TÓM TẮT Với sự phát triển của công nghệ, việc xây dựng các ứng dụng trên điện thoại di động và đồng hồ thong minh là nhu cầu cần thiết mà mọi lập trình viên đều mong muốn tìm hiểu và ứn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ DÙNG SMARTWATCH
GVHD: ThS NGUYỄN VĂN HIỆP SVTH: PHẠM TRỌNG NHÂN MSSV: 12151115
S K L 0 0 4 4 5 7
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHẤT LƯỢNG CAO
Tp Hồ Chí Minh – 07/2016
Trang 3TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TP HỒ CHÍ MINH ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
KHOA CHẤT LƯỢNG CAO
Tp HCM, ngày 15 tháng 3 năm 2016
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Phạm Trọng Nhân MSSV: 12151115
Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Hệ đào tạo: Đại học chính quy
I TÊN ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ DÙNG
SMARTWATCH
II NHIỆM VỤ
1 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
Nguyễn Văn Hiệp, “Giáo trình lập trình android cơ bản”, ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, 2015
2 Nội dung thực hiện:
- Nhiệm vụ 1
- Nhiệm vụ 2
- …
- …
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 16/03/2016
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 01/07/2016
V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: ThS Nguyễn Văn Hiệp
Trang 4PHIẾU ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Dùng cho giáo viên hướng dẫn )
I Thông tin chung
- Họ và tên sinh viên: Phạm Trọng Nhân MSSV: 1251115
- Tên đề tài: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ DÙNG SMARTWATCH
- Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Hiệp
II Nhận xét về khóa luận
2.1 Đánh giá chung (hoàn thành bao nhiêu phần trăm mục tiêu của đề tài):
2.2.Ưu điểm của đề tài:
2.3.Khuyết điểm của đề tài:
2.4.Thái độ làm việc của sinh viên:
2.5.Đề nghị : Được bảo vệ Không được bảo vệ
Tp HCM, ngày … tháng…năm 2016
Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA CHẤT LƯỢNG CAO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 5PHIẾU CHẤM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Dùng cho giáo viên phản biện)
I Thông tin chung
- Họ và tên sinh viên: Phạm Trọng Nhân MSSV: 12151115
- Tên đề tài: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ DÙNG SMARTWATCH
- Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Hiệp
II Nhận xét về khóa luận
2.2.Tổng quan về đề tài và cơ sở lý thuyết [20/100]:
Nêu tổng quan về những công nghệ/ vi xử lý/ cảm biến/ PLC có thể giải quyết được vấn đề đặt ra
của đề tài Lý do lựa chọn công nghệ / vi xử lý/ cảm biến/ PLC được sử dụng trong đề tài
2.3.Phương pháp nghiên cứu/ phát triển/ phân tích/ tính toán thiết kế [25/100]:
Nếu là đề tài thuộc về công nghệ ( xử lý ảnh – xử lý tín hiệu): đánh giá tính hợp lý của giải pháp/
thuật toán được đề nghị
Nếu là để tài vi xử lý- thiết kế mạch: đánh giá phương pháp tính toán thiết kế mạch
Nếu là đề tài PLC: đánh giá cơ sở lựa chọn cảm biến/ thiết bị và phần cứng mô hình
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA CHẤT LƯỢNG CAO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 62.4.Thu thập và phân tích dữ liệu/ kết quả thu được/ kiểm định thiết kế [20/100]:
Trình bày các tiêu chí- chỉ số để đánh giá chất lượng hệ thống Đo đạt các chỉ số để đánh giá hệ thống Tiến hành thí nghiệm trong nhiều điều kiện làm việc khác nhau
2.5.Kết luận và đề xuất [10/100]:
Kết luận nêu rõ đã hoàn thành được bao nhiêu phần so với mục tiêu đề ra, điều gì đã làm được, điều gì chưa làm được Chỉ rõ hệ thống hoạt động tốt trong những trường hợp nào, chưa tốt trong những trường hợp nào Giải thích nguyên nhân- đề ra hướng khắc phục
2.6.Hình thức trình bày và bố cục báo cáo [10/100]:
Theo đúng mẫu chung của bộ môn
2.7 Các vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa:
Tp HCM, ngày … tháng…năm 2016
Giáo viên phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 7III Thông tin sinh viên
- Họ và tên sinh viên: Phạm Trọng Nhân MSSV: 12151115
- Tên đề tài: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ DÙNG SMARTWATCH IV Đánh giá (*) Giảng viên có thể cho thang điểm lẻ V Câu hỏi sinh viên phải trả lời trước hội đồng(ít nhất 02 câu)
tối đa
Điểm đạt được (*)
2 Tổng quan về đề tài và cơ sở lý thuyết 20
3 Phương pháp nghiên cứu/ phát triển/ phân tích/ tín toán thiết kế 25
4 Thu thập và phân tích dữ liệu/ kết quả thu được/kiểm định thiết kế 20
6 Hình thức trình bày và bố cục báo cáo 10
Trang 8VI Đánh giá
1 Điểm: ………/10(Quy về thang điểm 10 không làm tròn)
2 Đánh giá chung (bằng chữ: xuất sắc, giỏi, khá, trung bình, yếu, kém):………
(Xuất sắc: 9-10; Giỏi: 8-8.99; khá: 7-7.99;Trung bình: 5-6.99; Yếu: 4-4.99; Kém: nhỏ hơn 4 )
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.s Nguyễn Văn Hiệp, giảng
viên Bộ môn Điện Công Nghiệp - trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố
Hồ Chí Minh người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo chúng em trong suốt quá trình làm khoá luận
Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh nói chung, các thầy cô trong Bộ môn Điện – tự động nói riêng đã dạy dỗ cho chúng em kiến thức về các môn đại cương cũng như các môn chuyên ngành, giúp chúng em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện cho chúng em trong quá trình học tập
Cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên chúng em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Sinh Viên Thực Hiện
Phạm Trọng Nhân
Trang 10TÓM TẮT
Với sự phát triển của công nghệ, việc xây dựng các ứng dụng trên điện thoại
di động và đồng hồ thong minh là nhu cầu cần thiết mà mọi lập trình viên đều mong muốn tìm hiểu và ứng dụng Tuy nhiên có một số khó khăn nhất định mà các lập trình viên vấp phải mà em nghiên cứu và trình bày trong đồ án này Hy vọng đồ án này sẽ là tài liệu có ích cho các bạn sinh viên yêu thích lập trình
android Các vấn đề mà em nghiên cứu trong đề tài này như sau:
- Thực hiện gửi dữ liệu từ đồng hồ thông minh đến bộ điều khiển
- Thực thi đa luồng trong android để xử lý tín hiệu phản hồi từ bộ điều khiển
- Điều khiển thiết bị bằng giọng nói trên đồng hồ thông minh
Các vấn đề trên được nghiên cứu và trình bày một cách chi tiết trong đồ án Tuy nhiên do hạn chế về kinh nghiệm thực tế nên việc giải quyết đề tài không tránh khỏi những thiết sót Do đó rất mong sự chỉ bảo thêm của các thầy cô và sự đóng góp của các bạn sinh viên
Xin chân thành cảm ơn !
ABSTRACT
With the development of technology, the construction of applications on mobile phone and smartwatch is the demand that all programmers are eager to learn and apply However there are certain difficulties which the programmer tripped right where I researched and presented in this thesis Hope this will be the document projects of interest to the students love the android programming The problem that I studied in the subject as follow:
- Implemented to send data from the smartwatch to the controller
- Enforcement of multithreading in android to handle feedback signal from the controller
- Control the device by voice on the smartwatch
The problem to be studied and presented in detail in the projects However due
to limited practical experience should be tackling the subject inevitably those mistakes So I wish more laissez-faire of the teachers and the contributions of the students
Sincere thanks !
Trang 11MỤC LỤC
TRANG BÌA PHỤ i
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .iii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv
LỜI CẢM ƠN v
TÓM TẮT vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH viii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN……… 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Lí do chọn đề tài 1
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Giới hạn 2
1.5 Bố cục đề tài 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT……… 4
2.1 Lịch sử phát triển của thiết bị di động 4
2.2 Tổng quan về hệ điều hành Android 9
2.2.1 Android là gì? 9
2.2.2 Lịch sử phát triển của Android 10
2.2.3 Ưu nhược điểm của Android 11
2.2.4 Kiến trúc nền tảng 13
2.3 Tổng quan về hệ điều hành Android Wear 17
2.3.1 Android Wear là gì? 17
Trang 122.3.2 Tổng quan về hệ điều hành Android Wear 18
2.3.3 Ứng dụng của hệ điều hành Android Wear 22
CHƯƠNG 3 CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TRÊN ANDROID WEAR……… 24
3.1 Giới thiệu phần mềm Android Studio 24
3.1.1 Cài đặt phần mềm Android Studio 25
3.1.1.1 JDK… 25
3.1.1.2 Android Studio 25
3.1.1.3 Cài đặt một số thư viện hỗ trợ 29
3.1.1.4 Cài đặt thiết bị ảo 30
3.1.1.5 Kết nối thiết bị ảo với điện thoại Android 32
3.2 Kết nối đồng hồ Android Wear với điện thoại 34
3.3 Xây dụng giao diện trên Android Wear 40
3.3.1 Tạo thông báo … 40
3.3.2 Thêm nút Open trong thông báo 42
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG……… … 44
4.1 Bài toán thiết kế 44
4.2 Sơ đồ khối hệ thống 44
4.3.Thiết kế các khối 45
4.3.1 Thiết kế bộ điều khiển 45
4.3.2 Thiết kế phần mềm trên điện thoại 55
4.3.3 Thiết kế phần mềm trên đồng hồ 68
4.3.4 Đóng gói phần mềm với Android Studio 78
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ……….79
5.1 Kết quả 1 79
Trang 135.2 Kết quả 2 80
5.3 Kết quả 3 81
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN……… 82
6.1 Kết luận 82
6.2 Hướng phát triển 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 14DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2 1: Điện thoại đầu tiên Carry phone 4
Hình 2 2: Moto Dyna Tac 5
Hình 2 3: Các nhà sản xuất 6
Hình 2 4: Điện thoại chạy hệ điều hành IOS 8
Hình 2 5: Biểu tượng robot xanh hệ điều hành Android 9
Hình 2 6: Cấu trúc Stack của hệ điều hành Android 13
Hình 2 7: Đồng hồ chạy Android Wear 17
Hình 2 8: Hình ảnh chạy Android Wear 5.1.1 20
Hình 2 9: Trái là giao diện Android Wear 5.0, phải là 5.1.1 20
Hình 2 10: Giao diện Alarm đổi mới 21
Hình 2 11: Giao diện Stop Watch đổi mới 21
Hình 2 12: Theo dõi sức khỏe 22
Hình 2 13: Kho ứng dụng đồ sộ của Android Wear 23
Hình 3 1: Phần mềm Android Studio 24
Hình 3 2: Tải Android Studiio 25
Hình 3 3: Giao diện chào mừng cài đặt Andoird Studio 26
Hình 3 4: Giao diện chọn các thành phần cài đặt 26
Hình 3 5: Giao diện các yêu cầu pháp lý, bản quyền 26
Hình 3 6: Thiết lập địa chỉ cài đặt 27
Hình 3 7: Thiết lập trình giả lập 27
Hình 3 8: Chọn thư mục Start Menu 27
Hình 3 9: Nạp tùy chỉnh nếu đã cài phiên bản cũ 28
Hình 3 10: Dowload một số thành phần trong Android Studio 28
Trang 15Hình 3 11: Giao diện khởi động 28
Hình 3 12: Bảng tùy chọn 29
Hình 3 13: Đường dẫn mở SDK Manager 29
Hình 3 14: Quản lý gói thư viện hỗ trợ 30
Hình 3 15: Đường dẫn mở AVD Manager 30
Hình 3 16: Quản lý AVD 30
Hình 3 17: Thiết lập phần cứng cho AVD 31
Hình 3 18: Xác nhận cấu hình AVD 31
Hình 3 19: Tạo AVD thành công 31
Hình 3 20: Giao diện AVD đang hoạt động 31
Hình 3 21: App Android Wear 32
Hình 3 22: USB Debugging 32
Hình 3 23: Danh sách thiết bị kết nối với máy tính 33
Hình 3 24: Xác nhận USB debugging trên điện thoại 33
Hình 3 25: Điện thoại kết nối ADB thành công 33
Hình 3 26: Ứng dụng hiển thị kết nối thành công 34
Hình 3 27: AVD kết nối thành công 34
Hình 3 28: Kết nối với đồng hồ Android Wear 35
Hình 3 29: Xác nhận cài đặt 35
Hình 3 30: Tùy chỉnh đồng bộ 35
Hình 3 31: Đợi thiết bị Pair 35
Hình 3 32: Các ngôn ngữ Android Wear hỗ trợ 36
Hình 3 33: Đang Pair 36
Hình 3 34: Xác nhận Pair thiết bị 36
Hình 3 35: Đang Pair 37
Hình 3 36: Xác nhận Pair trên điện thoại Android 37
Trang 16Hình 3 37: Xác nhận Pair trên đồng hồ Android Wear 37
Hình 3 38: Pairing 38
Hình 3 39: Giới thiệu về Android Wear trên ứng dụng 38
Hình 3 40: Video giới thiệu Android Wear 38
Hình 3 41: Kích hoạt chế độ thông báo từ đồng hồ 39
Hình 3 42: Tùy chọn nguồn dữ liệu thông báo 39
Hình 3 43: Xác nhận chế độ thông báo 40
Hình 3 44: Pairing thành công 40
Hình 3 45: Nút nhấn 41
Hình 3 46: Giao diện ứng dụng trên nút nhấn 42
Hình 3 47:Giao diện ứng dụng thông báo 42
Hình 3 48: Trang có nút Open 43
Hình 3 49: Giao diện ứng dụng khi nhấn nút Open 43
Hình 4 1: Sơ đồ khối điều khiển thông qua Bluetooth 44
Hình 4 2: Sơ đồ khối bộ điều khiển 46
Hình 4 3: Sơ đồ nguyên lý khối nguồn 46
Hình 4 4: Module Bluetooth HC-05 48
Hình 4 5: Sơ đồ nguyên lý khối vi xử lý 49
Hình 4 6: Sơ đồ đèn báo 50
Hình 4 7: Sơ đồ nguyên lý khối relay 51
Hình 4 8: Sơ đồ khối phần mềm điều khiển trên điện thoại 59
Hình 4 9: Sơ đồ khối phần mềm trên dồng hồ 68
Hình 5 1: Ứng dụng chạy trên điện thoại 79
Hình 5 2: Ứng dụng chạy trên đồng hồ 80
Trang 17Hình 5 3: Bộ điều khiển thực tế 821
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ
Hiện nay, smartphone đã phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới, cùng với đó là sự phát triển ngày càng hoàn thiện của các hệ điều hành Và Android là một trong những nền tảng thành công nhất trong lịch sử Các nghiên cứu gần đây chuyên
về smartphone cũng cho thấy Android đang chiếm thị phần lớn nhất thế giới với hơn 70%, gấp hơn 3 lần so với iOS Từ các thiết bị dân dụng xung quanh chúng ta như Android TV cho đến Android Auto, thực sự Android đang là con
gà đẻ trứng vàng của gã khổng lồ Google Đặc biệt hơn vào ngày 18 tháng 3 năm 2014, Google chính thức công bố nền tảng Android Wear dùng cho các thiết bị đồng hồ thông minh và các thiết bị đeo khác
Đây là một nền tảng vô cùng mới và nhiều thứ để khám phá, áp dụng vào trong đời sống của con người Đây là một đề tài khá mới mẻ tại Việt Nam, trong giới hạn về kiến thức cũng như Đồ án tốt nghiệp, sinh viên thực hiện sẽ tìm hiểu về
hệ điều hành Android Wear và ứng dụng trong điều khiển
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Sự ra đời của những thiết bị đồng hồ thông minh và các thiết bị bị đeo khác,sẽ mang lại vô vàn những thuận tiện trong cuộc sống Nhờ những chiếc đồng hồ thông minh, giờ đây bạn có thể mở cửa mà không cần tra chìa khóa, bật đèn, quạt, tivi và các thiết bị khác mà không phải tốn công di chuyển Cùng với đó
là sự hỗ trợ về giọng nói để bạn có thể dễ dàng điều khiển thiết bị Bạn có thể điều khiển chúng ở một khoảng cách xa chỉ bằng một cái chạm nhẹ trên đồng
hồ là mọi thứ sẽ được thực hiện.Với những ý tưởng trên nhóm thực hiện đồ án
đã quyết định chọn đề tài:” HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ DÙNG SMARTWATCH”
1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI
- Tìm hiểu lịch sử phát triển của thiết bị di động và hệ điều hành di động
- Tìm hiểu về hệ điều hành Android nói chung và Android Wear nói riêng
Trang 19- Tìm hiểu về công cụ phát triển ứng dụng Android Studio
- Cách giao tiếp kết nối giữa đồng hồ thông minh và điện thoại Android
- Xây dựng giao diện người dùng trên Android Wear
- Thiết kế và thi công mạch phần mềm điều khiển thiết bị trên đồng hồ và điện thoại và bộ điểu khiển thiết bị
1.4 GIỚI HẠN
- Sử dụng sóng bluetooth để truyền và nhận dữ liệu nên khoảng cách hoạt
động của mạch ứng dụng bị giới hạn(bán kính khoảng 10m),áp dụng cho các thiết bị trong phòng hoặc nhà với diện tích nhỏ
- Điều khiển từ 4 thiết bị trở xuống
1.5 BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương này sẽ giới thiệu khái quát về các khái niệm kiến thức nền tảng về hệ điều hành trên điện thoại đi động nói chung và hệ điều hành Android cũng như Android Wear nói riêng
Chương 3: Công cụ phát triển ứng dụng trên Android Wear
Chương này sẽ giới thiệu về phần mềm lập trình ứng dụng Android Studio,sử dụng đồng hồ chạy hệ điều hành Android Wear kết nối với điện thoại Android và cách thức xây dựng một ứng dụng giao diện người dùng trên Android Wear
Chương 4: Thiết kế và thi công
Chương này sẽ đưa ra vấn đề về một cách thức điều khiển thiết bị thông qua đồng hồ thông minh và từng bước thực hiện thiết kế và thi công các khối trong hệ thống điều khiển
Chương 5: Kết quả và đánh giá
Trang 20Chương này sẽ trình bày tất cả những kết quả đạt được, những gì làm được và chưa làm được, ưu điểm và hạn chế của sản phẩm, đánh giá sản phẩm qua thực nghiệm
Chương 6: Kết luận và hướng phát triển
Trang 21CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA THIẾT BỊ DI ĐỘNG
Ngày 10 tháng 3 năm 1867 được coi là mốc son đánh dấu sự ra đời của điện thoại Cha đẻ của chiếc điện thoại đầu tiên là Alexander Graham Bell Chiếc máy thô sơ có thể truyền được giọng nói này đã mở ra một kỷ nguyên phát triển mới trong lịch sử thông tin liên lạc, thay thế cho điện tín Năm 1967, chiếc điện thoại được coi là "di động" đầu tiên trình làng với tên gọi Carry Phone, rất cồng kềnh cho việc di chuyển vì
nó nặng đến 4.5kg
Hình 2 1: Điện thoại đầu tiên Carry Phone
Điện thoại di động chính thức ra đời vào ngày 3 tháng 4 năm 1973, mang tên Motorola Dyna Tac, phát minh bởi nhà sáng chế Martin Cooper Motorola Dyna Tac mang hình dáng gần giống điện thoại di động ngày nay mặc dù vẫn còn khá cồng kềnh (nặng khoảng 0.79kg) và không phổ biến
Trang 22Hình 2 2: Motorora Dyna Tac
Nokia 1011 là điện thoại GSM (Global System for Mobile Communications) sản xuất hàng loạt đầu tiên Nó được ra mắt vào ngày 10 tháng 11 năm 1992 Điện thoại có phiên bản màu đen duy nhất với các kích thước 195 x 60 x 45 (mm) và danh bạ có thể lưu 99 số Nokia 1011 được sản xuất đến năm 1994, sau đó nó được phát triển thành Nokia 2110
Năm 1996, Nokia 9000 Communicator được Nokia sản xuất Máy khá to và nặng 397g Điện thoại sử dụng CPU i386 Intel 24MHz, Bộ nhớ 8MB (ứng dụng 4MB, bộ nhớ chương trình 2MB và dữ liệu người dùng 2MB) Hệ điều hành là GEOS 3.0 Năm 1996, Motorola thành công vang dội với khác niệm mới “điện thoại thời trang” Kiểu dáng điện thoại nắp gập, nhỏ gọn đã nhanh chóng trở thành xu hướng của điện thoại bây giờ Điện thoại Motorola StarTAC nặng 88g, dài 9.4cm (khi gập lại) Năm 1999: Nokia 7110 là điện thoại đầu tiên tích hợp Wap cho phép truy cập internet Từng xuất hiện trong bộ phim nổi tiếng "THE MATRIX" của Hollywood Điểm nổi bật nhất của Nokia 7110 là cơ chế trượt tự động Màn hình hiển thị đơn sắc với kích thước khá nhỏ là 96x65 pixels Nhạc chuông của 7110 là nhạc chuông đơn
Trang 23sắc, điểm nổi bật khi nói về âm thanh của 7110 là loa ngoài khá to và rõ Máy chỉ có duy nhất một kết nối là Hồng Ngoại (iRDA)
Năm 2001, Erisson cho ra giới thiệu chiếc điện thoại màn hình màn đầu tiên T68 Màn hình 256 màu, độ phân giải 101 x 80 pixel Hỗ trợ kết nối Bluetooth
Năm 2004, chiếc điện thoại Motorola siêu mỏng Razr V3 được trình làng và nó trở thành biểu tượng thời trang lúc bấy giờ V3 nhanh chóng trở thành chiếc điện thoại được ưa chóng và bán chạy nhất Máy mỏng 13.9 mm, có hai màn hình và thiết kế vỏ
Trang 24BlackBerry Os hệ điều hành dành cho danh nghiệp của RIM BlackBerry là một dòng thiết bị gửi nhận email di động và điện thoại thông minh do công ty Research In Motion (RIM) của Canada phát triển và thiết kế từ năm 1999 Thiết bị BlackBerry đầu tiên được giới thiệu vào năm 1999 ở dạng máy nhắn tin hai chiều Đến năm 2002, hai chiếc điện thoại thông minh phổ dụng hơn của BlackBerry được ra mắt, hỗ trợ push e-mail, điện thoại di động, nhắn tin, Internet fax, duyệt web và các dịch vụ thông tin không dây khác
BlackBerry 5810 (03/2002): có chức năng thoại,tuy nhiên không có micro trên máy, không có loa trên máy nên phải dùng tai nghe Hỗ trợ GPRS nên có thể email, chat, duyệt web
7/2002, BB 6710 là chiếc điện thoại thực sự Nổi bật về tin nhắn, mail, web, có
cả loa và micro giúp cho việc đàm thoại đơn giản hơn 1MB SRAM và 8MB Flash Cuối 2005, BB 8700 với hàng loại các tính năng nổi bật trở thành chiếc BB thành công nhất trong 10 năm qua 8700 hỗ trợ EDGE, chuẩn kết nối không dây tốc độ cao tại điểm nó xuât hiện
Năm 2008, Bold 9000 GPS, Wifi, bộ nhớn trong 1GB, màn hình độ phân giải cao hơn, đep hơn
Năm 2010, Touch 9800 được giới thiệu vs màn hình cảm ứng 3.2 inch (360x480), camera 5.0 (chất lượng kém)
Năm 2013, BB Z10, màn hình 4.2 inch, 1.280 x 768 pixel, Camera 8.0, CPU hai nhân 1.5 GHz, Ram 2 GB, bộ nhớ trong 16Ghz Z10 đánh dấu sự trở lại của RIM iOS là hệ điều hành trên các thiết bị di động của Apple
Trang 25Hình 2 4: Điện thoại chạy hệ điều hành iOs
Ban đầu, hệ điều hành này chỉ được phát triển để chạy trên iPhone, nhưng sau đó
nó đã được mở rộng để chạy trên các thiết bị của Apple như iPod touch, iPad và Apple
TV Ngày 31 tháng 5 năm 2011, App Store của Apple chứa khoảng 500 000 ứng dụng iOS, và được tải về tổng cộng khoảng 15 tỷ lần
Trong quý 4 năm 2010, có khoảng 26% điện thoại thông minh chạy hệ điều hành iOS, sau hệ điều hành Android của Google và Symbian của Nokia
Năm 2005, Apple hợp tác vs Motorola đưa Itunes lên dòng điện thoại Motorola Rokr, V3i và điện thoại dần thay thế vị trí máy MP3
29/6/2007, Apple bán chiếc điện thoại cảm ứng điện dung đầu tiên, thay đổi các nhìn nhận mới cũng như xu hướng về điện thoại di động (Ram 128, bộ nhớ trong 4G/8G, GPRS, giao diện chạm nhập đơn giản, sinh động) Chiếc điện thoại này được gọi là Iphone 2G (IP 2G)
11/7/2008, Apple giới thiệu IP 3G, có tích hợp 3G, Ram vẫn 128 MB, bộ nhớ trong 16GB, tích hợp GPS 10/7/2008, App Store chính thức mở cửa, với chỉ khoảng
500 ứng dụng
19/6/2009, Apple phát hành IP 3GS, 3GS được nâng RAM lên 256MB, gấp đôi so với iPhone 2G và 3G, máy ảnh tăng lên 3 "chấm" 9/2012, Apple giới thiệu IP 5, Màn hình 4.0-inch 1136 x 640 pixel (326 PPI), máy ảnh 8.0, chip lõi kép 1GHz, RAM 1GB Máy mỏng 7.6mm, có tích hợp 4G 5 triệu chiêc ip5 đã được bán sau 3 ngày liên hệ Android là hệ điều hành mở đầy hấp dẫn của Google
Trang 26Hình 2 5: Biểu tưởng robot xanh hệ điều hành Android
Android là hệ điều hành cho các thiết bị cầm tay dựa trên lõi Linux do công ty Android Inc (California, Mỹ) thiết kế Công ty này sau đó được Google mua lại vào năm 2005 và bắt tay xây dựng Android Platform
Android chính thức gia nhập Liên minh thiết bị cầm tay mã nguồn mở (OHA) gồm các đại gia trong ngành viễn thông và thiết bị cầm tay như: HTC, LG, Samsung, T-Mobile,
Windows phone 7,8 và 8.1
Windows Phone 7 là một hệ điều hành di động được phát triển bởi Microsoft, và là
sự kế thừa để bởi nền tảng Windows Mobile Nó ra mắt tại châu Âu, Singapore và Úc vào ngày 21 tháng 10 năm 2010 và tại Mỹ, Canada vào ngày 08 tháng 11 năm 2010 , với châu Á là trong năm 2011 Với Windows Phone 7, Microsoft cung cấp một giao diện người dùng mới gọi là Metro, tích hợp hệ điều hành với các dịch vụ khác của Microsoft, và kế hoạch kiểm soát chặt chẽ phần cứng mà nó chạy trên nền tảng này
2.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
2.2.1 ANDROID LÀ GÌ ?
Android là một hệ điều hành dành cho thiết bị di động như điện thoại, máy tính bảng và các thiết bị đeo Android được phát triển bởi Google, dựa trên nền tảng Linux kernel và các phần mềm nguồn mở Ban đầu nó được phát triển bởi Android Inc (sau
đó được Google mua lại) và gần đây nó trở thành một trong những phần mềm đứng đầu của liên minh OHA (Open Handset Alliance – với khoảng 78 thành viên bao gồm
cả nhà sản xuất, nhà phát triển ứng dụng cho thiết bị di dộng mà dẫn đầu là Google)
Trang 27Android được phát triển nhằm cạnh tranh với các hệ điều hành di động khác như iOS (Apple), BlackBerry OS, Windows Mobile (Microsoft), Symbian (Nokia), Bada (Samsung), WebOS (Palm)
Android có một cộng đồng phát triển ứng dụng rất lớn, tính đến tháng 08/2014 hiện có khoảng hơn 1.4 triệu ứng dụng có sẵn trên Play Store và đang liên tục được cập nhật Ứng dụng được phát triển bằng ngôn ngữ Java kết hợp với thư viện Java có sẵn của Google Các nhà phát triển ứng dụng có thể sử dụng máy tính chạy hệ điều hành Windows hoặc MacOS hoặc Linux kết hợp với Android SDK để phát triển ứng dụng cho Android
2.2.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA ANDROID
Tổng công ty Android (Android, Inc.) được thành lập tại Palo Alto, California vào tháng 10 năm 2003 bởi Andy Rubin (đồng sáng lập công ty Danger) Dù những người thành lập và nhân viên đều là những người có tiếng tăm, nhưng tổng công ty Android hoạt động một cách âm thầm, chỉ tiết lộ rằng họ đang làm phần mềm dành cho điện thoại di động Google mua lại Tổng công ty Android vào ngày 17 tháng 8 năm 2005, biến nó thành một bộ phận trực thuộc Google Vào thời điểm đó không có nhiều thông tin về Tổng công ty, nhưng nhiều người đồn đoán rằng Google dự tính tham gia thị trường điện thoại di động sau bước đi này Tại Google, nhóm do Rubin đứng đầu đã phát triển một nền tảng thiết bị di động phát triển trên nền nhân Linux Google quảng
bá nền tảng này cho các nhà sản xuất điện thoại và các nhà mạng với lời hứa sẽ cung cấp một hệ thống uyển chuyển và có khả năng nâng cấp Google đã liên hệ với hàng loạt hãng phần cứng cũng như đối tác phần mềm, bắn tin cho các nhà mạng rằng họ sẵn sàng hợp tác với các cấp độ khác nhau
Ngày 5 tháng 11 năm 2007, Liên minh thiết bị cầm tay mở (Open Handset Alliance), một hiệp hội bao gồm nhiều công ty trong đó có Texas Instruments, Tập đoàn Broadcom, Google, HTC, Intel, LG, Tập đoàn Marvell Technology, Motorola, Nvidia, Qualcomm, Samsung Electronics, Sprint Nextel và T-Mobile được thành lập với mục đích phát triển các tiêu chuẩn mở cho thiết bị di động Cùng ngày, Android cũng được ra mắt với vai trò là sản phẩm đầu tiên của Liên minh, một nền tảng thiết bị di động được xây dựng trên nhân Linux phiên bản 2.6 Chiếc điện thoại chạy Android đầu tiên được bán ra là HTC Dream, phát hành ngày 22 tháng 10
Trang 28năm 2008 Biểu trưng của hệ điều hành Android mới là một con robot màu xanh lá cây
Từ năm 2008, Android đã trải qua nhiều lần cập nhật để dần dần cải tiến hệ điều hành, bổ sung các tính năng mới và sửa các lỗi trong những lần phát hành trước Mỗi bản nâng cấp được đặt tên lần lượt theo thứ tự bảng chữ cái, theo tên của một món ăn
tráng miệng; ví dụ như phiên bản 1.5 Cupcake, sau đó tiếp nối bằng phiên bản 1.6 Donut (bánh vòng) Phiên bản mới nhất hiện nay là Android M Google vừa chính
thức giới thiệu phiên bản tiếp theo của hệ điều hành Android có tên gọi Android “M” với mục tiêu tập trung toàn diện vào chất lượng [3] Một số tính năng nổi bật của Android M so với những phiên bản trước : Tạm biệt "Quyền ứng dụng" phiền phức, Google Now đã tốt nay càng tốt hơn!, Android Pay và hỗ trợ quét vân tay, sử dụng Chrome mọi lúc mọi nơi, điều chỉnh âm lượng theo thể loại, tiết kiệm pin ở chế độ chờ
2.2.3 ƯU - NHƯỢC ĐIỂM CỦA ANDROID
Ưu điểm của Android
Tính linh hoạt: Android kế thừa tính mở từ Linux, hay nói cụ thể hơn là Google và Android mang đến một thế giới hoàn toàn mở Với Apple, người dùng dường như bị cột chặt với những gì hãng này cho phép, từ tính năng chuẩn cho đến ứng dụng – chỉ những ứng dụng được Apple công nhận mới có thể hoạt động trên iPhone một cách hợp pháp Apple tin rằng đó là cách để họ kiểm soát cả guồng máy kinh doanh, từ thiết
bị đầu cuối, dịch vụ cho đến ứng dụng bổ sung Trong khi đó, với thế giới Android , người dùng được tự do với những gì họ muốn, các nhà phát triển có được sự tự do hơn
để tạo và thương mại các ứng dụng, và các nhà sản xuất có thể tùy biến lại những trải nghiệm Android cho khách hàng của riêng mình
Gia tăng về số lượng thiết bị: Một thực tế là, chỉ có iPhone và các sản phẩm
mang nhãn Apple mới sử dụng iOS Đó có thể là sản phẩm tốt nhất thế giới, nhưng nếu chỉ có duy nhất một thiết bị như thế thì chắc chắn rằng khách hàng sẽ không sớm thì muộn cảm thấy họ có quá ít lựa chọn Với Android, sự lựa chọn có phần thoải mái hơn
Nhiều công cụ dành cho người dùng hơn: Với App Inventor, Google đã thậm
chí đặt vào tay người dùng nhiều sức mạnh hơn Với rất nhiều bộ công cụ phát triển dạng tự tay thực hiện (Do-It-Yourself) được Google và các đối tác cung cấp, chưa bao
Trang 29giờ việc tạo ứng dụng lại dễ dàng đến thế với người dùng và kể các lập trình viên Tuy nhiên, nhiều người lại cho rằng điều này sẽ khiến cho Android tràn ngập ứng dụng
“rác”, nhưng chắc chắn một điều rằng, trong số đó sẽ có vài ứng dụng đáng đồng tiền bát gạo
Hiệu ứng từ thương hiệu Google: Rõ ràng là Android không hề đơn độc bởi hiện
có vài HĐH trên nền Linux khác cũng đang làm mưa làm gió trên vùng đất di động, điển hình là Bada của Samsung hay MeeGo của liên doanh Nokia – Intel Điểm khác biệt nằm ở chỗ Android được Google “chống lưng” và tiền tố Google đi cùng với Android là một thương hiệu đáng giá
Nhược điểm của Android
Thời lượng sử dụng pin thấp: Hầu hết các thiết bị Android đều có thời lượng pin
thấp và đây là một trong những vấn đề quan trọng mà Google và các nhà sản xuất thiết
bị Android đang chú trọng giải quyết
Android đa năng nhưng khó kích hoạt: Khi trải nghiệm Android lần đầu, sẽ
thấy nhiều thứ đang hoạt động Có hàng loạt widget, ứng dụng và lựa chọn mà chưa hề biết đến Chẳng hạn như Galaxy S III sở hữu những tính năng độc đáo mà iPhone không thể làm được Đáng tiếc, cũng phải tùy chỉnh không ít cài đặt nếu muốn kích hoạt tính năng Chúng là điều khó khăn đối với người mới dùng Android
Nội dung giải trí: Google đang không ngừng cải tiến nội dung của Play Store,
cung cấp chương trình giải trí truyền hình và thêm nhiều phim cho thuê trên thiết bị Android… Nhưng so sánh với iTunes, sự lựa chọn vẫn còn thua xa những gì nhận được trên iOS Khi nhắc đến lĩnh vực âm nhạc, Google Play còn thiếu vắng nội dung của Warner, một trong bốn hãng ghi âm lớn nhất hành tinh
Phụ kiện cho thiết bị Android chưa thực sự tốt: Dễ nhận thấy, giới sản xuất phụ
kiện dường như kém quan tâm đến Android Trên thị trường có rất nhiều phụ kiện độc dành cho iPhone, không những hỗ trợ chụp ảnh tốt mà còn tăng cường dung lượng pin Nghĩ một cách đơn giản, dòng điện thoại Android không có được sự nhiệt tình tương
tự từ đối tác làm phụ kiện
Dễ nhiễm phần mềm độc hại và virus: Android hoạt động như hệ điều hành mở
và xuất hiện những kho ứng dụng không chính thức Bởi vậy, thiết bị Android dễ nhiễm malware hoặc ứng dụng giả mạo Gần đây nhất, một virus đánh cắp thông tin
Trang 30qua SMS đã xuất hiện trên kho ứng dụng Android tại Trung Quốc Ước tính có hơn 500.000 người bị lây nhiễm loại virus này
Viết bằng Java, phần mở rộng là apk
Khi mỗi ứng dụng được chạy, nó có một phiên bản Virtual Machine được dựng lên để phục vụ hệ thống Nó có thể là một Active Program, chương trình có giao diện với người sử dụng hoặc là một background, chương trình chạy nền hay là dịch vụ
Android là hệ điều hành đa nhiệm, điều đó có nghĩa là trong cùng một thời điểm, có thể có nhiều chương trình cùng chạy một lúc, tuy nhiên, với mỗi ứng dụng thì có duy nhất một thực thể (instance) được phép chạy mà thôi Điều đó có tác dụng hạn chế sự lạm dụng tài nguyên, giúp hệ thống hoạt động tốt hơn
Trang 31 Các ứng dụng được gán số ID của người sử dụng nhằm phân định quyền hạn khi sử dụng tài nguyên, cấu hình phần cứng và hệ thống
Android là một hệ điều hành có tính mở, khác với nhiều hệ điều hành di động khác, android cho phép một ứng dụng của bên thứ ba được phép chạy nền Các ứng dụng đó chỉ có một hạn chế nhỏ đó là nó không được phép sử dụng quá 5~10% công suất CPU, điều đó nhằm để tránh độc quyền trong việc sử dụng CPU
Ứng dụng không có điểm vào cố định, không có phương thức main để bắt đầu
Applycations Framework
Bằng việc phát triển trên nền tảng mã nguồn mở (Open source code), Android cung cấp cho các nhà phát triển phần mềm khả năng xây dựng các ứng dụng cực kỳ phong phú và sinh động và sáng tạo Họ được tự do tận dụng các tài nguyên về thiết bị phần cứng, thông tin địa điểm truy cập, các dịch vụ chạy (services run), các thiết lập báo cáo, thông báo, trạng thái … Nhà phát triển có thể truy cập vào các hàm API cùng một khuôn khổ được sử dụng bởi các ứng dụng lõi Các kiến trúc được thiết kế đơn giản hóa việc sử dụng lại các thành phần
Tầng Applycation Framework bao gồm nhiều dịch vụ (services) cho việc quản lý:
Activity Manager: quản lý vòng đời (lifecycle) của các ứng dụng điều
hướng cho các avtivity
Window Manager: cung cấp khả năng quản lý giao diện người sử dụng
View System: tập hợp rất nhiều các View có khả năng kế thừa lẫn nhau để
thiết kế phần giao diện ứng dụng như: TextView, EditText, GirdView,
TableView, …
Content Providers: cho phép các ứng dụng truy xuất dữ liệu từ các ứng
dụng khác (tính kế thừa), ví dụ như ứng dụng Phone sẽ truy xuất dữ liệu thông tin về số điện thoại của người được gọi được chứa trong ứng dụng
Contact
Resource Manager: cung cấp truy xuất tới các tài nguyên không phải là
mà nguồn (source code), chẳng hạn như graphics, layout …
Trang 32 Location Manager, Notifycation Manager: cho phép tất cả ứng dụng có thể hiển thị các loại thông báo khác nhau (custom arlets) trong status bar
Telephony Manager: dịch vụ thoại (Phone’s services), cho phép các ứng
dụng thông qua dịch vụ này truy xuất các thao tác liên quan đến điện thoại,
ví dụ như thực hiện một cuộc gọi điện thoại …
Package Manager: quản lý các gói ứng dụng, các chương trình đã cài đặt, các thư viện
Tầng thư viện (Libraries)
Bao gồm 1 tập hợp các thư viện C/C++ được sử dụng bởi các thành phần khác nhau trong hệ thống Android Một số các thư viện cơ bản được liệt kê dưới đây:
System C library: sử dụng hệ thống C chuẩn, được điều hưởng cho những
thiết bị nền tảng Linux nhúng
Media Framework: dựa trên nền tảng PacketVideo’s OpenCore, các thư
viện hỗ trợ phát và ghi cho các định dạng âm thanh, hình ảnh thông dụng bao gồm MPEG4, H.264, MP3, AAC, AMR, JPG, và PNG
Surface Manager: Quản lý việc truy xuất vào hệ thống hiển thị
Webkit: cung cấp kỹ thuật duyệt web hiện đại thông qua việc kết hợp sức mạnh giữa trình duyệt web của Android với một trang web nhúng
SGL: cung cấp các công cụ đồ họa 2D
OpenGL/ES: thi hành các hàm API dựa trên thư viện đồ họa OpenGL / ES
1.0, cung cấp công cụ đồ họa 3D đối với phần cứng được hỗ trợ và phần
mềm
FreeType: bộ tạo phông chữ dạng bitmap và vector
SQLite: hệ quản lý cơ sở dữ liệu cho các ứng dụng với đặc điểm chạy nhẹ nhàng và việc quản lý mạnh
Android Routine
Phần này chứa các thư viện mà một chương trình viết bằng ngôn ngữ Java có thể hoạt động Phần này có 2 bộ phận tương tự như mô hình chạy Java trên máy tính
Trang 33thường Thứ nhất là các thư viện lõi (Core Library), chứa các lớp như JAVA IO, Collections, File Access Thứ hai là một máy ảo java (Dalvik Virtual Machine) Mặc dù cũng được viết từ ngôn ngữ Java nhưng một ứng dụng Java của hệ điều hành android không được chạy bằng JRE của Sun (nay là Oracle) (JVM) mà là chạy bằng máy ảo Dalvik do Google phát triển Các VM Dalvik thực thi các tập tin thực thi Dalvik (dex) Định dạng được tối ưu hóa cho bộ nhớ tối thiểu VM là dựa trên nền tảng thanh ghi, và chạy các lớp đã được biên dịch bởi một trình biên dịch Java để chuyển đổi thành các định dạng dex Các VM Dalvik dựa vào nhân Linux cho các chức năng cơ bản như luồng và quản lý bộ nhớ thấp
Tầng hạt nhân Linux (Linux Kernel Linux)
Hệ điều hành android được phát trển dựa trên hạt nhân linux, cụ thể là hạt nhân linux phiên bản 2.6, điều đó được thể hiện ở lớp dưới cùng này Tất cả mọi hoạt động của điện thoại muốn thi hành được thì đều được thực hiện ở mức cấp thấp ở lớp này bao gồm quản lý bộ nhớ (memory management), giao tiếp với phần cứng (driver model), thực hiện bảo mật (security), quản lý tiến trình (process)
Tuy được phát triển dựa vào nhân linux nhưng thực ra nhân linux đã được nâng cấp và sửa đổi rất nhiều để phù hợp với tính chất của những thiết bị cầm tay như hạn chế về bộ vi xử lý, dung lượng bộ nhớ, kích thước màn hình, nhu cần kết nối mạng không dây,…
Tầng này có các thành phần chủ yếu:
Display Driver: điều khiển việc hiển thị lên màn hình cũng như thu nhận
những điều khiển của người sử dụng lên màn hình (di chuyển, cảm ứng,…)
Camera Driver: điều kiển hoạt động của camera, nhận dữ liệu từ camera
trả về
Bluetooth Driver: điều khiển thiết bị phát và thu hơn Bluetooth
USB driver: quản lý hoạt động của các cổng giao tiếp USB
Keypad driver: điều khiển hoạt động của bàn phím cứng trên máy
Wifi Driver: quản lý về việc thu phát sóng wifi
Audio Driver: điều khiển các bộ thu phát âm thanh, giải mã các tính hiệu
dạng audio thành tín hiệu số và ngược lại
Trang 34 Binder IPC Driver: chịu trách nhiệm về việc kết nối và liên lạc với mạng
vô tuyến như CDMA, GSM, 3G, 4G, E để đảm bảo những chức năng truyền thông được thực hiện
M-System Driver: quản lý việc đọc ghi… lên các thiết bị nhớ như thẻ SD, flash
Power Management: quản lý, giám sát việc tiêu thụ điện năng
2.3 TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID WEAR
2.3.1 ANDROID WEAR LÀ GÌ ?
Trong sự kiện Google I/O 2014 vừa qua, Google đã trình làng một loạt các sản phẩm mới như Android L, Android TV, Android One và đặc biệt là Android Wear – một hệ điều hành mới toanh dành cho các thiết bị đeo tay
Android Wear là phiên bản hệ điều hành mở Android của Google thiết kế cho đồng hồ thông minh và thiết bị đeo khác Bằng cách kết nối với điện thoại thông minh chạyAndroid phiên bản 4.3+, Android Wear sẽ tích hợp chức năng Google Now và thông báo di động trên hình thức đồng hồ thông minh Nền tảng đã được công
bố vào ngày 18 tháng 3, 2014, cùng với việc phát hành một bản phát triển Các công ty như Motorola, Samsung, LG, HTC và Asus đã công bố là đối tác chính thức Vào 25 tháng 6, 2014, tại Google I/O, LG G Watch và Moto 360 của Motorola được công bố, cùng với thông tin chi tiết về Android Wear
Hình 2.7 : Đồng hồ chạy Android Wear
Trang 352.3.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID WEAR
Các nhà sản xuất có thể thiết kế đồng hồ Android Wear của mình theo nhiều kiểu dáng khác nhau, nhưng tất của chúng đều chạy các phần mềm của Google như cùng chung một giao diện, chung tính năng tìm kiếm, thẻ thông báo Google Now, nhắc nhở, đặt lịch, định vị, tin nhắn, tương tác với xe hơi, điều khiển bằng khẩu lệnh…
LG G Watch và Samsung Gear Live, những chiếc đồng hồ Android Wear đầu tiên, cả hai đều có bộ vi xử lý, dung lượng và bộ nhớ RAM tương tự Chúng chỉ hơi khác nhau về phân giải màn hình, loại màn hình hiển thị, và dung lượng pin Ngoài ra Gear Live cũng có một thêm tính năng đo nhịp tim Tuy nhiên, chúng đều có cổng Micro-USB, nhưng bộ sạc và đế cắm khác nhau
Điều kiện để smartwatch có thể hoạt động bình thường đó là chiếc điện thoại đang
sử dụng phải chạy nền tảng Android 4.3 trở lên Xét về mặt công nghệ, việc tương tác phải xảy ra giữa các thiết bị cao cấp là điều đương nhiên, nhưng riêng với Android, điều này đang gây ra không ít rào cản cho người dùng muốn sử dụng đồng hồ thông minh Bởi theo một báo cáo mới đây, chỉ có hơn 24% các thiết bị Android là đang chạy phiên bản 4.3 trở lên Nhưng có một tin tốt là không giống như những smartwatch trước đây của Samsung, có thể sử dụng Samsung Gear Live với điện thoại
LG hay Motorola hoặc Nexus
Thông báo và tin nhắn được hiển thị một cách tự động, nhưng không có bàn phím trên màn hình của thiết bị chạy Android Wear Để có làm được các thao tác khác, cần phải thông qua menu hoặc nói chuyện trực tiếp với đồng hồ Tuy nhận dạng giọng nói của Google hoạt động thực sự tốt, nhưng không hề dễ dàng để làm cho Android Wear hiểu tất cả mọi thứ, đặc biệt là trong không gian ồn ào
Android Wear thường đưa ra những thông tin khó hiểu và ngẫu nhiên thay vì những thông tin liền mạch Đôi khi sẽ nhận được tin nhắn hiện tại, vào lần khác sẽ nhận được tiên đoán "gợi ý" về hướng đi, mặt hàng để bán, hoặc ngày sinh nhật của bạn bè
Nếu một cuộc gọi điện thoại đến, chỉ có thể nói chứ không thể nghe vì thiết bị chạy Android Wear không có loa - chỉ có một microphone để nói Hoặc có thể trả lời cuộc gọi đó bằng điện thoại của mình hoặc sẽ phải cần đến tai nghe để nói chuyện
Trang 36Các đồng hồ Android wear hiện này sử dụng mặt hình vuông như là: Samsung Gear Live, LG G Watch , LG G Watch 2…, còn nếu người dùng thích sử dụng mặt hình tròn có thể tham khảo Moto 360, LG G Watch R, LG G Watch R Urban…Nhưng xét về thẩm mỹ thì đồng hồ android wear mặt tròn đang được ưa chuộng hơn nhiều
Một phiên bản mới của dịch vụ Google Play dành cho tất cả các thiết bị Android
đã được cập nhật Bản Google Play 5.0 này cung cấp các ứng dụng đầu tiên phục vụ những chiếc smartwatch chạy Android Wear Để sử dụng người dùng cần tải về các ứng dụng Android Wear chính thức trên smartphone có kết nối với smartwatch, sau đó cập nhật Google Play Store 5.0 để chúng cài đặt trên Wear
Trong thiết lập mặc định cơ bản, đồng hồ chạy Android Wear có thể kéo dài khoảng một ngày trước khi cần sạc lại Có nghĩa là sẽ cần phải sạc pin gần như thường xuyên như khi sạc điện thoại Nếu muốn thời lượng pin kéo dài hơn thì nên điều chỉnh thiết lập màn hình, độ sáng hạn chế và chỉ sử dụng những ứng dụng thật sự cần thiết
Có lẽ đây là một điểm trừ cực lớn cho đồng hồ Android Wear
Các menu điều khiển bằng giọng nói, các thông báo vuốt thả, các ứng dụng và-chạm-để-mở trên Android Wear đều giống như Google Glass, ngoại trừ nó nằm trên cổ tay Bên cạnh đó, dù hiện nay vẫn không có thiết bị Android Wear nào hỗ trợ camera nhưng biết đâu tương lai chúng cũng sẽ có
cuộn-Thông tin về phiên bản Android Wear mới nhất hiện nay
Google vừa phát hành rộng rãi phiên bản Android Wear 5.1.1 cho nhiều loại đồng
hồ thông minh, sau một thời gian chỉ cung cấp trên phiên bản đồng hồ LG Watch Urbane Dưới đây là chi tiết những thay đổi về giao diện người dùng trên phiên bản nâng cấp mới dành cho các thiết bị đeo thông minh
Trang 37Hình 2.8 : Hình ảnh Android Wear 5.1.1
Thông qua phiên bản này, người dùng smartwatch sẽ được bổ sung thêm hàng loạt tính năng mới như: giao diện thiết kế mới, hỗ trợ chức năng sáng màn hình liên tục, thông báo heads up, chức năng hỗ trợ vẽ Emoji, hỗ trợ tùy chọn thay đổi phông chữ và khóa màn hình trên đồng hồ
Thiết lập bộ đếm thời gian, đặt lịch hẹn giờ, báo thức là những điều mà người dùng thiết bị đeo thông minh sử dụng nhiều nhất trên thiết bị của họ Google có lẽ cũng nhận ra được điều này và hãng đã tinh chỉnh khá nhiều về giao diện phần mềm cũng như bổ sung nhiều tính năng mới để làm cho các ứng dụng này trở nên hữu ích hơn
Giờ đây, khi kích hoạt ứng dụng "Timer", có thể thiết lập mức thời gian với độ chính xác lên đến từng giây Trước kia thì người dùng chỉ có thể lựa chọn từng mốc thời gian theo mỗi phút đã được Google thiết lập trước đó
Hình 2.9: Trái là giao diện Android Wear 5.0, phải là 5.1.1
Ngoài ra, sau khi lựa chọn xong mốc thời gian, giao diện của phần mềm giờ đây cũng thay đổi Bây giờ, sẽ có một thêm một nút điều chỉnh "Full Screen", cho phép
Trang 38xem nội dung tin nhắn, thực hiện cuộc gọi trong khi vẫn nhìn thấy được thời gian đếm ngược còn lại, chúng sẽ được hiển thị dưới dạng một màn hình nhỏ trên chiếc smartwatch của người dùng
Hình 2.10: Giao diện Alarm đổi mới
Chuyển đến phần mềm "Alarm", Google đã thiết kế lại hoàn toàn cách sắp xếp theo dạng thẻ trên phiên bản Android Wear 5.0 Trước kia, sẽ phải dùng ngón tay để lướt lên, xuống, tìm đến mục "Show Alarms" Bây giờ, khi khởi động ứng dụng báo thức trên nền tảng 5.1, sẽ có một giao diện mới, trực quan và dễ sử dụng hơn, chỉ việc nhấn vào hai nút tròn nhỏ ở bên dưới màn hình để xem lịch đặt báo thức hay thiết lập một báo thức mới
Hình 2.11: Giao diện StopWatch đổi mới
Cuối cùng là ứng dụng "StopWatch", về cơ bản giao diện trên phần mềm nay mang phong cách giống với "Timer" ở chế độ toàn màn hình, có thể là để đảm bảo tính nhất quán Google sử dụng phông nền hơi đậm hơn so với màu xanh dương nhạt trên giao diện cũ
Việc Google liên tục cải tiến nền tảng Android Wear được xem là một động thái nhằm cạnh tranh với dòng sản phẩm Apple Watch của Apple Hiện tại, cũng đã có thông tin Google còn muốn thiết bị Android Wear có thể tương tác được với iPhone thay vì chỉ hỗ trợ smartphone Android như hiện nay
Trang 392.3.3 ỨNG DỤNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID WEAR
Android Wear có khả năng hiển thị bản đồ, tình trạng xe taxi, các tin tức mới nhất
và một số nội dung khác dựa vào ngữ cảnh và địa điểm, tương tự như cách mà Google Now hoạt động Thậm chí còn có thể xem cả tin nhắn, cuộc gọi đến, trả lời lại tin bằng giọng nói của mình và điều khiển chiếc smartphone của mình thông qua đồng hồ đeo tay
Không thể không kể đến các tính năng theo dõi sức khỏe, ví dụ như đếm số bước
đi, lượng calo đã đốt, khoảng cách di chuyển, tình trạng đạp xe hoặc đi bộ ra sao Chúng ta cũng được phép dùng lệnh "OK Google" để thực hiện việc tìm kiếm bằng Android Wear hoặc điều khiển thiết bị mà không cần phải chạm tay vào đồng hồ, giống tính năng "luôn luôn lắng nghe" của màn hình chính trên Nexus 5
Hình 2.12: Theo dõi sức khỏe
Tại Google I/O 2015, bên cạnh những chia sẻ về Android M, Google cũng công
bố những tiến bộ của Android Wear Tuy tuổi đời không dài, nhưng nền tảng dành cho thiết bị thông minh đeo tay đã tiến bộ rất nhanh trong thời gian qua, các nhà phát triển
bên thứ ba cũng đóng vai trò rất quan trọng trong sự thành công này
Google thông báo rằng hiện đã có hơn 4.000 ứng dụng cho Android Wear Phiên bản Android Wear mới nhất dựa trên Lollipop đã "thông minh" hơn rất nhiều Bản cập nhật mới đã có mặt trên LG Watch Urbane và sẽ sớm có mặt trên những thiết bị Android Wear khác
Trang 40Một trong những tính năng thú vị nhất trên Android Wear 5.1.1 là hỗ trợ những ứng dụng chạy nền Tính năng này cho phép nhà phát triển đưa những thông tin nhất định trên màn hình của smartwatch, ngay cả khi màn hình máy ở trạng thái nghỉ và bật trở lại khi người dùng tương tác với smartwatch, giống như một mặt đồng hồ Tính năng này cũng cho phép theo dõi tiến độ tập luyện của người dùng, tuyến giao thông hoặc tình trạng giao hàng Rất nhiều ứng dụng Android Wear đã tận dụng ưu điểm của tính năng này và chắc chắn trong tương lai gần sẽ còn nhiều ứng dụng hỗ trợ Android Wear hơn nữa
Hình 2.13: Kho ứng dụng đồ sộ của Android Wear
Một cập nhật lớn khác của Android Wear là cải thiện trải nghiệm người dùng và tăng tính dễ sử dụng Để đạt được điều này, Android Wear đã sắp xếp giao diện người dùng một cách gọn gàng Ngoài ra, còn có những tính năng mới khác như thông báo trong suốt hiện lên màn hình trong khi đang chạy các ứng dụng khác Android Wear mới cũng tự động tạo và sắp xếp danh sách những ứng dụng được sử dụng nhiều nhất, sắp xếp những tùy chọn trong nhiều menu khác nhau
Các cử chỉ cũng nhiều hơn và trực quan hơn trên Android Wear 5.1.1 Phiên bản Android Wear mới cũng tận dụng các cảm biến tốt hơn Bạn có thể bỏ qua các thẻ thông tin, các thông báo dễ dàng chỉ bằng một thao tác
Cuối cùng, phiên bản Android Wear mới cũng cung cấp thêm những biểu tượng emoji khá thú vị Tính năng tương tự cũng có mặt trên Apple Watch Tuy nhiên, trên Android Wear, bạn có thể vẽ trên màn hình sau đó hệ thống sẽ hiển thị một vài biểu tượng gần giống với những gì bạn đã vẽ để bạn lựa chọn Chọn lựa xong, bạn có thể gửi một hoặc nhiều biểu tượng trong một tin nhắn