Công trình Ngân Hàng Sacombank- Bến Tre ,được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường của Sacombank đến khắp các tỉnh, thành trong cả nước và nhu cầu ngày càng phát triển rộng
Trang 1SVTH: Nguyễn Đình Trung GVHD: GVC.TS Trần Anh Thiện 1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
NGÂN HÀNG SACOMBANK - BẾN TRE
SVTH: NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
MSSV: 110140084 LỚP: 14X1A
GVHD: TS TRẦN ANH THIỆN
TS MAI CHÁNH TRUNG
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2TÓM TẮT
Tên đề tài: Ngân hang sacombank-Bến Tre
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Trung
Số thẻ sinh viên: 110140084
Lớp: 14X1A
Công trình Tòa nhà Ngân hang Sacombank_Bến Tre được xây dựng tại TP Bến Tre, Tỉnh Bến Tre Công trình gồm có 14 tầng được xây dựng trên khu đất rộng
3900m2 Diện tích khu đất xây dựng 680.96m2
Công trình sử dụng hệ sàn sườn và hệ khung bê tông cốt thép chịu lực chính.Công trình sử dụng hệ kết cấu móng cọc khoan nhồi
Nội dung đề tài gồm có 3 phần:
1 Kiến trúc (10%):
+ Tìm hiểu kiến trúc, kết cấu
2 Kết cấu (60%) :
+ Thiết kế sàn tầng điển hình
+ Thiết kế 1 cầu thang bộ điển hình và 1 dầm phụ
+ Thiết kế khung trục 2 của công trình và kết cấu móng khung trục 2
3 Thi công (30%):
+ Thiết kế biện pháp kĩ thuật thi công cọc
+ Thiết kế biện pháp thi công đào đất
+ Thiết kế biện pháp thi công đài móng
+ Thiết kế biện pháp kĩ thuật và tổ chức thi công phần thân
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng
cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để phát huy hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại Khoa Xây dựng dân dụng & công nghiệp Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được,
em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : NGÂN HÀNG SACOMBANK-BẾN TRE
Địa điểm: Thành phố Bến Tre , Tỉnh Bến Tre
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: GVC.TS Trần Anh Thiện Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: GVC.TS Trần Anh Thiện Phần 3: Thi công 30% - GVHD: GVC.TS Mai Chánh Trung
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của
các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là thầy TS Trần Anh Thiện đã giúp em hoàn
thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong Khoa Xây dựng dân dụng & công nghiệp trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy,
Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Trang 5MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 2
1.1 Giới thiệu về công trình 2
1.1.1 Địa điểm xây dựng 2
1.2 Điều kiện khí hậu, địa chất thủy văn 2
1.3 Các giải pháp kiến trúc 3
1.3.1 Mặt bằng và phân chia khu chức năng 3
1.3.2 Mặt đứng 3
1.3.3 Hệ thống giao thông 4
1.4 Các giải pháp kĩ thuật 4
1.4.1 Hệ thống điện 4
1.4.2 Hệ thống cấp nước 4
1.4.3 Hệ thống thoát nước 4
1.4.4 Hệ thống thông gió 4
1.4.5 Hệ thống chiếu sáng 4
1.4.6 Hệ thống PCCC – Thoát hiểm 5
1.4.7 Hệ thống chống sét 5
1.4.8 Hệ thống thoát rác 5
1.5 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật 5
1.5.1 Mật độ xây dựng 5
1.5.2 Hệ số sử dụng đất 5
Chương 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ KẾT CẤU 6
2.1 Phân tích và lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình 6
2.1.1 Hệ kết cấu sàn 6
2.1.2 Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình 6
Chương 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 7
3.1 Bố trí hệ dầm và phân chia ô sàn 7
Trang 63.2 Quan niệm tính toán 8
3.2.1 Xét sự làm việc của các ô bản 8
3.2.2 Chọn kích thước sơ bộ tiết diện 8
3.3 Xác định tải trọng tác dụng lên sàn 10
3.3.1 Tĩnh Tải 10
3.3.2 Hoạt tải 12
3.4 Xác định nội lực tính toán 13
3.4.1 Bản chịu lực hai phương 13
3.4.2 Bản chịu lực một phương 14
3.5 Tính toán cốt thép 15
3.5.1 Vật liệu sử dụng cho tính toán sàn 15
3.5.2 Tính toán: 15
3.6 Thể hiện bản vẽ: 16
Chương 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 17
4.1 Cấu tạo cầu thang 17
4.2 Sơ bộ kích thước tiết diện 20
4.2.1 Chọn sơ bộ chiều dày bản thang, bản chiếu nghỉ 20
4.2.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm chiếu nghỉ 20
4.3 Xác định tải trọng 20
4.3.1 Tải trọng tác dụng lên phần bản nghiêng: 20
4.3.2 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ: 22
4.4 Tính toán cầu thang 24
4.4.1 Tính bản thang 24
4.4.2 Tính toán dầm chiếu nghỉ 29
4.5 Thể hiện bản vẽ 35
Chương 5: TÍNH DẦM PHỤ 2’ 36
5.1 Tính toán dầm trục 2’ 36
5.1.1 Sơ bộ kích thước 36
5.1.2 Sơ đồ truyền tải 36
Trang 75.1.3 Sơ đồ tính 36
5.2 Xác định tải trọng 36
5.2.1 Tĩnh tải 37
5.2.2 Hoạt tải 39
5.3 Sơ đồ chất tải 39
5.4 Tổ hợp tải trọng 40
5.5 Nội lực tính toán 40
5.6 Tính toán cốt thép 40
5.7 Tính cốt thép dọc cho gối 41
5.7.1 Tính toán cốt thép cho nhịp 41
5.7.2 Tính toán cốt đại chịu cắt 42
Chương 6: TÍNH KHUNG KHÔNG GIAN 44
6.1 Mô hình tính toán 44
6.2 Tính tóan kích thước cột 45
6.2.1 Chọn sơ bộ tiết diện cột: 45
6.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 46
6.3 Xác định tải trọng tác dụng lên sàn 48
6.3.1 Xác định tĩnh tải phân bố đều trên 1m2 các ô sàn: 48
6.3.2 Xác định tĩnh tải tường phân bố đều trên dầm 49
6.3.3 Xác định tải trọng bể nước mái 50
6.3.4 Xác định hoạt tải tác dụng vào sàn 51
6.4 Xác định thành phần tải trọng gió 52
6.4.1 Cơ sở tính toán 52
6.4.2 Thành phần tĩnh của tải trọng gió: 52
6.4.3 Thành phần động của gió 53
6.5 Tổ hợp tải trọng: 57
6.6 Chọn các cặp nội lực tính toán thép 59
6.7 Tính thép khung không gian 59
Trang 86.7.2 Tính cốt thép dầm khung 60
6.7.3 Tính toán cốt thép cột khung: 64
6.7.4 Tính toán cốt đai cột 70
6.8 Kiểm tra chuyển vị đỉnh nhà: 72
6.9 Thể hiện bản vẽ: 72
Chương 7: PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 73
7.1 Điều kiện địa chất,thủy văn công trình 73
7.2 Giới thiệu sơ lược về cọc khoan nhồi 75
7.3 Chọn các cặp tải trọng tính toán 75
7.4 Các giả thiết tính toán 76
7.5 Thiết kế móng điển hình 76
7.5.1 Chọn vật liệu cọc và đài cọc 76
7.5.2 Chọn sơ bộ kích thước cọc và đài 76
7.5.3 Cọc khoan nhồi : 77
7.5.4 Sức chịu tải của cọc 79
7.6 Tính toán móng M3 (C2), móng M4 (D2) 84
7.6.1 Tải trọng tác dụng lên móng M3,M4: 84
7.6.2 Xác định số lượng cọc 84
7.7 Kiểm tra các điều kiện móng: 86
7.7.1 Kiểm tra phản lực đầu cọc: 86
7.7.2 Kiểm tra sự làm việc của cọc trong nhóm 89
7.7.3 Kiểm tra nền dưới đáy móng khối quy ước 90
7.7.4 Kiểm tra độ lún của móng: 95
7.7.5 Kiểm tra chiều cao đài cọc 97
7.8 Tính cốt thép cho đài cọc 100
Chương 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 102
8.1 Phướng án thi công cọc khoan nhồi 102
8.2 Chọn máy thi công cọc 103
8.2.1 Máy khoan 103
Trang 98.2.2 Máy cẩu 104
8.2.3 Máy trộn Bentonite 106
8.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi 107
8.3.1 Công tác chuẩn bị 107
8.3.2 Hạ ống vách 108
8.3.3 Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite 110
8.3.4 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng 112
8.3.5 Thi công hạ lồng cốt thép 113
8.3.6 Công tác đổ bê tông 115
8.3.7 Rút ống vách 117
8.4 Kiểm tra cọc khoan nhồi 117
8.5 Công tác phá đầu cọc 118
8.5.1 Phương pháp phá đầu cọc 118
8.5.2 Khối lượng phá bê tông đầu cọc 118
8.6 Nhu cầu công nhân khoan cọc 118
8.6.1 Số công nhân trong 1 ca 118
8.6.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi 119
8.6.3 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi 119
Chương 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG 121
9.1 Biện pháp thi công đào đất 121
9.1.1 Chọn phương án đào đất 121
9.1.2 Chọn biện pháp thi công đào đất 122
9.2 Tính khối lượng đào đất 122
9.2.1 Khối lượng đất đào bằng máy 122
9.2.2 Khối lượng đất đào thủ công 123
9.3 Tính khối lượng đắt đắp 123
9.4 Lựa chọn máy và xe vận chuyển 124
9.4.1 Chọn máy đào 124
Trang 109.4.3 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 126
9.5 Thiết kế khoan đào 126
9.5.1 Xác định cơ cấu quá trình 126
9.5.2 Chia phân tuyến công tác 126
Chương 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT THI CÔNG ĐÀI MÓNG 127 10.1 Thiết kế ván khuôn đài móng 127
10.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 127
10.1.2 Chọn cây chống sàn, dầm và cột 127
10.2 Tính toán ván khuôn đài móng 127
10.2.1 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn đài móng 128
10.2.2 Tính khoảng cách thanh nẹp đứng 129
10.2.3 Tính toán khoảng cách thanh nẹp ngang 129
10.2.4 Tính toán khoảng cách cột chống 130
10.3 Tính khối lượng công tác đài móng 131
10.4 Chia phân đoạn thi công đài 131
10.5 Tính nhịp dây chuyền các bộ phận 132
Chương 11: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 134
11.1 Lựa chọn loại ván khuôn 134
11.1.1 Chọn loại ván khuôn 134
11.1.2 Chọn cây chống sàn, dầm và cột 134
11.2 Thiết kế ván khuôn cột 134
11.2.1 Cấu tạo ván khuôn cột 134
11.2.2 Tính ván khuôn cột 134
11.3 Thiết kế ván khuôn sàn 136
11.3.1 Cấu tạo 136
11.3.2 Tính ván khuôn sàn 136
11.4 Thiết kế ván khuôn dầm chính 140
11.4.1 Cấu tạo 140
Trang 1111.4.2 Tính ván đáy dầm 140
11.4.3 Tính ván thành dầm 141
11.5 Thiết kế cốp pha cầu thang 142
11.5.1 Cấu tạo cầu thang 142
11.5.2 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ 144
11.5.3 Thiết kế cốp pha bản thang 145
11.5.4 Thiết kế cốp pha dầm chiếu nghỉ 145
Chương 12: LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN THÂN 146
12.1 Xác định cơ cấu của quá trình 146
12.2 Xác định khối lượng công tác của quá trình 146
12.2.1 Thống kê ván khuôn 146
12.2.2 Thống kê bê tông và cốt thép 146
12.3 Tổ chức thi công phần thân 147
12.3.1 Công tác ván khuôn, cốt thép 147
12.3.2 Công tác bê tông 147
Trang 12MỤC LỤC BẢNG
Bảng 3.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm liên tục 9
Bảng 3.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm đơn 9
Bảng 3.3 Điều kiện biên các ô sàn 10
Bảng 3.4 Tải trọng tường ngăn quy đổi trên ô bản 12
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp tải trọng tính toán phân bố đều trên 1m 2 ô bản sàn lầu 12
Bảng 3.6 Nội lực trong các ô bản một phương 14
Bảng 4.1 Bảng chiều dày h itd 21
Bảng 4.2 Trọng lượng bản thân bản thang 22
Bảng 4.3 Trọng lượng bản thân bản chiếu nghỉ 23
Bảng 4.4 Kết quả tính chọn thép bản thang 26
Bảng 4.5 Bảng tính cốt thép bản thang 28
Bảng 4.6 Kết quả tính chọn thép bản thang vế 2 28
Bảng 4.7 Kết quả tính và chọn thép dầm chiếu nghỉ 33
Bảng 5.1 Kích thước sơ bộ dầm phụ trục 2’ 36
Bảng 5.2 Tĩnh tải sàn tác dụng lên dầm 2’ 37
Bảng 5.3 Tổng tĩnh tải sàn tác dụng lên dầm 2’ 38
Bảng 5.4 Hoạt tải sàn tác dụng lên dầm 2’ 39
Bảng 6.1 Kích thước tiết diện dầm phụ 46
Bảng 6.2 Tải trọng tường ngăn, động cơ thang máy quy đổi trên ô bản 48
Bảng 6.3 Bảng tổng hợp tải trọng tính toán phân bố đều trên 1m 2 ô bản sàn lầu 48
Bảng 6.4 Tĩnh tải bản thân bản chiếu nghỉ tầng điển hình 48
Bảng 6.5 Tĩnh tải bản thân bản thang tầng điển hình 49
Bảng 6.6 Tĩnh tải bể nước 50
Bảng 6.7 Hoạt tải bể nước 51
Bảng 6.8 Tải trọng tập trung hồ nước tác dụng vào cột 51
Bảng 6.9 Bảng tổng hợp tải trọng tính toán phân bố đều trên 1m 2 ô bản sàn lầu 51
Bảng 6.10 Chu kì giao động theo phương x 53
Bảng 6.11 Chu kì dao động theo phương y 55
Bảng 6.12 Tổng hợp giá trị các thành phần tải của gió 56
Bảng 6.13 Kết quả tính toán và gán giá trị gió động và gió tĩnh (chu kì 1) 57
Bảng 6.14 Bảng điều kiện và mô hình tính toán theo phương x và y 65
Bảng 7.1 Bảng chỉ tiêu cơ lý của mặt cắt địa chất 74
Bảng 7.2 Tính toán cường độ sức kháng thân cọc 81
Trang 13Bảng 7.3 Xác định ứng suất pháp hữu hiệu tại mũi cọc 82
Bảng 7.4 Xác định cường độ sức kháng trung bình trên thân cọc 83
Bảng 7.5 Tải trọng tác dụng lên cọc móng m3 với tổ hợp nội lực 1 87
Bảng 7.6 Tải trọng tác dụng lên cọc móng m3 với tổ hợp 2 87
Bảng 7.7 Tải trọng tác dụng lên cọc móng m3 với tổ hợp 3 88
Bảng 7.8 Tải trọng tác dụng lên cọc móng m4 với tổ hợp 1 89
Bảng 7.9 Xác định độ sâu tầng chịu nén z móng m3 96
Bảng 7.10 Xác định độ sâu tầng chịu nén z móng m4 96
Bảng 8.1 Thông số máy trộn bentonite 106
Bảng 8.2 Thông số các chế độ rung của búa rung ke416 109
Bảng 8.3 Thông số búa rung ke-416 109
Bảng 8.4 Các chỉ tiêu của dung dịch bentonite trước khi dùng 110
Bảng 8.5 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông tcb-200 118
Bảng 8.6 Thông số kĩ thuật của thiết bị phá đầu cọc sp 88 118
Bảng 8.7 Thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi 119
Bảng 9.1 Thể tích đất khi đào thủ công 123
Bảng 9.2 Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 123
Bảng 9.3 Thể tích bê tông đài chiếm chỗ 124
Bảng 9.4 Thể tích bê tông cột và dầm móng chiếm chỗ 124
Bảng 10.1 Các thông số và kích thước cột chống 127
Bảng 10.2 Thống kê ván khuôn cho 1 đài móng m3 128
Bảng 11.1 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn đáy dầm chính 140
Bảng 11.2 Tải trọng tác dụng lên thành dầm chính 141
Bảng 11.3 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn chiếu nghỉ 144
Trang 14MỤC LỤC HÌNH
Hình 3.1: Phân loại các ô sàn cho tầng điển hình 7
Hình 3.2 Ô bản loại 9 10
Hình 3.3 Cấu tạo các ô sàn s1 11
Hình 3.4 Cấu tao ô sàn vệ sinh 11
Hình 3.5 Sơ đồ tính ô sàn 13
Hình 3.6 Sơ đồ tính nội lực trong sàn 14
Hình 4.1 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang tầng 4-5 17
Hình 4.2 Mặt cắt a-a cầu thang tầng 4-5 18
Hình 4.3 Mặt cắt b-b cầu thang tầng 4-5 18
Hình 4.4 Cấu tạo bản thang 19
Hình 4.5 Cấu tạo chiếu nghỉ 19
Hình 4.6 Cấu tạo bậc thang 21
Hình 4.7 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 23
Hình 4.8 Sơ đồ tính bản thang vế 1,3 24
Hình 4.9 Sơ đồ tải trọng vế 1 và vế 3 25
Hình 4.10 Biểu đồ moment vế 1 và vế 3 25
Hình 4.11 Biểu đồ lực cắt vế 1 và vế 3 25
Hình 4.12 Biểu đồ phản lực vế 1 và vế 3 25
Hình 4.13 Sơ đồ tính bản thang vế 2 27
Hình 4.14 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 29
Hình 4.15 Sơ đồ tải trọng dầm chiếu nghỉ 31
Hình 4.16 Biểu đồ moment dầm chiếu nghỉ 31
Hình 4.17 Biểu đồ lực cắt dầm chiếu nghỉ 32
Hình 5.1 Sơ đồ truyền tải sàn lên dầm 2’ 36
Hình 5.2 Sơ đồ tính dầm 2’ 36
Hình 5.3 Sơ đồ tính tải trọng tam giác 37
Hình 5.4 Sơ đồ tính tải trọng hình thang 37
Hình 6.1 Mô hình tính khung không gian 44
Hình 6.2 Diện tích nhận tải truyền từ sàn vào cột giữa 45
Hình 6.3 Xác định sơ bộ chiều cao từ nền nhà đến mặt móng 46
Hình 6.4 Sơ bộ kích khung trục 2 47
Hình 6.5 Mặt bằng định vị hồ nước mái 50
Hình 6.6 Hướng gió tác dụng vào công trình 52
Hình 6.7 Sơ đồ khung trục 2 58
Hình 6.8 Sơ đồ tính thép nhịp dầm 60
Trang 15Hình 6.9 Sơ đồ tính cột lệch tâm xiên 64
Hình 6.10 Cột lệch tậm xiên 67
Hình 7.1 Mặt cắt địa chất địa hình 73
Hình 7.2 Sơ đồ móng khung trục 2 75
Hình 7.3 Sơ đồ chôn cọc 78
Hình 8.1 Máy khoan cọc nhồi kh125-3 104
Hình 8.2 Sơ đồ làm việc của máy cẩu 104
Hình 8.3 Cần trục mkr-25br 106
Hình 8.4 Sơ đồ thi công cọc khoan nhồi 107
Hình 8.5 Sơ đồ bố trí máy định vi công trình 108
Hình 8.6 Cấu tạo gầu khoan tạo lỗ 111
Hình 8.7 Hệ thống ống thổi rửa 114
Hình 8.8 Sơ đồ máy siêu âm cọc khoan nhồi 117
Hình 9.1 Hình dáng hố đào 122
Hình 10.1 Các thông số và kích thước ván khuôn 127
Hình 10.2 Sơ đồ tính ván khuôn 129
Hình 10.3 Sơ đồ tính thanh ngang 130
Hình 10.4 Mặt bằng phân chia phân đoạn công tác đài móng 132
Hình 11.1 Sơ đồ tính ván khuôn cột 134
Hình 11.2 Sơ đồ tính gông cột 136
Hình 11.3 Bố trí ván khuôn ô sàn điển hình 137
Hình 11.4 Sơ đồ tính toán ván khuôn sàn 138
Hình 11.5 Mặt bằng kết cấu cầu thang bộ trục 3-4 143
Trang 16Ngân hàng Sacombank-Bến Tre
1.1 Giới thiệu về công trình
Công trình Ngân Hàng Sacombank- Bến Tre ,được xây dựng nhằm đáp ứng nhu
cầu mở rộng thị trường của Sacombank đến khắp các tỉnh, thành trong cả nước và nhu
cầu ngày càng phát triển rộng mở các hoạt động văn phòng tại Thành Phố Bến Tre ,Tỉnh Bến Tre
1.1.1 Địa điểm xây dựng
Tên Công Trình: Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Bến Tre
(Sacombank Bến Tre)
Địa Chỉ:14C1 Đại Lộ Đồng Khởi, Phường Phú Khương, Thành Phố Bến Tre,
Tỉnh Bến Tre
Ranh Giới Khu Đất:
Mặt tiền hướng Tây giáp Đại Lộ Đồng Khởi
Hướng Nam giáp hẻm
Các mặt còn lại giáp khu dân cư
1.2 Điều kiện khí hậu, địa chất thủy văn
Vị trí xây dựng công trình nằm ở Thành phố BeesnTre nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng:
+ Nhiệt độ:
- Thành phố nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa điển hình, nhiệt độ
cao và ít biến động,nhiệt độ trung bình hàng năm là 27oC;
- Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11:
- Lượng mưa trung bình hàng năm : 1250-1500 mm;
+ Gió: có hai mùa gió chính:
- Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè, gây mưa
- gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông, gây khô nóng
- Thuộc khu vực gió IIA
+ Độ ẩm: độ ẩm trung bình hàng năm: 80-85%
+ Địa hình:Địa hình khu đất bằng phẳng, tương đối rộng rãi thuận lợi cho việc
xây dựng công trình
+ Địa chất:Theo tài liệu báo cáo kết quả địa chất công trình, khu đất xây dựng
tương đối bằng phẳng và được khảo sát bằng phương pháp khoan Độ sâu khảo sát là 61 m, mực nước ngầm ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên là 0.9 m Theo kết quả khảo sát gồm có các lớp đất từ trên xuống dưới:
- Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể
- Cát pha bụi sét, kết cấu xốp, dày 2.5m
- Sét dẻo cao, trạng thái dẻo chảy, dày 22.5m
Trang 17- Sét dẻo thấp trạng thái dẻo mềm, dày 4m
- Sét pha cắt, trạng thái deo cứng, dày 20m
- Cát pha, trang thái chặt vừa, dày 12m
1.3 Các giải pháp kiến trúc
- Công trình gồm: 13 tầng và tầng tum mái, tầng trệt cao 4.5m, các tầng còn lại cao 3.6m
- Hình khối kiến trúc:
+ Công trình được thiết kế theo dạng hình khối có tiếp giáp với đường Đại Lộ
Đồng Khởi rất thuận tiện cho việc giao thông trong quá trình xây dựng
+ Công trình được xây dựng trên một khu đất bằng phẳng, hình chữ nhật với diện tích xây dựng 680.96m2, công trình có bề rộng 22.4m và dài 30.4m
- Giải pháp bao che:
+ Mái bê tông cốt thép,
+ Tường bao ngoài 200 kết hợp vách kính
1.3.1 Mặt bằng và phân chia khu chức năng
Tầng 1:
- Khu giao dịch với khách hàng
- Văn phòng làm việc: Phòng giám đốc…
Tầng mái bố trí tum thang lên, làm mái che tum bằng bê tông cốt thép, có bố trí
hệ thống ống thoát nước 110 Trên tầng mái có bố trí 01 bể chứa nước xung quanh
có lan can sắt bảo vệ Trên mái còn bố trí hệ cột thu sét nhằm chống xét cho ngôi nhà
1.3.2 Mặt đứng
Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất là một trụ sở của đơn vị kinh tế có tầm cỡ, với những nét ngang và nét thẳng tạo nên sự bề thế cho công trình
Công trình bao gồm 13 tầng và tầng tum cao 50.7m tính từ cốt 0.000, chiều cao tính
từ mặt đất tự nhiên là 51.7m, hình dáng cân đối
+ Sử dụng khái thác triệt để hình dáng hiện đại và sử dụng kết hợp tường gạch với
vách kính cường lực, tường ngoài hoàn thiện ốp đá granite
Trang 18Ngân hàng Sacombank-Bến Tre
1.3.3 Hệ thống giao thông
Giao thông theo phương đứng
Toàn bộ công trình sử dụng 2 thang máy và 2 thang bộ Bề rộng tối thiểu cầu thang bộ là 1.2m đảm bảo cho việc di chuyển ra ngoài nhanh chóng và an toàn khi sự
cố xảy ra
Khoảng cách xa nhất giữa cầu thang < 30m để giải quyết phòng cháy chữa cháy
Giao thông theo phương ngang: Bao gồm sảnh, hành lang đi lại
1.4 Các giải pháp kĩ thuật
1.4.1 Hệ thống điện
- Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện
dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
1.4.2 Hệ thống cấp nước
- Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy Tất cả được chứa trong bể nước trên ngầm đặt ngầm dưới sảnh Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Gaine Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
Trang 191.4.6 Hệ thống PCCC – Thoát hiểm
Công trình xây dựng chủ yếu bằng vật liệu không nhạy bén với lửa Tuy nhiên, để
an toàn trong phòng chống cháy cần phải trang bị bình khí CO2 cho các tầng tại vị trí cầu thang
Các tầng lầu đều có bố trí 2 cầu thang bộ đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ Bên cạnh đó bố trí thêm hồ nước trên mái lớn để phòng cháy
1.4.7 Hệ thống chống sét
Gồm ba bộ phận: chống sét ở trên mái là cột thu lôi bố trí tại đỉnh mái, mạng lưới dẫn sét liên kết với cột thu lôi, bộ phận tiếp đất (cọc thoát sét) dùng cọc thép dài 2m chôn sâu 0.8 m vào lòng đất theo phương thẳng đứng Bộ phận dẫn sét dùng cáp bằng thép đi từ cột thu lôi xuống và hàn thẳng vào bộ phận tiếp đất đảm bảo an toàn trong khi dẫn sét và dẫn xuống đất một cách nhanh nhất
1.4.8 Hệ thống thoát rác
Mỗi tầng được bố trí thùng rác tại các vị trí phòng làm việc, sảnh, nhà vệ sinh, hàng ngày sẽ có đội trực nhật thu gom từ các tầng xuống tầng trệt, sau đó cho vào xe rác của công ty vệ sinh đem đi đổ nơi xử lý rác
1.5 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật
1.5.1 Mật độ xây dựng
K0 là tỷ số diện tích xây dựng công trình trên diện tích lô đất (%) trong đó diện
tích xây dựng công trình tính theo hình chiếu mặt bằng mái công trình
Trang 20CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ KẾT CẤU
2.1 Phân tích và lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình
+ Hệ Khung:
Kết cấu chịu lực chính của nhà là khung bê tông cốt thép đúc toàn khối được sử dụng rộng rải trong xây dựng dân dụng và công nghiệp, kết cấu được tạo bởi cột và dầm liên kết với nhau bằng các nút cứng, chúng cùng với sàn tạo nên một kết cấu không gian có độ cứng lớn Khung tiếp nhận các tải trọng tác dụng vào công trình và truyền xuống móng
Có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với các công trình công cộng Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng lại có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao của công trình lớn Trong thực tế kết cấu khung BTCT được sử dụng cho các công trình có chiều cao đến 20 tầng, đối với phòng chống động đất ≤ 7;
15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp 8 và 10 tầng đối với cấp 9
+ Thời gian thi công lâu
+ Không tiết kiệm không gian tẩng
2.1.2 Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình
Trong thiết kế và xây dựng nhà cao tầng, việc lựa chọn hệ kết cấu chịu lực hợp lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chiều cao, các giải pháp kiến trúc công trình, mặt bằng công trình, …
Căn cứ vào tỉ số L/B = 30.4 1.357 1.5
22.4 = ,độ cứng khung ngang và khung dọc
chênh lệch nhau không lớn lắm nên công trình Ngân hàng Sacombank Bến Tre lựa chọn hệ chịu lực chính là Khung không gian
Trang 21CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
3.1 Bố trí hệ dầm và phân chia ô sàn
Dựa vào mặt bằng kiến trúc, tường, vách ngăn phòng, kích thước và chức năng của các ô sàn, ta bố trí hệ dầm sàn phân chia mặt bằng sàn thành các loại ô sàn như sau
Hình 3.1: Phân loại các ô sàn cho tầng điển hình
Các ô sàn của mặt bằng tầng điển hình được phân theo chức năng khác nhau, nó
sẽ ảnh hưởng đến quá trình xác định tải trọng tính toán lên công trình
Ta có bảng phân loại chức năng các ô sàn: Phụ lục ,Bảng 1
S1S1
S1S1
S2
S2S2
S3S3
S4S4
S4S4
Trang 223.2 Quan niệm tính toán
l ,nên quan niệm tính toán theo bản chịu lực 1 phương
Kết quả xet sự làm việ của ô sàn cho ở bảng 2 ,phụ lục
3.2.2 Chọn kích thước sơ bộ tiết diện
a) Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn
- h b 80 đối với sàn lầu và h b 60 đối với sàn mái
Kết quả tính toán được lập thành bảng được cho ở phụ lục 1,bảng 3.3
- h b 80 đối với sàn lầu và h b 60 đối với sàn mái
Trong đó: l 1 là nhịp theo phương cạnh ngắn
Kết quả sơ bộ kích thước sàn cho ở bảng 2, phụ lục
b) Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm
- Chọn chiều cao tiết diện dầm chính ( với dầm chính nhiều nhịp)
Trang 23- Chọn chiều cao tiết diện dầm console : 1 1 1
L1 là độ vươn ra của console
- Chọn chiều rộng tiết diện dầm: 1 2
Kết quả tính b (mm) Chọn bxh (mm)
phụ
nhiều
nhịp
Ds1 7200 450-600 500 200-400 200x500 Ds2 8000 500-666 500 200-400 200x500 Ds3 7200 450-600 500 200-400 200x500 congxon D7 1200 150-240 400 133-266 200x400
Bảng 3.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm đơn
Kết quả tính b (mm)
Chọn bxh (mm)
c) Xác định liên kết chung quanh ô bản
Bản sàn tầng điển hình được thiết kế đổ bê tông toàn khối, dựa vào độ cứng của sàn và dầm sàn để xét chọn liên kết
Trang 24h : Xem bản liên kết tựa vào dầm
Bảng 3.3 Điều kiện biên các ô Sàn
Trang 25Tĩnh tải tác dụng lên bản sàn gồm có: Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn
Hình 3.3 Cấu tạo các ô sàn S1
+ Các ô sàn vệ sinh
Hình 3.4 Cấu tao ô sàn vệ sinh
Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn là tải trọng phân bố đều tác dụng lên sàn, được xác định:
Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng: Phụ lục, bảng 3,bảng 4
Trọng lượng tường xây trên sàn được qui đổi về phân bố đều trên diện tích ô sàn như sau
2 1
Trang 26+ h t : Chiều cao tường
+ l t : Chiều dài tường
+ h c : Chiều cao cửa đi
+ l c : Chiều dài cửa đi
+ n: Hệ số vượt tải, lấy n = 1.1
Kết quả tính toán tải tường được lập thành bảng sau:
Bảng 3.4 Tải trọng tường ngăn quy đổi trên ô bản
dày
Dài (m)
Cao (m)
𝛄t tc
Diện tích sàn (m 2 )
pc : Hoạt tải tiêu chuẩn
n p : Hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều
n p = 1.2 nếu p c 2 kN/m 2
np = 1.3 nếu pc < 2 kN/m2
Giá trị hoạt tải tác dụng lên từng ô sàn được cho ở bảng 5, phụ lục
Ta xác định được giá trị tải trọng tĩnh tải và hoạt tải lên từng ô sàn như sau:
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp tải trọng tính toán phân bố đều trên 1m 2 ô bản sàn lầu
Tên ô bản Chức năng TLBT bản
(kN/m 2 )
TL tường (kN/m 2 )
Tĩnh tải (kN/m 2 )
Hoạt tải (kN/m 2 )
Trang 273.4 Xác định nội lực tính toán
Tính theo bản sàn liên tục nội lực được xác định theo sơ đồ đàn hồi
3.4.1 Bản chịu lực hai phương
Trang 28a) Quan niệm tính toán
- Các ô bản đều có liên kết kê 4 cạnh nên thuộc bản làm việc 2 phương, nhưng do tỉ
số 2
1
l
l nên tính theo bản chịu lực 1 phương
- Các ô bản liên tục được tính theo sơ đồ đàn hồi
h
h Bản sàn liên kết ngàm với dầm 3
d b
h
h Bản sàn liên kết khớp với dầm
c) Xác định nội lực cho các ô bản
Hình 3.6 Sơ đồ tính nội lực trong sàn
Các giá trị moment được xác định theo công thức
.24
Trang 293.5 Tính toán cốt thép
Tính thép chịu moment cho bản theo từng dãy cắt dựa vào bài toán cấu kiện chịu
uốn đặt cốt đơn, có tiết diện chữ nhật b = 1m và h = h b
3.5.1 Vật liệu sử dụng cho tính toán sàn
R R
Trang 30Đối với sàn hàm lượng cốt thép hợp lý nhất (%) 0.3% 0.9% =
Thép tại gối chung giữa hai ô bản kề nhau được lấy ứng với moment gối của ô bản
có giá trị lớn hơn: é =max( tr, ph)
Trang 31CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ
Cầu thang là phương tiện giao thông theo phương đứng trong công trình, cầu thang góp phần tạo nên nét đẹp cho công trình Do đó thiết kế kết cấu cầu thang ngoài đảm bảo độ bền, độ cứng, còn phải chú ý đến thẩm mỹ cho kết cấu cầu thang
4.1 Cấu tạo cầu thang
Hình 4.1 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang tầng 4-5
Trang 32Hình 4.2 Mặt cắt A-A cầu thang tầng 4-5
Hình 4.3 Mặt cắt B-B cầu thang tầng 4-5
Trang 33Cầu thang trục A-B là cầu thang 3 vế, dạng bản chịu lực
Chiều cao tầng điển hình là 3.6(m) bố trí 3 đợt:
+ Đợt 1 : Thang cao 1.35(m) với 9 bậc thang cao 150 (mm/bậc)
Bề rộng bậc 320 (mm/bậc), vế thang 1.3m + Đợt 2 : Thang cao 0.9(m) với 6 bậc thang cao 150 (mm/bậc)
Bề rộng bậc 320 (mm/bậc), vế thang 1.3m + Đợt 3 : Thang cao 1.35(m) với 9 bậc thang cao 150 (mm/bậc)
Bề rộng bậc 320 (mm/bậc) vế thang 1.3m Chiếu nghĩ 1.3m
Hình 4.4 Cấu tạo bản thang
Hình 4.5 Cấu tạo chiếu nghỉ
-MẶ T BẬ C LÁ T GẠCH CRAMIC DÀ Y 1 0
-BẢ BỘ T TRÉ T + SƠN NƯỚ C -MŨ I BẬ C 20mm
-LỚ P VỮ A TRÁ T B5 DÀ Y 1 5 -LỚ P BÊ TÔ NG CỐ T THÉ P ĐÁ 1 X2 -LỚ P VỮ A LÓ T B5 DÀ Y 20
-LỚ P GẠCH LÁ T CRAMIC DÀ Y 1 0
Trang 344.2 Sơ bộ kích thước tiết diện
4.2.1 Chọn sơ bộ chiều dày bản thang, bản chiếu nghỉ
Tùy thuộc vào loại cầu thang, các liên kết mà có thể chọn chiều dày bản thang, bản chiếu nghĩ khác nhau Đối với cầu thang dạng bản chịu lực một phương có thể chọn sơ bộ như sau:
- Độ dốc cầu thang: tan 150 0.46875 25 6'0
320
h b
4.2.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm chiếu nghỉ
- Chọn chiều cao tiết diện dầm:
Gồm có tải trọng tác dụng lên bản thang nghiêng và bản chiếu nghỉ
4.3.1 Tải trọng tác dụng lên phần bản nghiêng:
Tải trọng tác dụng phân bố đều có phương vuông góc với mặt nghiêng của bản thang bao gồm tĩnh tải và hoạt tải
a) Tĩnh tải:
Trang 35Căn cứ vào các lớp cấu tạo bậc thang để xác định tĩnh tải:
Hình 4.6 Cấu tạo bậc thang + Lớp lát mặt dày h 1
+ Lớp vữa xi măng lĩt dày h 2
+ Lớp tạo bậc rộng b, cao h
+ Lớp bản thang BTCT dày h b.
+ Lớp vữa xi măng trát dưới dày h 3
Trong đĩ độ dốc cấu thang:
150
0.46875 25 6'320
o
h tg b
Cạnh huyền của bậc tam giác
320
533.33 cos cos 25 6 '
b b
Do các lớp lát mặt, vữa xi măng lĩt, bậc thang đều cĩ dạng gãy khúc, nên khi tính
tốn chiều dày h i của mỗi lớp được qui đổi về chiều dày tương đương theo phương vuơng gĩc với mặt nghiêng, trong phạm vi một bậc thang:
h (m) Cos h itd
(m)
01 Lớp lát mặt dày h1 0.01 0.34 0.15 0.9056 0.0131
02 Lớp vữa xi măng lĩt dày h2 0.02 0.32 0.15 0.9056 0.0266
-VỮ A TRÁ T B5 DÀ Y 1 5 -BẢ N THANG BTCT -BẬ C THANG XÂ Y GẠCH THẺ -VỮ A LÓ T B5 DÀ Y 20 -MẶ T BẬ C LÁ T GẠCH CRAMIC
-BẢ BỘ T TRÉ T + SƠN NƯỚ C
-MŨ I BẬ C 20mm
-LỚ P VỮ A TRÁ T B5 DÀ Y 1 5 -BẢ BỘ T TRÉ T + SƠN NƯỚ C -LỚ P BÊ TÔ NG CỐ T THÉ P ĐÁ 1 X2 -LỚ P VỮ A LÓ T B5 DÀ Y 20 -NỀ N LÁ T GẠCH CRAMIC
320 CHIẾ U NGHĨ
Trang 36Từ đó xác định tĩnh tải tác dụng vuông góc phân bố đều trên 1m2 mặt nghiêng bản thang:
Bảng 4.2 Trọng lượng bản thân bản thang
TT Tên các lớp thành phần
Trọng lượng riêng γ (kN/m 3 )
Hệ số
n
Công thức tính tĩnh tải của lớp
Tĩnh tải (kN/m 2 )
4.3.2 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ:
Tải trọng tác dụng phân bố đều trên 1m2 của bản chiếu nghỉ bao gồm: Tĩnh tải và hoạt tải:
Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ ngoài tải trọng của nó còn có tải do vế thang thứ
2 tựa vào truyền về.Ta có thể tính gần đúng khi lấy 30% giá trị tổng tải trọng của vế thang 2 truyền vào mỗi chiếu nghỉ của vế 1,3
Trang 37a) Tĩnh tải:
Hình 4.7 Cấu tạo bản chiếu nghỉ
Kết quả tính toán được lập thành bảng sau
Bảng 4.3 Trọng lượng bản thân bản chiếu nghỉ
TT Tên các lớp thành phần
Trọng lượng riêng γ (kN/m 3 )
Hệ
số
n
Công thức tính
Tĩnh tải (kN/m 2 )
9,17 (1, 4 1,6)
0,3 3.24 / cos(25 6) 1, 4 1,5o
Vậy tổng tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ:
qcn= Qcn+Q2=7,939+5,96=11.179 kN/m2
Trang 384.4 Tính toán cầu thang
d b
Trang 39Hình 4.9 Sơ đồ tải trọng vế 1 và vế 3
Hình 4.10 Biểu đồ moment vế 1 và vế 3
Hình 4.11 Biểu đồ lực cắt vế 1 và vế 3
Hình 4.12 Biểu đồ phản lực vế 1 và vế 3
Trang 40nh s
R R
s s