Tuấn Trung, ThS.Võ Mạnh Tùng - Một số phương pháp tính cốt thép cho vách phẳng bê tông cốt thép – đại học Xây Dựng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w