Đọc thành tiếng 4 điểm Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 60 chữ của 1 trong các bài tập đọc sau và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.. nhà vô địch.[r]
Trang 1ĐỀ 1
ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ II LỚP 3
Năm học 2016-2017 Kiểm tra đọc( 10 điểm):
1 Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
a) Bài : Ở lại với chiến khu SGK- TV3- tập II- trang 13.
- Đọc đoạn 1:
+Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì?
b) Bài : Đối đáp với vua SGK- TV3- tập II- trang 49.
- Đọc đoạn 2: + Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì?
c) Cuộc chạy đua trong rừng
- Đọc đoạn 1: + Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào?
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Thả diều
Cánh diều no gió Trời như cánh đồng
Sáo nó thổi vang Xong mùa gặt hái
Sao trời trôi qua Diều em lưỡi liềm
Diều thành trăng vàng Ai quên bỏ lại
Cánh diều no gió Cánh diều no gió
Tiếng nó trong ngần Nhạc trời reo vang
Diều hay chiếc thuyền Tiếng diều xanh lúa
Trôi trên sông Ngân Uốn cong tre làng
TRẦN ĐĂNG KHOA
Cánh diều no gió
Tiếng nó chơi vơi
Diều là hạt cau
Phơi trên nong trời
1 : Câu thơ “Cánh diều no gió” trong bài thơ được tác giả lặp lại mấy lần?( M1) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
2:Câu thơ“Sao trời trôi qua- Diều thành trăng vàng” tả cảnh diều vào lúc nào? Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Vào ban ngày B Vào ban đêm
C Vào lúc hoàng hôn D Vào ban trưa
3 : Em hiểu “Sao trời trôi qua- Diều thành trăng vàng” là thế nào? (Mức 2) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Diều bay cao ngang sao trời và biến thành mặt trăng
B Ở giữa những ngôi sao, cánh diều giống mặt trăng
C Khi không có sao, cánh diều giống mặt trăng
D Diều và sao giống như trăng vàng
4 : Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ đặc điểm của sự vật? ( Mức 2)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Thả diều, phơi, gặt hái
B Trong ngần, chơi vơi, xanh
C Cánh diều, chiếc thuyền, lưỡi liềm
Trang 2D Thổi vang, phơi, hạt cau
5 : Tìm những hình ảnh so sánh trong khổ thơ 4? (Mức 3)
6: Trong bài thơ, tác giả thấy cánh diều giống những sự vật nào? ( Mức 3) 7: Gạch dưới từ chỉ hoạt động trong câu thơ sau:
“Tiếng diều xanh lúa- Uốn cong tre làng.” ( Mức 1)
8: Câu nào trong các câu dưới đây cấu tạo theo mẫu Ai thế nào? ( Mức 2) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Tiếng sáo diều trong ngần
B Bạn nhỏ thả diều trên cánh đồng
C Diều là chiếc thuyền trôi trên sông Ngân
D Diều như là một lưỡi liềm
9: Đặt một câu nói về cánh diều có hình ảnh so sánh.(Mức 4)
B- Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn:
B.1- Chính tả nghe- viết (4,0 điểm) – Thời gian 15 phút
Cảng Cam Ranh
Cam Ranh của chúng ta được xếp ngang hàng với những cảng thiên nhiênlớn nhất thế giới Cảng Cam Ranh nằm bên quốc lộ số 1 Dãy núi Bình Ba cùngnhững hòn đảo nhỏ nhấp nhô tạo thành bức bình phong chắn sóng Biển Đông
Vì thế, quanh năm lúc nào Cam Ranh cũng bình yên êm ả
ĐẮC TRUNG B.2- Viết văn (6,0 điểm) – Thời gian 35 phút
Đề bài: Viết một đoạn văn (từ 7 – 10 câu) Kể về một vùng quê nơi em
đang ở hoặc nơi em yêu thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
A.2- Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm):
- Chọn và khoanh tròn đúng các câu 1, 2, 3, 4 Mỗi câu được 0,5 điểm
Câu 1: Chọn B Câu 2: Chọn A Câu 3: Chọn C Câu 4: Chọn B
Câu 5: Trời – cánh đồng; Diều – lưỡi liềm - được 1,0 điểm
(hoặc: Trời như cánh đồng; Diều em lưỡi liềm) - được 1,0 điểm
Câu 6: trăng vàng, chiếc thuyền, hạt cau, lưỡi liềm - được 1,0 điểm Câu 7: Uốn (Uốn cong) - được 0,5 điểm
Câu 8: Chọn A - được 0,5 điểm
- Ghi nội dung trả lời, bài làm:
Câu 9: Cánh diều như một chiếc thuyền bồng bềnh trôi – được 1,0 điểm - H t -ê
ĐỀ 2
ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ II LỚP 3
A Kiểm tra đọc (10 điểm)
I Đọc thành tiếng (4 điểm) GV cho học sinh đọc những đoạn văn trong các bài tập đọc sau và trả lời câu hỏi.
1, HS đọc đoạn 2 “ Từ Cao Bá Quát… tới hỏi”
Bài: Đối đáp với vua (tr.49)
Câu hỏi: Cao Bá Quát đã làm gì để nhìn rõ mặt vua
2, Đoạn 1 “ từ thủy nhận đàn… tới gian phòng”
Bài: Tiếng đàn (tr.54)
câu hỏi: Để chuẩn bị vào phòng thi thủy đã làm gì?
Trang 33, Đoạn 1 ‘từ tết Trung Thu … rất vui mắt’
Bài: Rước đèn ông sao (tr.71)
Câu hỏi: Tết trung thu mâm cỗ của tâm được bày như thế nào?
II Đọc hiểu: Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)
(Thời gian: 35 phút)
Đọc thầm mẩu chuyện sau và trả lời câu hỏi:
BÀI HỌC CỦA GÀ CON Một hôm, Vịt con và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng, bỗng nhiên có
một con Cáo xuất hiện Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên Gà con thấy thế vội bỏ mặc Vịt con, bay lên cành cây để trốn Chú giả vờ không nghe, không thấy Vịt con đang hoảng hốt kêu cứu
Cáo đã đến rất gần, Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước, chú vội vàng nằm giả vờ chết Cáo vốn không thích ăn thịt chết, nó lại gầnVịt, ngửi vài cái rồi bỏ đi
Gà con đậu trên cây cao thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống Ai dè “tùm” một tiếng,
Gà con rơi thẳng xuống nước, cậu chới với kêu:
- “Cứu tôi với, tôi không biết bơi!”
Vịt con nghe tiếng kêu, không ngần ngại lao xuống cứu Gà con lên bò Rũ bộlông ướt sũng, Gà con xấu hổ nói:
- Cậu hãy tha lỗi cho tớ, sau này nhất định tớ sẽ không bao giờ bỏ rơi cậu nữa
Theo Những câu chuyện về tình bạn
1 Khi thấy Vịt con kêu khóc, Gà con đã làm gì? ( M1)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Gà con sợ quá khóc ầm lên
B Gà con vội vàng nằm giả vờ chết
C Gà con bay lên cành cây để trốn, bỏ mặc Vịt con
D Gà con đến ngay bên vịt
2 Trong lúc nguy hiểm, Vịt con đã làm gì để thoát thân? (M1)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Vịt con hoảng hốt kêu cứu
B Vịt con vội vàng nằm giả vờ chết
C Vịt con nhảy xuống hồ nước ngay bên cạnh
D Vịt con bay lên cành cây trốn
3 Theo em, cuối cùng Gà con đã rút ra được bài học gì? (M2)
4 Vì sao Gà con cảm thấy xấu hổ? (M2)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Vì Gà con ân hận trót đối xử không tốt với Vịt con
B Vì Gà con thấy Vịt con bơi giỏi
C Vì Vịt con tốt bụng, đã cứu giúp Gà con khi Gà con gặp nạn
D Vì gà con không biết bơi
5 Em có suy nghĩ gì về hành động và việc làm của Vịt con? (M3)
Hãy viết 1- 2 câu nêu suy nghĩ của em
6 Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? (M4
7 Hãy viết lại 1câu trong bài nói về Vịt con có sử dụng hình ảnh nhân hóa
Trang 48 Tìm và gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong câu văn sau:(M2)
Gà con đậu trên cây thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống.
9 Đặt dấu hai chấm, dấu phẩy và dấu chấm vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây: (M3)
Vịt con đáp:
- Cậu đừng nói thế chúng mình là bạn mà
B Kiểm tra viết (10 điểm)
I Chính tả (nghe- viết)(4 điểm) – Thời gian 15 phút
Theo Võ Quảng
II Tập làm văn ( 6điểm) – Thời gian 25 phút:
Hãy viết một đoạn văn ngắn kể lại một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệmôi trường
HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN CHẤM
Môn: Tiếng Việt lớp 3
II, Đọc hiểu: (6 điểm)
Đáp án: HS khoanh đúng các chữ cái sau:
Trang 5ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ II LỚP 3
Đối thoại trên biển
Có một nhà văn đi du lịch trên tầu biển Mặt trời sắp lặn, gió biển thổi lồng lộng, nhà văn đứng trên bong tầu ngắm biển
Có một thủy thủ đi qua, nhà văn bắt chuyện:
- Này anh bạn, anh đã đọc kịch bản của Sếch- xpia chưa?
- Dạ,chưa ạ.
- Ồ thế thì anh đã mất một phần ba cuộc đời rồi Còn tiểu thuyết của Huy- gô ?
- Thưa ngài, Cũng chưa ạ.
- Nếu thế cũng mất một phần ba cuộc đời nữa.
Vừa lúc ấy sóng biển nổi lên, con tàu tròng trành, nghiêng ngả, thủy thủ hỏi nhà văn:
- Thưa ngài, ngài có biết bơi không ạ?
- Không, tôi không biết bơi,- Nhà văn trả lời.
- Thế thì nếu chẳng may sóng biển đánh chìm tàu thì ngài mất ba phàn ba cuộc đời.
(Theo Truyện vui về các nhà văn)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lờiđúng:
1 Trong truyện vui trên, có những nhân vật nào? (M1)
A Sếch-xpia, Huy-gô, ông nhà văn, anh thủy thủ
B Ông nhà văn, anh thủy thủ
C Ông nhà văn, anh thủy thủ, thuyền trưởng
2 Mỗi lần anh thủy thủ nói chưa đọc kịch banrcuar Sếch-xpia hoặc chưa đọc tiểu thuyết của Huy-gô, nhà văn đã nói gì? (M1)
A Thế thì anh thủy thủ đã mất một phần ba cuộc đời
B Thế thì anh thủy thủ đã mất cả cuộc đời
C Thế thì anh thủy thủ nên tìm sách để đọc
3 Khi nào nhà văn cho biết mình không biết bơi, anh thủy thủ đã nói gì? (M2)
A.Thế thì nhà văn nên tập bơi
B Thế thì nhà văn đã mất một phần ba cuộc đời
C Nếu sóng biển đánh chìm tàu thì nhà văn sẽ mất ba phần ba cuộc đời
4 Câu chuyện này nói về điều gì? (M3)
A Anh thủy thủ muốn trêu chọc nhà văn vì nhà văn đã quá cường điệu về ýnghĩa của việc đọc các tác phẩm văn chương
B, Người ta cần phải biết bơi khi đi tàu biển
Trang 6C Người ta cần phải đọc các phẩm của nhà văn nổi tiếng.
5 Câu nào dưới đây dùng đúng dấu phẩy? (M2)
A Để cơ thể khỏe mạnh, em phải năng tập thể dục
B Để cơ thể, khỏe mạnh, em phải năng tập thể dục
C Để cơ thể khỏe mạnh, em phải năng tập, thể dục
6 (M3) Điền dấu phẩy, dấu hai chấm hoặc dấu chấm than thích hợp vào đoạn văn sau:
Mọi người vừa thấp thỏm sợ cậu trượt tay ngã xuống đất vừa luôn miệng khuyến khích "Cố lên Cố lên"
7 (M4) Đặt một câu có sử dụng phép nhân hóa để nói về việc tập thể dục III: Chính tả + Tập làm văn
A Chính tả ( nghe viết ) ( 4điểm )
Gợi ý :
a/ Tên việc tốt đã làm b/ Diễn biến công việc
c/ Cảm tưởng của em sau khi làm việc đó
ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 3 A- KIỂM TRA ĐỌC:
ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ II LỚP 3
A KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I Độc thành tiếng: (6 điểm) GV chọn các bài tập đọc đã học trong sách Tiếng việt lớp 3 tập 2 cho học sinh đọc và trả lời các câu hỏi rồi cho điểm
II Đọc thầm : (4 điểm)
Đọc thầm bài: ”Hũ bạc của người cha” và làm bài tập sau:
Trang 7Hũ bạc của người cha
1 Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng Về già, ông đểdành được một hũ bạc Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng
Một hôm, ông bảo con:
- Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm Con hãy đilàm và mang tiền về đây !
2 Bà mẹ sợ con vất vả, liền dúi cho một ít tiền Anh này cầm tiền đi chơimấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha Người cha vứt ngay nắmtiền xuống ao Thấy con vẫn thản nhiên, ông nghiêm giọng :
- Đây không phải tiền con làm ra
3 Người con lại ra đi Bà mẹ chỉ dám cho ít tiền ăn đường Ăn hết tiền, anh
ta đành tìm vào một làng xin xay thóc thuê Xay một thúng thóc được trả cônghai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Suốt ba tháng, dành dụm được chín mươibát gạo, anh bán lấy tiền
4 Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiên về Ông liền némluôn mấy đồng vào bếp lửa Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra Ông lão cườichảy nước mắt :
- Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra Có làm lụng vất vả, người tamới biết quý đồng tiền
5 Ông đào hũ bạc lên, đưa cho con và bảo :
- Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ Hũ bạctiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con
TRUYỆN CỔ TÍCH CHĂM
* Dựa vào nội dung bài, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất câu 1, 2, 3 và 5, 6, 7:
Câu 1: Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì ?( 1đ) (M1)
A Ông lão buồn vì gia đình nghèo túng thiếu
B Ông lão buồn vì anh con trai lười biếng
C Ông lão buồn vì bà mẹ sợ con vất vả
Câu 2: Ông lão muốn con trai trờ thành người như thế nào ? (1đ) (M1)
A Ông lão muốn con trai mình trở thành người giàu có
B Ông lão muốn con trai mình phải cực khổ, vất vả
C Ông lão muốn con trai mình trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm
Câu 3: Trong các câu dưới đây, câu nào chỉ hoạt động ? (1đ) (M1)
A Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm
B Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra
C Ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng
Câu 4: Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện (2 đ) (M4)
Trang 8Câu 5: Câu: Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra thuộc kiểu câu gì?(1đ) (M3)
B Siêng năng – lười biếng.
C Hiền lành – ngoan ngoãn.
Câu 7: Trong câu “Ông đào hũ bạc lên.” từ đào là từ(1đ) (M2)
A chỉ đặc điểm
B chỉ trạng thái
C chỉ hoạt động Câu
8: (2 đ) (M3) Em hãy
ghi lại từ chỉ trạng thái
trong câu sau: “Ông
rất buồn vì cậu con
trai lười biếng.
Trang 9ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT
I- TIẾNG VIỆT ( Đọc hiểu): 4 điểm
PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm )
Câu 1: B ( 1 điểm) Câu 5: B ( 1 điểm)
Câu 2: C ( 1 điểm) Câu 6: B ( 1 điểm)
Câu 3: B ( 1 điểm) Câu 7 : C (1 điểm)
Câu 4: Hai bàn tay lao động của con
người chính là nguồn tạo nên của cải
1 Kiểm tra đọc thành tiếng ( 4 đ)
2 Kiểm tra đọc hiều ( 6 đ)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi :
- Cái này làm gì được nhỉ ?
Lúc sau ,mẹ quay sang tôi , nói :
- A , phải rồi ! Mẹ sẽ làm cho Cún một cái gối
Nghe mẹ nói vậy , tôi hớn hở cùng mẹ bắt tay vào để làm gối Đầu tiên mẹ lựa các mảnh vải xanh thật đẹp để riêng cùng với một vài mảnh vải khác Còn bao nhiêu vải vụn mẹ cắt nhỏ ra để làm ruột gối
- Sao mẹ không để cả miếng vải cho đỡ mất công cắt ạ ?
- Bởi vì như thế nó sẽ không mềm Mẹ sợ con không ngủ được
Cứ thế , tôi thức cùng mẹ để hoàn thành chiếc gối Rồi đêm khuya tôi ngủ lúc nào không hay , chỉ biết rằng đôi lúc đôi lúc chập chờn , tôi vẫn cảm thấy có ánh điện Chắc mẹ vẫn chưa ngủ
Ba ngày sau , chiếc gối hoàn thành , một chiếc gối bằng vải màu xanh xen lẫn một vài miếng vải đỏ và vàng Nhưng đối với tôi nó không chỉ có vậy Bởi vì Khi mẹ may cho tôi chiếc gối , mẹ đã như cho tôi một bầu trời xanh trong đầy mơ ước , nơi đó có vầng thái dương chói lọi dẫn bước tôi đi tới nhiều chân trời mới mang một hành trang đặc biệt Đó là tình yêu bao la của mẹ
( Phan Thu Hương )Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
1 Ngoài hai buổi đi làm , mẹ Cún làm công việc gì để tăng thu thêm nhập cho gia đình ? (M1)
A Thêu khăn , gối B May quần áo C Đan len
2 Khi thấy hộp vải vụn , mẹ quyết định làm gì ? (M2)
A Làm cho con một cái gối
B Khâu cho con một cái vỏ chăn
C May cho búp bê một bộ quần áo
Trang 10ĐỀ 6
ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIẾT CUỐI HỌC KỲ II LỚP 2
ĐỀ1
A Kiểm tra đọc :(10điểm)
I.Đọc thành tiếng : (4 điểm)
1 HS đọc đoạn: “Từ Đặc biệt, gấu trắng rất tò mò ….đến anh ném lại cái mũ.” Bài: Gấu
trắng là chúa tò mò , trang53 TV lớp2 tập 2
Câu hỏi:-Tính nết của gấu trắng có gì đặc biệt?
2 HS đọc đoạn: “ Từ: Cây to nhất ….đến hết thân của nó” Bài: Bạn có biết?, Trang85
,TV2 tập 2
Câu hỏi : Cây Bao –báp to nhất ở đâu?
3 HS đọc đoạn:” Từ: Đã sang tháng ba….quẩn ở bên anh”Bài: Đàn bê của anh Hồ Giáo
Trang140, TV 2 tập 2
Câu hỏi: Không khí và bầu trời mùa xuân trên đồng cỏ Ba Vìđẹp như thế nào?
II Đọc hiểu: ( 6 điểm); ( 35 phút)
Chuyện trên đường
Sáng nay, trên đường đi học về, Nam gặp bà cụ đã già ,mái tóc bạc phơ, đứng trên hè phố, Có lẽ cụ muốn qua đường nhưng không sang được Dưới lòng đường, xe cộ đi lại nườm nượp
Nam nhẹ nhàng đến bên cụ và nói:
- Bà cầm tay cháu Cháu sẽ dắt bà qua đường
Bà cụ mừng quá, run run cầm lấy tay Nam Hai bà cháu qua đường Người, xe bỗng như
đi chậm lại để nhường đường cho hai bà cháu
Câu 1: ( M1- 0,5 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng
Trên đường đi Nam gặp:
A Bà ngoại B Một bà cụ già C Nhiều xe trên đường D.Chú cảnh sát Câu 2:
( M1-0,5 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng
Bạn Nam có điểm đáng khen là :
A Biết giúp đỡ người già yếu B Dũng cảm C.Chăm chỉ D.Siêng năng
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng
Trong câu : “ Bà cụ không qua đường được vì xe cộ đi lại nườm nượp” Bộ phận in
đậm trong câu trả lời cho câu hỏi nào ?
A Vì sao ? B.Thế nào ? C Làm gì? D Ở đâu?
Câu 5: ( M3 - 1điểm)
Em có suy nghĩ gì về hành động, việc làm của Nam ?
Viết 1-2 câu nêu suy nghĩ của em :
Câu 6: (M4 - 1điểm)
Nếu em gặp một bà cụ già giống như trong câu truyện em sẽ làm gì?
Viết 1-2 câu nêu suy nghĩ của em :
Câu 7: (M1- 0,5 điểm)
Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau:
“ Bà cầm tay Nam”
Câu 8 : ( M2 - 0,5 điểm)
Trang 11Nói lời đáp của em
Khi một cụ già cảm ơn em vì em đã chỉ đường cho cụ.
Lời đáp của em:
Câu 9 : ( M3 -1điểm)
Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp dưới đây.
Trên đường đi học Nam giúp bà cụ qua đường
B Kiểm tra viết: ( 10 điểm); ( 50 phút)
I.Chính tả ( nghe viết)-(4 điểm);( 20 phút)
Xem truyền hình
Chưa đến 7 giờ, nhà chú Na đã chật ních người Ai cũng háo hức chờ xem cái máy phát hình xã mình thế nào Đây rồi ! Giọng cô phát thanh viên trong trẻo: “Vừa qua, xã Hoa Ban đã tổ chức lễ kỉ niệm sinh nhật Bác và phát động trồng 1000 gốc thông phủ kín đồi trọc.”
II.Tập làm văn : ( 6 điểm);(30 phút)
Viết một đoạn văn ngắn kể về một loài cây mà em thích
Câu hỏi : Cây Bao –báp ở đâu?
Trả lời :Cây bao- páp ở châu Phi
3 Đàn bê của anh Hồ Giáo
Câu hỏi: Không khí và bầu trời mùa xuân trên đồng cỏ Ba Vì đẹp như thế
nào ?
Trả lời: Không khí trong lành , bầu trời cao vút…
II Đọc hiểu: (6điểm)
Câu1 : 0,5 điểm Khoanh vào B
Câu2 : Khoanh vào A
Câu 3: Khoanh vào D
Câu 4 Khoanh vào A
Câu 5 : 1 điểm: Suy nghĩ giêng của từng HS
( VD: Nam đã hành động đúng và việc làm tốt
Hoặc: Hành động và việc làm của Nam thật đáng khen )
Câu 6 : 1 điểm : Suy nghĩ giêng của từng HS
VD: Em sẽ giúp bà cụ qua đường
Hoặc: Em sẽ gọi người giúp cụ qua đường
Câu 7: Bà làm gì?
Câu 8 : ( VD: Dạ việc nhỏ cháu nên làm ạ …
Hoặc: Dạ không có gì a )
Câu 9 : 1 điểm Trên đường đi học , Nam giúp bà cụ qua đường
3 Những chi tiết nào cho thấy sự quan tâm , lòng yêu thương con người mẹ khi làm cho em chiếc gối ? (M1)
A Nhận may them ngoài giờ để tăng them thu nhập cho gia đình
B Thấy nhiều miếng vải vụn nghĩ ngay đến việc làm cho con một chiếc gối
Cắt nhỏ những miếng vải vụn để gối êm , con ngủ ngon giấc
D Thức rất khuya để may gối cho con
4 Vì sao với Cún , chiếc gối lại chứa cả một bầu trời xanh trong đầy ước mơ , là một hành trang đặc biệt ? (M2)
Trang 12A Vì chiếc gối rất đẹp
B Vì chiếc gối rất êm
C Vì mẹ Cún đã cảm nhận được tình yêu bao la của mẹ trong chiếc gối mẹ đã may cho bạn
5 Đặt mình vào vai cún trong chuyện , em hày viết 5 đến 6 câu nói lên cảm nghĩ của
mình khi nhận được chiếc gối từ tay mẹ (M4)
6 Những từ nào có thể nói về tình cảm của mẹ đối với Cún ? (M2)
A yêu thương B chăm sóc C quan tâm D chăm chỉ
E chụi khó
7 Hãy đặt câu theo mẫu Ai là gì ? để nói về : (M3)
A Người mẹ trong câu chuyện
B Nhân vật Cún
C Chiếc gối
8 Viết một câu theo mẫu Ai là gì ? (M3)
9.Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây: (M2)
Lúc nào ở đâu quanh chúng con cũng mang dấu tay mẹ
A Kiểm tra viết ( 10đ)
Câu hỏi 1 : SGK TV 3, tập 2 trang 32
Đoạn: Bài :Nhà ảo thuật.“Ở nhiều nơi rất cần tiền”.
(SGK TV 3, tập 2 trang 40)
Câu hỏi 1 : SGK TV 3, tập 2 trang 41
Trang 13Đoạn: Bài: Rước đèn ông sao “Tết Trung thu nom rất vui mắt”.
(SGK TV 3 tập 2 trang71)
Câu hỏi 1: SGK TV 3, tập 2 trang 71
II Đọc hiểu (6 điểm) (Thời gian: 35 phút)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Mùa hát bội (1)
Khi đoàn hát dựng rạp xong, mặt trời vừa xuống núi, bò chưa về kịp đến chuồng, dảiruộng cấy chưa hết luống, đã nghe thùng thùng Mọi người đều vội vàng bữa cơmchiều Rồi trẻ già trai gái hối hả đến sân hát Đám trẻ con chen chúc như nêm cối sau rạp
để xem kép hát hóa trang : Quan Công mặt đỏ râu dài, cầm thanh đao chống cao tới mũ ;Trương Phi thì mặt rắn râu xoắn, bước đi rung reng tiếng lục lạc, mắt sáng quắc, hét lênmột tiếng là cả bọn chết điếng, dạt ra ngoài
Dứt hồi trống, tiếng kèn, tiếng nhị rộ lên Lũ con nít chui quanh chân người lớn, chenchân đến cạnh người cầm chầu, rồi ngồi ngay ngắn xem hát Có những vở dài diễn 3, 4đêm liền từ 8 – 9 giờ đêm cho tới sáng mà khán giả vẫn chật sân Đám trẻ con thì mơ mơtỉnh tỉnh, có đứa nằm lăn dưới cỏ cạnh người cầm chầu đánh một giấc dài rồi bừng thứcdậy khi nghe tiếng Trương Phi thúc lính hạ thành
(MAI THÌ)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi sau:
Câu 1: (0,5đ-M1) Mọi người trong làng đều "vội vàng bữa cơm chiều" để làm gì?
a Đi xem hát bội
b Giúp đoàn hát dựng rạp
c Cho đám trẻ con đi xem hát bội
d Cho trẻ con đi xem hội
Câu 2: (0,5đ-M1) Những từ ngữ nào trong đoạn 1 cho thấy ai cũng háo hức xem hát
bội?
a Vội vàng bữa cơm chiều
b Hối hả đến sân hát, chen chúc sau rạp
c a và b đúng
d Mọi người dửng dưng
Câu 3: (0,5đ-M2) Những hình ảnh nào trong đoạn 2 cho thấy các bạn nhỏ rất thích
xem hát bội?
a Chen nhau đến gần, dậy xem tiếp
b Người xem chật sân, bừng thức dậy
c Chui quan chân người lớn, chen đến gần, ngồi ngay ngắn xem
d Xô đẩy nhau vào xem
Câu 4: (0,5đ-M1) Dòng nào sau đây gồm các từ chỉ đối tượng, hoạt động của hát
Trang 14Câu 6: (0,5đ-M2) Bài văn trên có hình ảnh so sánh nào?
a Chen chúc như nêm cối
b Cả bọn chết điếng, dạt ra ngoài
c Bước đi rung rung tiếng lục lạc, mắt sáng quắc
d Đứa trẻ nhỏ nằm lăn dưới đất
Câu 7: (1đ-M4) Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh?
a Một hình ảnh so sánh.Đó là:……
b Hai hình ảnh so sánh Đó là:……
c Ba hình ảnh so sánh Đó là:……
d Bốn hình ảnh so sánh Đó là:……
Câu 8: (0,5đ-M2) Thay thế từ rộ lên bằng từ ngữ nào?
a nổi lên b vọng lên c vang lên d kêu lên
Câu 9: (1đ-M3) Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây :
- Dứt hồi trống tiếng kèn tiếng nhị rộ lên
B.Kiểm tra viết(10 điểm)
I Chính tả (Nghe - viết ) (4 điểm) (15 phút)
NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG
Em cầm bút vẽ lên tayĐất cao lanh bỗng nở đầy sắc hoa:
Cánh cò bay lả bay laLũy tre đầu xóm, cây đa giữa đồng
Con đò lá trúc qua sôngTrái mơ tròn trĩnh quả bong đung đưa…
Bút nghiêng, lất phất hạt mưaBút chao,gợn nước Tây Hồ lăn tăn
Hài hòa đường nét hoa vănDáng em, dáng của nghệ Bát Tràng
(Hồ Minh Hà)
II Tập làm văn: (6 điểm)(25 phút)
Em đã xem biểu diễn nghệ thuật (xem trực tiếp hoặc xem qua màn ảnh nhỏ) Hãy viếtmột đoạn văn (khoảng 7 – 10 câu) kể về một diễn viên hay một ca sĩ mà em yêu thích
BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
2/ Đọc hiểu: ( 6 điểm)
Câu 1.0,5 điểmkhoanh vào a
Câu2 0,5 điểm khoanh vào c
Câu 3 0,5 điểmkhoanh vào c
Câu 4 0,5 điểmkhoanh vào a
Câu 5 1 điểmkhoanh vào b
Câu 6 0,5 điểmkhoanh vào a
Câu 7 1 điểm khoanh vào a : Đám trẻ con chen chúc như nêm cối dạt ra ngoài Câu 8 cho 0,5 điểmkhoanh vào a
- Câu 9.cho 1 điểm - Dứt hồi trống, tiếng kèn , tiếng nhị rộ lên
Trang 15Câu hỏi 1 : SGK TV 3, tập 2 trang 50
- Đoạn: bài: Tiếng đàn “Thủy nhận được cây đàn khẽ rung động”.
(SGK TV 3, tập 2 trang 54)
Câu hỏi 1 : SGK TV 3, tập 2 trang 55
- Đoạn: bài: Gặp gỡ ở Lúc–xăm-bua “Hôm ấy Hồ Chí Minh”.
(SGK TV 3 tập 2 trang 98)
Câu hỏi 1: SGK TV 3, tập 2 trang 99.
II Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu : ( 6 điểm )
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi :
Một thành phố của Nam tư
Đu – brốp – nic là thành phố tuyệt vời nằm bên bờ biển A – đri – a – tíc
Nhà cửa , phố xã ở đây trông như những tảng đá lớn có nhiều bậc thang Lỗi vào các ngôi nhà đôi khi giống như lỗi vào hang động xẻ ra trong vách đã Nhưng gần đấy không
ít những ngôi nhà tầng hiện đại vươn cao , đứng bên cạnh những kiến trúc cổ uy nghi đậmmàu lichi sử
Theo những đường phố nhỏ dốc dần lên như những cầu thang bằng đá , tôi leo lên bức tường thành bao quanh thành phố Dọc theo bức tường thành , cứ một quãng lại có cái tháp canh nhỏ bằng đã nhô cao trông như những vệ sĩ suốt đời tận tụy trung thành bảo
vệ thành phố Ghẽ mắt vào lỗ châu mai thì ơ kìa biển mênh mông trải rộng một màu xanh vời vợi Sóng biển trào lên đập ầm ầm vào những vách đã rồi lại lui ra ra Ngoài khơi là những con tàu lớn , mỗi con tàu bằng cả làng tôi
Ngắm nhìn thành phố , tôi lại càng nhớ về Đa – ghe – Xtan quê hương
( Theo Ra – xun Gam – Za – top )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng :
Câu 1 (0,5đ- M1) Nhà cửa , phố xá của thành phố Đu – brốp – nic có gì đặc biệt ?
a Những tòa nhà cổ kính
b Những tòa nhà tầng hiện đại uy nghi vươn cao
c Như những tảng đã lớn nhiều bậc thang , lỗi vào như vào hang động
d Đu – brốp – nic là thành phố tuyệt đẹp
Câu 2 (0,5đ- M1) Nhà văn thấy những gì khi nhìn qua lỗ châu mai của tường thành ?
a Biển xanh vời vợi , sóng dội vào vách đã , những con tàu lớn
b Mặt biển mênh mông trải rộng với nhiều màu sắc khác nhau
c Những con sóng lớn dội vào vách đã và những tàu lớn ngoài khơi xa
d.Sóng biển trào lên đập ầm ầm
Câu 3 (0,5đ- M2) Đứng bên cạnh những kiến trúc cổ uy nghi đậm màu lịch sử có gì đặc
biệt ?
a Những ngôi nhà cao tầng hiện đại vươn cao
b Những hàng cây xanh mượt
Trang 16c Con tàu bằng cả làng tôi
d.Tôi còn nghĩ về Đa- ghe-Xtan quê hương
Câu 4 (0,5đ- M1) Dọc theo bức tường thành cữ mỗi quãng chúng ta lại nhìn thấy những gì
Đoạn văn “ Nhà cửa … màu lịch sử” có những hình ảnh so sánh nào ?
a Trông như những tảng đã lớn có nhiều bậc thang
b Giống như lỗi vào hang động xẻ ra trong vách đã
c a và b đúng
d.Mỗi con tàu bằng cả làng tôi
Câu 7 (0,5đ- M2) Trong câu “ Sóng biển trào lên đập ầm ầm vào những vách đã rồi lại lùi
ra ra ” , sóng biển được nhân hóa bằng cách nào ?
a Dùng từ ngữ chỉ hoạt động của người
b Dùng từ ngữ xưng hô của người gắn cho vật
c Dùng từ ngữ chỉ đạc điểm , tính cách của người
d.Dùng từ chỉ tình cảm con người
Câu 8 (0,5đ- M2) Câu “ Ngắm nhìn thành phố , tôi lại càng nhớ về Đa – ghe – Xtan quê
hương ” thuộc kiểu câu nào ?
a Ai là gì ?
b Ai làm gì ?
c Ai thế nào ?
d.Như thế nào ?
Câu 9 (1đ- M3) Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây
Ngắm nhìn thành phố tôi lại càng nhớ về Đa – ghe – Xtan quê hương
B Kiểm tra viết ( 10 điểm )
I.Chính tả nghe - viết ( 4 điểm ) 15 phút
Cây trái trong vườn Bác
Trang 17Vườn cây ôm tròn gần nửa vòng cung quanh ao cá cứ nở đầy nỗi thương nhớ không nguôi Vị khế ngọt Ba Đình Hồng xiêm Xuân Đỉnh cát mịn Bưởi đỏ Mê Linh … Hồng LiênThôn I Hàng trăm quả trĩu trít trên cành như hàng trăm chiếc đèn lồng phập phồng thở lửa giữa sương già, ơi cái màu hồng thắm thiết và vồn vã
( Theo Võ Văn Trực )
II Tập làm văn ( 6 điểm ) ( 25 phút )
Hãy viết một đoạn văn ( khoảng 7 đến 10 câu ) tả lại buổi trực nhật của em
BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Đề số 3:
Phần I: 10 đ
1/ Phần đọc thành tiếng: ( 4 điểm) - Đọc đúng tiếng , đúng từ , ngắt nghỉ hơi đúng ở các
dấu câu , các cụm từ rõ nghĩa , giọng đọc bước đầu có biểu cảm , tốc độ đọc đạt yêu cầu ,trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu thì được 4 điểm
- Học sinh đọc sai nhiều tiếng , ngắt nghỉ hơi không đũng chỗ , giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm , tốc độ đọc đạt yêu cầu thì tùy mức độ mà giáo viên đánh giá hoàn thành hoặc chưa hoàn thành ( tùy theo mức độ mà ghi điểm )
2/ Đọc hiểu: ( 6 điểm)
Câu 1.0,5điểm khoanh vào c
Câu2 0,5điểm khoanh vào a
Câu 3 0,5điểm khoanh vào a
Câu 4 0,5điểmkhoanh vào b
Câu 5 1 điểm khoanh vào b
Câu 6 1điểmkhoanh vào c
Câu 7 0,5điểm khoanh vào a
Câu 8 cho 0,5 điểm khoanh vào c
Câu 9.cho 1điể Ngắm nhìn thành phố,tôi lại càng nhớ về Đa – ghe – Xtan quê hương
-
Đề 9
A Kiểm tra đọc (10 điểm)
1 Kiểm tra đọc thành tiếng (4đ) GV chọn một trong 3 câu hỏi
A Học sinh đọc bài thơ “ Cái Cầu”
SGK trang 34 tập 2 TV3 TLCH
Người cha trong bài thơ làm nghề gì ?
B Học sinh đọc đoạn 1 bài “ Nhà ảo thuật”
SGK trang 40 tập 2 TV3 TLCH
Vì sao chị em Xô – Phi không đi xem ảo thuật ?
C Học sinh đọc đoạn 1 bài “ Rước đèn ông sao”
SGK trang 71 tập 2 TV3 TLCH
Mân cỗ trung thu của tâm được bày như thế nào ?
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm) (40 phút)
Đọc bài sau và TLCH
Chim thiên đường
Chim Thiên Đường mầu hồng nhạt đang làm tổ ở lưng chừng một thân cây xù xì, nơi có mấy cành cụt nhô ra Chiếc tổ sơ sài, lơ thơ vài túm cỏ khô và cành cây gẫy Sau khi dùngchiêc mỏ gài chiếc lá vàng tươi vào một góc trống Thiên Đường vỗ cánh bay đi
Thiên Đường lượn vòng trên một hồ nước rất trong Bên bờ hồ, hoa lau nở tím ngát
cả một vùng Chợt Thiên Đường trông thấy một chùm hoa lau trắng muốt như bông nõn
Trang 18Nó liền sà xuống, lấy mỏ cố hết sức ngắt chùm hoa lau Rất lâu Thiên Đường mới cắp được cành hoa mang về.
Ngang qua tổ Gõ Kiến, bầy Gõ Kiến ríu rít gọi Thiên Đường Thiên Đường đã bay qua một đoạn, thấy tiếng kêu tha thiết quá, ngoái lại nhìn Không nỡ mang về, Thiên
Đường đành thả cành hoa lau xuống cho chúng Cành hoa lau như một chiếc dù nhẹ nhàng buông xuống trúng giữa tổ Gõ Kiến Gõ Kiến mẹ bay về, hiểu ra sự tình Bác ta cảm ơn Thiên Đường rồi vui vẻ nằm xuống cạnh con Thiên Đường lại bay ngược mãi lên,men theo vách đá cheo leo, tìm chiếc lá khác để lót ổ
( Trần Hoài Dương) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ đăt trước câu trả lời đúng nhất hoặcthực hiện theo yêu cầu:
1 Chim Thiên Đường làm tổ ở đâu? (Mức 1)
B Rất dễ dàng lấy được cành lau
C Rất lâu mới cắp được cành hoa lau mang về
D Tất cả các ý trên
4 Vì sao Thiên Đường tặng lại cành hoa lau cho Gõ Kiến ? (Mức2)
A Vì sau chuyến bay dài cành hoa lau không còn đẹp nữa
B Vì cành hoa lau nặng quá Thiên Đường không mang về tổ của minh được
C Vì bầy Gõ Kiến xin tha thiết quá
D Tất cả các ý kiến trên
5 Qua bài văn em thấy Thiên Đường là chú chim như thế nào? (Mức3)
A Tốt bụng, biết quan tâm, chia sẻ
B Kiên trì
C Lười nhác và không biết quan tâm đến người khác
D Chăm chỉ
6 Hãy viết 1 đến 2 câu nhận xét về chim Thiên Đường (Mức4)
7 Những sự vật nào trong bài văn được tác giả nhân hóa ? (Mức1)
A Chim Thiên Đường và Gõ Kiến
B Chim Thiên Đường, Gõ Kiến, cành hoa lau
C Gõ Kiến
D Tất cả các ý trên.\
8 Bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Ở đâu” trong câu: “ Chim Thiên Đường màu hồng nhạt đang làm tổ ở lưng chừng một thân cây xù xì” là: (Mức2)
A Lưng chừng một thân cây
B Ở lưng chừng một thân cây
C Ở lưng chừng một thân cây xù xì
D Tất cả các ý trên
9 Viết vào chỗ chấm câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu: (Mức3)
“ Thiên Đường lượn vòng trên một hồ nước rất trong” ………
10 Bộ phận được in đậm trong câu: “ Không lỡ mang về, Thiên Đường đành thả cành hoa lau xuống cho chúng,” Trả lời cho câu hỏi nào? (Mức4)
Trang 19A Để làm gì ?
B Vì sao ?
C Khi nào ?
D Tất cả các câu hỏi trên
B Kiểm tra viết (10đ).
1 Chính tả nghe – viết: (4đ): GV đọc cho học sinh viết bài
Suối
SGK Tr77 TV3 tập 2
2 Tập làm văn: (6đ)
Viết một bức thư ngắn ( Khoảng 8 – 10 câu) cho một người bạn ở nước ngoài mà
em biết hoặc được nghe kể, xem tivi hay đọc trong sách báo…để làm quen và bày tỏ tình thân ái
Đáp án và hướng dẫn chấm môn Tiếng Việt cuối kì II - lớp 3
PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC ( 10 ĐIỂM)
1 Đọc thành tiếng (4 điểm) Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn văn ( hoặc thơ ) ở các
bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34 trong sách tiếng việt 3 - tập hai và trả lời từ 1-2câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc
2 Đọc hiểu (6điểm)
Chuyện của loài kiến
Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn Mỗi con ở lẻ một mình Thấy kiến bé nhỏ, cácloài thú thường bắt nạt Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn
Một con kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp bị diệt, nó bò đi khắp nơi, tìm những con kiếncòn sống sót, bảo:
- Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh Nghe kiến đỏ nóiphải, kiến ở lẻ bò theo Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ lại bảo:
- Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà Ta phải đào hang ở dướiđất mới được
Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang Con khoét đất, con tha đất đi bỏ.Được ở hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa khi nắngđều có cái ăn
Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt
Theo Truyện cổ dân tộc Chăm.
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1 Ngày xưa, loài kiến sống như thế nào? ( M1)
A Sống lẻ một mình B Sống theo đàn C Sống theo nhóm
Câu 2 Kiến đỏ bảo với những con kiến khác làm gì? ( M1)
Trang 20A Về ở chung, sống trên cây, dự trữ thức ăn.
B Về ở chung, đào hang , dự trữ thức ăn
C Về ở chung, đào hang, kiếm ăn từng ngày
Câu 3 Vì sao họ hàng nhà kiến không để ai bắt nạt? ( M2)
A Vì họ hàng nhà kiến cần cù lao động
B Vì họ hàng nhà kiến sống hiền lành, chăm chỉ
C Vì họ hàng nhà kiến biết đoàn kết lại
Câu 4 Câu " Ta phải đào hang ở dưới đất mới được" thuộc kiểu câu kể nào? ( M1)
A Ai làm gì? B Ai là gì? C Ai thế nào?
Câu 5 Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh? ( M2)
A Đàn kiến đông đúc B Người đông như kiến C Người rất đông
Câu 6 Viết 1 - 2 câu nhận xét về kiến đỏ ( M3)
Câu 7 Tìm bộ phận trả lời câu hỏi Ai? (con gì, cái gì?) trong câu " Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn".( M3)
Câu 8 Em rút ra được bài học gì qua câu truyện trên? ( M4)
Câu 9 Viết 1 hoặc 2 câu kể việc Kiến đỏ đã làm gì để khi mưa khi nắng đều có cái ăn
B KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1 Chính tả: Nghe - viết (4 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết bài “Ngày khai trường” (Viết 3 khổ thơ đầu) – Sách
Tiếng Việt 3 tập 1 trang 49
2 Tập làm văn (6 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn kể lại việc mình đã làm để góp phần bảo vệ môi trường
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3
NĂM HỌC:
II Đọc hiểu (6 điểm)
1 Tr c nghi m: úng m i câu đ c 0,5 đi mắ ệ Đ ỗ ượ ể
Câu 6: HS biết nhận xét về kiến đỏ, viết được 1 - 2 câu được (0,5 điểm)
VD: Kiến đỏ thật thông minh
Câu 7: HS tìm được bộ phận trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì?) (1 điểm)
Trả lời: Bộ phận trả lời cho câu hỏi Con gì? loài kiến
Câu 8 HS rút ra được bài học về tinh thần đoàn kết (1 điểm)
VD: Đoàn kết là sức mạnh
Câu 9 HS viết được 1, 2 câu về việc kiến đỏ dự trữ thức ăn (1 điểm)
VD: - Kiến đỏ bảo nhau tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành
- Kiến đỏ bảo nhau tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành phòng khi mưa nắng đều cócái ăn
KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 3
1 Bài tập đọc : Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.
Đọc đoạn 1:
Đời Hùng Vương thứ 18, ở làng Chử Xá bên bờ sông Hồng, có một chàng trai tên
là Chử Đồng Tử Nhà nghèo, mẹ mất sớm, hai cha con chàng chỉ có một chiếc khố mặc
Trang 21chung Khi cha mất, chàng thương cha nên đã quấn khố chôn cha, còn mình đành ở không.
Câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử Đồng Tử rất nghèo khó ?
Dự kiến trả lời:
- Hai cha con chỉ có một cái khố dùng chung
- Khi cha mất, chàng quấn khố cho cha, còn chàng đành ở không, ngâm mình dưới nước
để che thân
2 Bài tập đọc: Cuộc chạy đua trong rừng
Đọc đoạn 1:
Ngày mai muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chon con vật nhanh nhất
Ngựa con thích lắm Chú tin chắc sẽ giành được vòng nguyệt quế
Chú sửa soạn không biết chán và mải mê soi bóng mình dưới vòng suối trong veo Hình ảnh chú hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch
Câu hỏi: Ngựa con đã chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào ?
Bỗng Vượng mẹ nhẹ nhàng đặt con xuống, vơ vội nắm bùi nhùi gối lên đầu con, rồi
nó hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con
Sau đó, vượn mẹ nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to rồi ngã xuống
Câu hỏi: Những chi tiết nào cho thấy cái chết của Vượn mẹ rất thương tâm?
Trả lời:
- Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con
- Vượn mẹ hái cái là to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con
- Nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to rồi ngã xuống
ĐỀ 11
PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC ( 10 ĐIỂM)
I KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm )
1 Đọc thành tiếng (4 điểm) Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn văn ( hoặc thơ ) ở các
bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34 trong sách tiếng việt 3 - tập hai và trả lời từ 1-2câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc
2 Đọc hiểu: (6 điểm)
Chim chích và sâu đo
Trong vườn hồng, có một con sâu đo bám lấy gốc cây, bò nhấp nhổm Bỗng mộtcon chim chích sà xuống:
- A, có một tên sâu rồi
Con sâu đo sợ cứng cả người nhưng nó vội lấy bình tĩnh rồi quát lên
- Ê, chim chích kia, suốt từ sáng đến giờ, ta miệt mài đo cây hồng cao bao nhiêu Ta
có ích như vậy, sao lại bắt ta?
- Chim chích phân vân: "Mình chỉ bắt bọn sâu hại cây thôi Lạ quá, có khi nào tênsâu đo này có ích thật không?"