Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp và bao gồm các khu giải trí, thương mại, mua sắm… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầ
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
TÒA NHÀ DIAMOND TOWER
GVHD : NGUYỄN THANH TÚ SVTH : PHẠM CÔNG MINH MSSV : 15149136
SKL 0 0 6 9 0 2
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
GVHD : Th.S NGUYỄN THANH TÚ SVTH : PHẠM CÔNG MINH
MSSV : 15149136 Khóa : 2015 - 2019
Trang 3MỤC LỤC BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1
Nhu cầu xây dựng công trình 1
giới thiệu công trình 1
Vị trí công trình 1
Qui mô và đặc điểm công trình 1
Giải pháp kiến trúc 1
Mặt bằng phân khu chức năng 1
Giải pháp mặt đứng và hình khối 2
Giải pháp hệ thống giao thông 2
Giải pháp kết cấu kiến trúc 2
CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG VÀO CÔNG TRÌNH 3
Tổng quan 3
Lựa chọn giải pháp kết cấu 3
Hệ kết cấu chịu lực chính 3
Hệ kết cấu sàn 3
Nguyên tắc tính toán kết cấu 4
Nhóm trạng thái giới hạn thứ 1 4
Nhóm trạng thái giới hạn thứ 2 5
Phương pháp xác định nội lực 5
Vật liệu sử dụng 5
Sơ bộ kích thước kết cấu 6
Sơ bộ kích thước sàn: 6
Sơ bộ kích thước dầm: 7
Sơ bộ kích thước cột: 8
Sơ bộ kích thước vách: 15
Tải trọng tác dụng lên sàn 15
Tải đứng tác dụng lên công trình 15
Hoạt tải 17
Tải trọng gió tác động 18
Tải động đất 28
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH 29
mặt bằng sàn tầng điển hình 30
MÔ HÌNH SÀN 31
Trang 4TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 32
TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO SÀN 38
Phương án tính nội lực 38
Tính toán thép sàn 38
Kiểm tra độ võng sàn 40
Kiểm tra nứt sàn 40
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG 42
KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC VÀ SƠ BỘ TÍNH TOÁN 42
Kích thước hình học 42
Cấu tạo cầu thang 42
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG 42
Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 42
Tĩnh tải tác dụng lên bản thang nghiêng 43
Hoạt tải 44
TÍNH TOÁN NỘI LỰC CHO VẾ THANG 44
Tính toán nội lực thang bằng phần mềm Robot structural 44
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG 50
Mở đầu 50
mô hình tính toán bằng ROBOT STRUCTURAL 50
Tổ hợp tải trọng 51
Kiểm tra ổn định chống lật 52
TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM 52
Sơ đồ bố trí dầm: 52
Tính toán cốt thép dọc 53
Tính toán cốt đai: 56
Neo và nối cốt thép: 57
tínH TOÁN CỐT THÉP KHUNG 58
Cốt thép dọc 58
5.5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP VÁCH 66
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN MÓNG CÔNG TRÌNH 72
TỔNG QUAN VỀ NỀN MÓNG 72
KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 72
Phương án thiết kế móng công trình 74
TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 74
Thống kê số liệu tính toán 74
Tính toán cọc công trình 75
Trang 5Sức chịu tải theo vật liệu làm cọc 75
Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 76
Theo chỉ tiêu cường độ đất nền (phụ lục G TCVN 10304:2014) 77
Sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm SPT: 80
Xác định sức chịu tải thiết kế 82
Thiết kế móng M1 82
6.5.1 Kiểm tra áp lực đất nền tác dụng lên mũi cọc 85
Kiểm tra lún cho móng 88
Kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng: Pcx > Pxt 88
Kiểm tra sức chống cắt đài móng M1 89
Bố trí thép cho đài móng 89
Thiết kế móng M2 90
Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 90
Kiểm tra áp lực đất nền dưới tác dựng mũi cọc: 92
Kiểm tra lún cho móng 95
Kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng: Pcx > Pxt 96
Kiểm tra sức chống cắt đài móng M2 96
Bố trí thép cho đài móng 96
Thiết kế móng M3 97
Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 97
Kiểm tra áp lực đất nền dưới tác dựng mũi cọc: 99
Kiểm tra lún cho móng 102
Kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng: Pcx > Pxt 102
Kiểm tra sức chống cắt đài móng M3 103
Bố trí thép cho đài móng 104
Thiết kế móng M4 (M –LTM) 105
Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 105
Kiểm tra áp lực đất nền dưới tác dựng mũi cọc: 106
Kiểm tra lún cho móng 109
Kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng: Pcx > Pxt 110
Kiểm tra sức chống cắt đài móng M4 110
Bố trí thép cho đài móng 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ
THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
)
Tp Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2020 Giáo viên hướng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên) Th.S Nguyễn Thanh Tú Họ và tên sinh viên: PHẠM CÔNG MINH - MSSV: 15149136 Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng Tên đề tài: Thiết kế chung cư DIAMOND TOWER Họ và tên giảng viên hướng dẫn: Th.S NGUYỄN THANH TÚ NHẬN XÉT: 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ:
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ
THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên sinh viên: PHẠM CÔNG MINH - MSSV: 151494136
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng
Tên đề tài: Thiết kế chung cư DIAMOND TOWER
Họ và tên giảng viên phản biện: : Th.S NGUYỄN TỔNG
NHẬN XÉT:
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2020
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Th.S Nguyễn Tổn
Trang 8LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn tất cả thầy cô trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
TP HCM nói chung và thầy cô Khoa Xây dựng nói riêng dã dạy bảo em trong 4.5 năm học vừa qua, từ những bước đầu chập chững với những kiến thức cơ sở cho đến những kiến thức chuyên ngành, giúp em nhận thức rõ ràng về công việc của một người kỹ sư Xây dựng trong nhiều khía cạnh khác nhau Những kiến thức mà thầy cô truyền đạt là một hành trang không thể thiếu trong quá trình nghề nghiệp của em sau này
Đồ án tốt nghiệp kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt chúng em một hướng đi mới vào cuộc sống trong tương lai Quá trình làm luận văn giúp chúng
em tổng hợp được nhiều kiến thức đã học trong các học kỳ trước và thu thập, bổ sung thêm những kiến thức mới, qua đó rèn luyện khả năng tính toán, khả năng nghiên cứu và giải quyết vấn đề có thể phát sinh trong thực tế, bên cạnh đó còn là những kinh nghiệm quý báu hỗ trợ chúng em rất nhiều trong thực tế sau này
Trong khoảng thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Văn Hậu cũng như các thầy cô khác trong Khoa Thầy đã giúp em có cái nhìn đúng đắn, khái quát hơn về việc thiết kế, tiếp cận với những phần mềm, những phương pháp tính toán quan trọng cần thiết cho một người kỹ sư Xây dựng Đó là một kinh nghiệm quý báo cho bản thân em sau này
Tôi xin cảm ơn bạn bè trong lớp, những người luôn sát cánh cùng tôi trong suốt những năm học vừa qua Cảm ơn các bạn đã cùng hợp tác trao đổi, thảo luận và đóng góp ý kiến để giúp cho quá trình làm luận văn của tôi được hoàn thành Cám ơn ba mẹ và gia đình đã là hậu phương vững chắc cho em trong suốt những năm tháng qua
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó đồ
án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy cô để em củng cố hoàn thiện kiến thức của mình hơn
Cuối cùng em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Phạm Công Minh
Trang 9NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
Khoa : Xây dựng
Ngành : Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng
Tên đề tài : Chung cư cao cấp DIAMOND TOWER
Dữ liệu ban đầu:
Hồ sơ kiến trúc ( Có điều chỉnh theo sự hướng dẫn của GVHD)
Hồ sơ địa chất ( Được GVHD chỉ định)
Nội dung các phần lý thuyết và tính toán:
Tổng quan về kiến trúc
Tổng quan về kết cấu
Tính toán các tải trọng và ảnh hưởng
Tính toán và thiết kế sàn điển hình
Tính toán và thiết kế cầu thang
Tính toán và thiết kế bể nước mái
GVHD : Tiến sĩ Nguyễn Thanh Tú
Ngày giao nhiệm vụ : 01/08/2019
Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 03/02/2020
Tp Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2020
Xác nhận của GVHD Xác nhận của BCN Khoa
(ký và ghi rõ họ tên)
Th.S NGUYỄN THANH TÚ
Trang 101
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Trước thực trạng dân số phát triển nhanh, nhu cầu mua đất xây dựng nhà càng nhiều nhưng nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây nhà Để giải quyết vấn đề này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư là giải pháp hợp lý hiện nay Ngoài ra sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế cho các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp cũng giúp thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị nhằm tương xứng với tầm vóc và vị thế của nước ta, đồng thời cũng giúp tạo cơ hội việc làm cho nhiều người dân
- Chính vì thế, chung cư cao cấp DIAMOND TOWER ra đời nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp và bao gồm các khu giải trí, thương mại, mua sắm… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
Vị trí công trình
- Chung cư cao cấp Diamond Tower sẽ được xây dựng tại số 77 đường Kinh Dương Vương, thành phố Đà Nẵng trên diện tích khu đất 3850m2, cụm công trình được quy hoạch một cách chặt chẽ, nhằm khắc phục các ảnh hưởng tự nhiên khắc nghiệt, đồng thời tận dụng các điều kiện tự nhiên tốt như ánh sáng, gió, tầm nhìn, cảnh quan cao ráo và bằng phẳng
Qui mô và đặc điểm công trình
- Diamond Tower đã trở thành điểm sáng thu hút nhiều đối tượng khách hàng, gia đình, doanh nghiệp đến an cư và phát triển
- Các căn hộ tại đây được thiết kế hợp lý với quy mô vừa và nhỏ, thuận lợi cho nhiều khách hàng và gia đình, đặc biệt là các doanh nhân, nhân viên văn phòng hoặc làm việc tại nhà
- Cùng với thiết kế hiện đại, sang trọng Diamond Tower hứa hẹn sẽ là khu phức hợp mang đến môi trường sống an toàn và tiện nghi, đáp ứng trọn vẹn cho nhu cầu an cư và đầu tư lâu dài
GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
Mặt bằng phân khu chức năng
- Khu phức hợp chung cư thương mại dịch vụ Diamond Tower gồm 16 tầng, trong đó có 1 tầng hầm và 15 tầng nổi
- Kích thước công trình:
- Gồm 2 lõi thang máy, 2 khu vực thang thoát hiểm và 1 số thang bộ khác để di chuyển từ hầm lên lên tầng kỹ thuật
- Tầng 1-2 trung tâm thương mại
- Tầng kỹ thuật, văn phòng và các tầng khác bên trên là căn hộ cho thuê
- Tầng hầm nằm ở cốt cao độ -1.20m được bố trí ram dốc từ mặt đất đến hướng chính để giúp thuận tiện cho việc lưu thông lên xuống tầng hầm Ta thấy công năng công trình là chung cư cao cấp nên phần lớn diện tích tầng hầm được dùng cho việc để xe đi lại, vì khách hàng hướng đến của công trình là người có thu nhập cao, nên việc bố trí không gian tầng hầm để
Trang 11xe ô tô là hết sức cần thiết, bên cạnh bố trí để xe gắn máy Bố trí các hộp gen hợp lý và tạo không gian thoáng mát nhất có thể cho tầng hầm
- Từ tầng 3 đến tầng 15 gồm các căn hộ nhà ở cao cấp 3 sao với đầy đủ tiện nghi và hoàn thiện nội thất, dưới đây là mặt bằng tầng cho ta thấy rõ nhất chức năng của khối nhà, các căn hộ được bố trí hợp lý xung quanh lối đi chung giúp cho giao thông tiện lợi giữa hai khối nhà cùng với việc hiệu quả trong quá trình sử dụng công trình
- Tầng 16 là tầng mái
Giải pháp mặt đứng và hình khối
- Công trình có dạng khối thẳng đứng, chiều cao công trình là 59.4 m
- Mặt đứng công trình hài hòa với cảnh quang xung quanh
- Công trình sử dụng vật liệu chính là đá Granite, sơn nước, khung kính inox và kính an toàn cách âm cánh nhiết tạo mà sắc hài hòa, tao nhã
- Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất một chung cư cao cấp kết hợp với trung tâm thương mại Việc sử dụng các vật liệu mới cho mặt đứng công trình như
đá Granite, gạch ốp cao cấp cùng với những mảng kính dày tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc, đang là xu thế xây dựng ngày nay
- Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước Mái BTCT có lớp chống thấm và cách nhiệt Tường gạch, trát vữa, sơn nước, sơn màu tường
Giải pháp hệ thống giao thông
- Hệ thống giao thông phương ngang trong công trình là hệ thống hành lang
- Hệ thống giao thông đứng bao gồm thang máy hoạt động 24/24, cầu thang bộ và thoát hiểm Trong đó, 4 thang máy mỗi bên và được bố trí ngay giữa và chạy dọc theo chiều cao công trình cùng với cầu thang bộ còn lại được bố trí cuối các sảnh chính phù hợp với chức năng
sử dụng và thoát hiểm của từng tầng trong công trình
- Hệ thống thang máy được thiết kế thoải mái, thuận lợi và phù hợp với nhu cầu sử dụng công trình
Giải pháp kết cấu kiến trúc
- Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách BTCT toàn khối
- Mái phẳng bằng bêtông cốt thép và được chống thấm
- Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối Bể chứa nước được làm bằng bêtông cốt thép, dùng để trữ nước, luân phiên cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng Tường bao che và tường ngăn giữa các căn hộ dày 200mm, tường ngăn phòng dày 100mm
Trang 12 Chọn sơ bộ tiết diện các cấu kiện
Xác định tải trọng tác dụng
Mặt bằng sàn và sơ đồ tính
Tính toán cốt thép cho sàn
Kiểm tra độ võng của sàn
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Hệ kết cấu chịu lực chính
- Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:
- Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu ống
- Các hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung - giằng, kết cấu khung - vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp
- Mỗi loại kết cấu trên đều có những ưu nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thi công thực tế của từng công trình
- Trong đó kết cấu tường chịu lực (hay còn gọi là vách cứng) là một hệ thống tường vừa làm nhiệm vụ chịu tải trọng đứng vừa là hệ thống chịu tải trọng ngang Đây là loại kết cấu mà theo nhiều tài liệu nước ngoài đã chỉ ra rằng rất thích hợp cho các chung cư cao tầng Ưu điểm nổi bật của hệ kết cấu này là không cần sử dụng hệ thống dầm sàn nên kết hợp tối ưu với phương án không bị hệ thống dầm cản trở, do vậy chiều cao của ngôi nhà giảm xuống
Hệ kết cấu tường chịu lực kết hợp với hệ sàn tạo thành một hệ hộp nhiều ngăn có độ cứng không gian lớn, tính liền khối cao, độ cứng phương ngang tốt khả năng chịu lực lớn, đặc biệt
là tải trọng ngang
- Kết cấu vách cứng có khả năng chịu động đất tốt Theo kết quả nghiên cứu thiệt hại các trận động đất gây ra, ví dụ trận động đất vào tháng 2/1971 ở California, trận động đất tháng 12/1972 ở Nicaragoa, trận động đất năm 1977 ở Rumani… cho thấy rằng công trình có kết cấu vách cứng chỉ bị hư hỏng nhẹ trong khi các công trình có kết cấu khung bị hỏng nặng hoặc sụp đổ hoàn toàn Vì vậy đây là giải pháp kết cấu được chọn sử dụng cho công trình
Hệ kết cấu sàn
- Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu
- Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là rất quan trọng Do vậy, cần phải có sự phân tích đúng
để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình
- Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột lớn, đồng thời để đảm bảo vẽ mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được lựa chọn như sau:
Kết cấu móng cọc khoan nhồi, đài băng hay bè
Kết cấu sàn dầm
Trang 13 Kết cấu công trình là kết cấu tường chịu lực, bao gồm hệ thống vách cứng, cột tạo hệ lưới
đỡ bản sàn không dầm và được nằm ẩn tại các góc căn hộ Hệ thống vách cứng, cột được ngàm vào hệ đài
Hình 2 1 Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình
NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU
- Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận kết cấu Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong cả giai đoạn xây dựng và sử dụng
- Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn
Nhóm trạng thái giới hạn thứ 1
Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:
Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động
Không bị mất ổn định về hình dáng và vị trí
Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi
Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng
Trang 145
Nhóm trạng thái giới hạn thứ 2
Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:
Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt
Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC
- Nội lực được xác định bằng phương pháp tính tay thủ công với các công việc sau:
Tách rời các cấu kiện trong công trình phù hợp với tính tuyến tính và tính định xứ
Chọn sơ đồ tính phù hợp
Tính toán và quy đổi tải trọng
Giải nội lực theo bảng tra hoặc các công thức cơ học
- Tuy nhiên thời gian giải lâu, phức tạp, dễ sai sót khi tính và độ chính xác chưa cao, hoặc quá
an toàn bởi sơ đồ tính thường chọn là ngàm, khớp lý tưởng chỉ là giả thiết, thực tế điều kiện biên không được lý tưởng vậy Một số trường hợp tải trọng chỉ quy đổi gần đúng Và các công thức giải chỉ đúng với điều kiện khi vật liệu còn làm việc trong miền đàn hồi
- Do đó sinh viên kết hợp giải nội lực theo phương pháp tính tay và phần mềm (giải theo phương pháp phần tử hữu hạn FEM)
- Kết quả phần mềm giải ra tin cậy khi đáp ứng được một số tiêu chí biến dạng phù hợp với đường tác dụng của tải trọng, độ lớn biến dạng phù hợp với vị trí đặc lực, nội lực giải ra sẽ khác với tính tay Mô hình bằng phần mềm xét ảnh hưởng cả các cấu kiện với nhau, nếu nội lực giải ra khác nhiều so với tính tay thì sẽ có những đánh giá, lý giải lựa chọn cho hợp lý
- Trong phạm vi đồ án này, sinh viên sử dụng các phần mềm sau để phân tích nội lực
của mô hình:
Phần mềm Robot Structural 2019: phần mềm phần tử hữu hạn phân tích sự làm việc của toàn bộ công trình
- (Do trong quá trình mô hình tính toán sự liên kết qua lại giữa các phần mềm và phiên bản
hỗ trợ gặp một số khó khăn nên sinh viên xin phép được sử dụng mô hình phân tích khác phiên bản ở một số bộ phận)
VẬT LIỆU SỬ DỤNG
- Vật liệu cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt, có giá thành hợp lý
- Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp
- Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác động của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)
- Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình
- Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn Nếu sử dụng các loại vật liệu trên sẽ giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu bê tông cốt thép hoặc thép là loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng
Do đó sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép
Trang 152 Vữa xi măng cát B5C Vữa xi măng xây, tô trát tường nhà
Bảng 2 2: Giá trị cường độ và module của thép
STT Loại thép Đặc tính vật liệu
1 AI (Ø < 10)
Rs = Rsc = 225 MPa Rsw = 175 MPa
Es = 2.1105 MPa
2 AII (Ø 10)
Rs = Rsc = 280 MPa Rsw = 225 MPa
Es = 2.1105 MPa
3 AIII (Ø 10)
Rs = Rsc = 365 MPa Rsw = 290 MPa
hmin = 40mm đối với sàn mái
hmin = 50mm đối với sàn nhà ở và công trình công cộng
hmin = 60mm đối với sàn nhà sản xuất
hmin = 70mm đối với bản làm từ bê tông nhẹ
Chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức: h s D.L1
m
m = 40 ÷ 50 đối với bản kê bốn cạnh
L1: nhịp tính toán theo phương cạnh ngắn
Trang 167
Xét ô bản sàn có cạnh ngắn lớn nhất: 8.5m x 8.7m, tỉ lệ: 2
1
8.7 1.02 2 8.5
L
L nên sàn làm việc theo 2 phương, chọn m = 50, suy ra 1 1 1 8500 170 213 ( )
Theo TCXD 198:1997, việc chọn tiết diện dầm thỏa mãn yêu cần về độ cứng đơn vị của dầm
giữa các nhịp phải tương ứng với nhau
Sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện như sau:
Bảng 2 3: Sơ bộ kích thước tiết diện dầm
Kích thước tiết diện dầm
Trang 17Sơ bộ kích thước cột:
Việc chọn hình dáng, kích thước, tiết diện cột dựa vào các yêu cầu về kiến trúc, kết cấu và thi công
Về kiến trúc, đó là các yêu cầu về thẩm mỹ, yêu cầu về sử dụng không gian
Về kết cấu, kích thước tiết diện cột phải đảm bảo độ bền và độ ổn định
Về độ ổn định, đó là việc hạn chế độ mảnh
0 0
l b
:Độ mảnh giới hạn,với cột nhà tiết diện vuông,chữ nhật 0b=31
Về thi công, đó là việc chọn kích thước tiết diện cột thuận tiện cho việc làm và
lắp dựng ván khuôn, việc đặt cốt thép và đồ bê tông Theo yêu cầu này kích thước tiết diện nên chọn là bội số của 2;5 hoặc 10cm
Việc chọn kích thước cột theo độ bền (chọn sơ bộ) có thể tiến hành bằng cách
tham khảo các kết cấu tương tự đã được xây dựng hoặc thiết kế, theo kinh nghiệm thiết kế hoặc bằng cách tính gần đúng như sau:
Tiết diện cột được chọn sơ bộ theo công thức:
Ao = b
t R
N
k
Trong đó:
Rb: cường độ chịu nén của bêtông.Với bêtông có cấp bền nén B30 thì Rb = 17000 (KN/m2)
kt: hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột
Trang 18+ mS: số sàn phía trên tiết diện đang xét
+ FS: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
+ q: tải trọng tương đương (tĩnh tải, hoạt tải) tính trên mỗi mét vuông
mặt sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế
+ Với nhà có bề dày sàn bé (10-14cm, kể cả các lớp cấu tạo mặt sàn), có ít tường, kích thước dầm cột bé: q=10-14 kN/m2
+ Với nhà có bề dày sàn trung bình (15-20cm), tường dầm cột trung bình hoặc lớn, q=15-18 kN/m2
+ Với nhà có bề dày sàn lớn (trên 20cm), q có thể đến 20 kN/m2 hoặc hơn nữa
Ta chọn q=15 KN/m2
Trang 19Bảng 2.4: Chọn tiết diện cột
CỘT A(2,5) Tầng ms Fs
(m2) Tải trọng q KN/m2 N (kN) kt A0 (m2)
b (m)
h (m)
A chọn
(m2) Tải trọng q KN/m2 N (kN) kt A0 (m2)
b (m)
h (m)
A chọn
(m2) Tải trọng q KN/m2 N (kN) kt A0 (m2)
b (m)
h (m)
A chọn
Trang 21(m2) Tải trọng q KN/m2 N (kN) kt A0 (m2)
b (m)
h (m)
A chọn Hầm 17 13.20 15 3365.76 1.3 0.2574 0.35 0.7 0.245
(m2) Tải trọng q KN/m2 N (kN) kt A0 (m2)
b (m)
h (m)
A chọn
Trang 22(m2) Tải trọng q KN/m2 N (kN) kt A0 (m2)
b (m)
h (m)
A chọn
Trang 23Thượng 1 24.69 15 370.32 1.3 0.0283 0.4 0.4 0.16
CỘT F3 Tầng ms (m2) Fs Tải trọng q KN/m2 N (kN) kt A0 (m2) (m) b (m) h chọn A
l b
( 0b 31 đối với cột nhà )
+ l0:chiều dài tính toán cột Nhà khung nhiều tầng 3 nhịp trở lên l0=0.7H, với H là chiêu dài
hình học của cột
+ Ta chỉ cần kiểm tra với các trường hợp có chiều cao tầng khác nhau và ở mỗi H khác nhau,
ta chỉ cần kiểm tra cho 1 cột có b nhỏ nhất Nếu thỏa thì các trường khác cũng thỏa:
0.7 320 8,96 3125
Trang 24mm mm
- Tải trọng thẳng đứng gồm tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) và tải trọng tạm thời (hoạt tải)
- Tĩnh tải tác dụng lên công trình bao gồm:
Trọng lượng bản thân công trình
Trọng lượng các lớp hoàn thiện, tường, kính, đường ống thiết bị…
- Hoạt tải: Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình được xác định theo công năng sử dụng của sàn ở các tầng (Theo TCVN 2737:1995 – Tải trọng và tác động)
- Tải trọng thường xuyên bao gồm trọng lượng bản thân các bộ phận công trình Tải trọng tạm thời là tải trọng có thể có hoặc không có một giai đoạn nào đó trong quá trình xây dựng
- Tĩnh tải và hoạt tải được tính toán dựa trên TCVN 2737:1995 - Tải trọng và tác động – Tiêu
Trang 25Chú thích: - Trọng lượng riêng [kN/m3];
h - Chiều dày [mm]; gtc -Tĩnh tải tiêu chuẩn [kN/m2]
n - Hệ số vượt tải; gtt - Tĩnh tải tính toán [kN/m2]
2.7.1.2 Tĩnh tải tường xây
Bảng 2.7 Tải trọng tường xây 220
STT Các lớp sàn γ Dày TTTC Hệ số vượt
tải
TTTT (kN/m3) (mm) (kN/m2) (kN/m2)
Tải trọng tường phân bố trên 1m dài: 8.75 10.01
Trang 26Tải trọng tường phân bố trên 1m dài: 5.64 6.58
Bảng 2.9 Tải trọng tường xây 220 trên ban công
STT Các lớp sàn γ Dày TTTC Hệ số vượt
tải
TTTT (kN/m3) (mm) (kN/m2) (kN/m2)
1 Hai lớp trát, dày 20
Chiều cao tường : h = 1.2 (m)
Tải trọng tường phân bố trên 1m dài: 3.89 4.45
Hoạt tải
Theo TCVN 2737:1995, hoạt tải được xác định dựa trên công năng các phòng:
Trang 27Bảng 2.10 Hoạt tải tác dụng lên sàn
Gía trị tiêu chuẩn (kN/m2) Hệ số
vượt tải
Giá trị tính toán Phần
dài hạn
Phần ngắn hạn
- Thành phần tĩnh của gió được tính theo TCVN 2737-1995 như sau:
- Áp lực gió tĩnh tính toán tại cao độ z so với mốc chuẩn được tính theo công thức:
k: hệ số thay đổi áp lực gió theo chiều cao, lấy theo bảng 5 TCVN 2737-1995
c: hệ số khí động, đối với mặt đón gió cd 0.8, mặt hút gió ch 0.6, hệ số tổng cho mặt đón gió và hút gió là c 0.80.6 1.4.Hệ số an toàn 1.2
- Tải trọng gió tĩnh được quy về thành lực tập trung tại các cao trình sàn, lực tập trung này được đặt tại tọa độ được tính toán của mỗi tầng (Wtcx là lực gió tiêu chuẩn nhân theo phương
Trang 29Bảng 2.11: Giá trị thành phần tĩnh của tải trọng gió hình học
Tầng h Wotc c Zj k Sx Sy Wtcx Wtcy
(m) (kN/m2) Đón Khuất (m) (m2) (m2) (kN) (kN) THUONG 3.4 0.95 0.8 0.6 55.2 1.344 80.92 95.37 141.541 166.816 TANG15 3.4 0.95 0.8 0.6 51.8 1.328 80.92 95.37 139.820 164.788 TANG14 3.4 0.95 0.8 0.6 48.4 1.31 80.92 95.37 137.997 162.640 TANG13 3.4 0.95 0.8 0.6 44 1.292 80.92 95.37 136.057 160.353 TANG12 3.4 0.95 0.8 0.6 41.6 1.272 80.92 95.37 133.983 157.908 TANG11 3.4 0.95 0.8 0.6 38.2 1.251 80.92 95.37 131.750 155.277 TANG10 3.4 0.95 0.8 0.6 34.8 1.228 80.92 95.37 129.331 152.426 TANG9 3.4 0.95 0.8 0.6 31.4 1.203 80.92 95.37 126.686 149.308 TANG8 3.4 0.95 0.8 0.6 28 1.175 80.92 95.37 123.762 145.863
Trang 3021
TANG7 3.4 0.95 0.8 0.6 24.6 1.144 80.92 95.37 120.486 142.001 TANG6 3.4 0.95 0.8 0.6 21.2 1.108 80.92 95.37 116.744 137.591 TANG5 3.4 0.95 0.8 0.6 17.8 1.067 80.92 95.37 112.360 132.425 TANG4 3.4 0.95 0.8 0.6 14.4 1.016 107.1 126.225 141.647 166.941 TANG3 3.4 0.95 0.8 0.6 11 0.924 107.1 126.225 128.776 151.771 TANG2 4.5 0.95 0.8 0.6 6.5 0.745 46.41 54.698 44.993 53.027 TANG1 4.5 0.95 0.8 0.6 2 1.051 152.865 137.002 182.644 163.691
Trang 312.7.3.2 Thành phần động của gió
Công trình có độ cao 59.4m > 40m nên cần phải tính thành phần động của tải trọng gió
Để xác định được thành phần động của tải trọng gió thì cần xác định tần số dao động riêng của công trình
Trong TCXD 229:1999, qui định chỉ cần tính toán thành phần động của tải trọng gió
ứng với s dạng dao động đầu tiên, với tần số dao động riêng cơ bản thứ s thỏa mãn bất đẳng
thức:
s L s 1
f f f
Trong đó, f L được tra trong bảng 2, TCXD 229:1999, đối với kết cấu sử dụng bê tông
cốt thép, lấy δ = 0.3, ta được f L = 1.3Hz Cột và vách được ngàm với móng
Sử dụng phần mềm Robot Structural khảo sát với 10 mode dao động của công trình
Xác định tần số dao động riêng của công trình
Trang 3223
Bảng 2.124: Kết quả phân tích dao động và tần số công trình
Tại Mode 1, Mode 2, Mode 3, có tần số f < fL = 1.3 và Bỏ qua Mode 2 vì dao động xoắn, do đó ta chỉ dùng Mode 1, Mode 3, để tính toán thành phần động của tải trọng gió
Mode Frequency
(Hz)
Period (sec)
Rel.mas.UX (%)
Rel.mas.UY (%)
Rel.mas.UZ (%)
Cur.mas.UX (%)
Cur.mas.UY (%)
Cur.mas.U
Z (%)
Total mass
UX (t)
Total mass
UY (t)
Total mass UZ (t)
Trang 33 Tính toán thành phần động
Công trình này được tính với 2 mode dao động (mode 1, mode 3) Tính toán thành phần
động của tải trọng theo Điều 4.3 đến Điều 4.9 TCXD 229 – 1999
Tính giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió khi chỉ kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió, có thứ nguyên là lực, xác định theo công thức:
h , h , B lần lượt là chiều cao tầng của tầng thứ j, j-1, và bề rộng đón gió
v là hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió ứng với dạng dao động khác nhau của công trình, không thứ nguyên Khi tính toán với dạng dao động thứ nhất,
v lấy bằng , còn đối với các dạng dao động còn lại, v lấy bằng 1 1
Giá trị được lấy theo bảng 4, TCXD 229:1999, phụ thuộc vào 2 tham số 1 và Tra
Trang 3425
0 i
là hệ số độ tin cậy của tải trọng gió, lấy bằng 1.2
W0 là giá trị áp lực gió tiêu chuẩn (N / m )2
f là tần số dao động riêng thứ i (Hz) i
Tính toán thành phần động của tải trọng gió
Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió khi chỉ kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió: Wp( ji) Mj i i ji y
Bước 5: Giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió có xét đến ảnh hưởng xung vận tốc
1.2: hệ số độ tin cậy đối với tải trọng gió
1.14 : hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian sử dụng Bảng 6, TCXD 299:1999, lấy 50 năm
Trang 35Bảng 2.13: Bảng tính gió động theo phương X (mode 1)
Tầng Cao tầng (m) Cao trình Zj (m) Khối lượng tầng M (T) B (m) 1 ν ε1 1 Ψ1 x 1 Wpx THUONG 3.4 55.2 664.52 23.8 0.417 0.7 0.061 1.665 0.204 0.336 76.014 TANG15 3.4 51.8 891.61 23.8 0.419 0.7 0.061 1.665 0.204 0.314 95.314 TANG14 3.4 48.4 891.61 23.8 0.422 0.7 0.061 1.665 0.204 0.292 88.540 TANG13 3.4 45 891.61 23.8 0.425 0.7 0.061 1.665 0.204 0.269 81.581 TANG12 3.4 41.6 891.61 23.8 0.428 0.7 0.061 1.665 0.204 0.245 74.407 TANG11 3.4 38.2 905.23 23.8 0.431 0.7 0.061 1.665 0.204 0.221 68.081 TANG10 3.4 34.8 905.23 23.8 0.434 0.7 0.061 1.665 0.204 0.196 60.332 TANG9 3.4 31.4 905.23 23.8 0.439 0.7 0.061 1.665 0.204 0.170 52.456 TANG8 3.4 28 905.23 23.8 0.443 0.7 0.061 1.665 0.204 0.145 44.538 TANG7 3.4 24.6 905.23 23.8 0.448 0.7 0.061 1.665 0.204 0.119 36.697 TANG6 3.4 21.2 905.23 23.8 0.454 0.7 0.061 1.665 0.204 0.094 29.089 TANG5 3.4 17.8 919.32 23.8 0.462 0.7 0.061 1.665 0.204 0.071 22.308 TANG4 3.4 14.4 919.32 23.8 0.470 0.7 0.061 1.665 0.204 0.050 15.523 TANG3 3.4 11 976.11 23.8 0.482 0.7 0.061 1.665 0.204 0.031 10.215 TANG2 4.5 6.5 870.54 23.8 0.506 0.7 0.061 1.665 0.204 0.012 3.542 TANG1 4.5 2 738.59 23.8 0.563 0.7 0.061 1.665 0.204 0.002 0.480
Trang 3627
Bảng 2.14: Bảng tính gió động theo phương Y (mode 3)
Tầng Cao tầng (m) Cao trình Zj (m) Khối lượng tầng M (T) B (m) 1 ν ε1 1 Ψ1 y 1 Wpy THUONG 3.4 55.2 664.52 28.05 0.417 0.688 0.052 1.612 0.135 0.600 86.763 TANG15 3.4 51.8 891.61 28.05 0.419 0.688 0.052 1.612 0.135 0.559 108.391 TANG14 3.4 48.4 891.61 28.05 0.422 0.688 0.052 1.612 0.135 0.516 100.165 TANG13 3.4 45 891.61 28.05 0.425 0.688 0.052 1.612 0.135 0.473 91.768 TANG12 3.4 41.6 891.61 28.05 0.428 0.688 0.052 1.612 0.135 0.429 83.224 TANG11 3.4 38.2 905.23 28.05 0.431 0.688 0.052 1.612 0.135 0.384 75.659 TANG10 3.4 34.8 905.23 28.05 0.434 0.688 0.052 1.612 0.135 0.340 66.919 TANG9 3.4 31.4 905.23 28.05 0.439 0.688 0.052 1.612 0.135 0.295 58.186 TANG8 3.4 28 905.23 28.05 0.443 0.688 0.052 1.612 0.135 0.252 49.584 TANG7 3.4 24.6 905.23 28.05 0.448 0.688 0.052 1.612 0.135 0.209 41.214 TANG6 3.4 21.2 905.23 28.05 0.454 0.688 0.052 1.612 0.135 0.169 33.206 TANG5 3.4 17.8 919.32 28.05 0.462 0.688 0.052 1.612 0.135 0.130 26.005 TANG4 3.4 14.4 919.32 28.05 0.470 0.688 0.052 1.612 0.135 0.095 19.084 TANG3 3.4 11 976.11 28.05 0.482 0.688 0.052 1.612 0.135 0.064 13.695 TANG2 4.5 6.5 870.54 28.05 0.506 0.688 0.052 1.612 0.135 0.031 5.791 TANG1 4.5 2 738.59 28.05 0.563 0.688 0.052 1.612 0.135 0.007 1.199
Trang 37Tải động đất
2.7.4.1 Tổng quan về động đất
- Đối với những công trình nhà cao tầng, trong thiết kế xây dựng nhà thầu ngoài việc tính toán tải trọng của bản thân công trình (tải trọng đứng), còn phải tính toán hai loại tải trọng nữa
vô cùng quan trọng là tải trọng của gió bão và tải trọng động đất (tải trọng ngang)
- Đây được xem như là một trong những yêu cầu bắt buộc không thể thiếu và là yêu cầu quan trọng nhất khi thiết kế các công trình cao tầng Do đó, bất kỳ công trình xây dựng nào nằm
ở vùng có phân vùng tác động gió thì phải tính toán tải trọng gió, phân vùng về động đất phải tính toán tải trọng động đất
2.7.4.2 Tính toán tải trọng động đất
- Theo TCXDVN 375:2006, có 2 phương pháp tính toán tải trọng động đất là phương pháp
lực ngang tương đương và phương pháp phân tích phổ dao động
- Với chu kì T1(y) = 2.349s, không thỏa mãn yêu cầu phương pháp lực ngang tương đương
- Đối với thành phần nằm ngang của tác động động đất phổ thiết kế S d (T) được xác định
bằng các công thức: (đối với nhà cao tầng ta chỉ xét đến thành phần nằm ngang của tác động động đất)
T B , T C , T D: giá trị giới hạn của chu kỳ, tra bảng 3.2 TCVN 375 – 2006
a g : gia tốc nền thiết kế trên nền loại A, a g = a gR.1, 1= 1
T: chu kì dao động
β = 0.2: Hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế
q: hệ số ứng xử của kết cấu, lấy q = 3.9
Bảng 2.15 Các hệ số thiết kế phổ
Hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế 0.2
Hệ số ứng xử theo phương ngang 3.9
Trang 3829
Hình 2.3: Biểu đồ phổ thiết kế gán bào Robot dùng cho phân tích đàn hồi
Trang 39CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH
MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Hình 3.1 Mặt bằng kiến trúc sàn tầng điển hình
Trang 4031
MÔ HÌNH SÀN
Hình 3.2 Mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình