Hướng dẫn học tập Hướng dẫn HS tự học ở nhà3 phút * Đối với bài học ở tiết học này - Về nhà học bài, học ghi nhớ, làm bài tập 6 - BTVN: Tìm dấu hai chấm, dấu ngoặc đơn trong một đoạn văn[r]
Trang 1Bài 13
Tiết 50
Tuần 13
Tiếng Việt DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Cơng dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
2 Kĩ năng
- Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Sữa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
3 Thái độ : Cĩ cách nhìn đúng đắn về cách sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
4 Năng lực HS : cảm nhận, quan sát, tưởng tượng, suy nghĩ, phân tích, vận dụng.
II NỘI DUNG HỌC TẬP : Hiểu rõ cơng dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai
chấm trong khi viết
III CHUẨN BỊ
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , bảng phụ
- Học Sinh : Vở bài soạn, vở bài tập
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS (1 phút)
2 Kiểm tra miệng: (3 phút)
Câu 1 : Nêu các mối quan hệ của các vế trong câu ghép.?( 4 điểm ).
Câu 2: Dựa vào đâu để xác định được mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép.( 2 điểm)
Câu 3 : Đặt câu với các cặp QHT thể hiện quan hệ nguyên nhân, tương phản (4 điểm)
Đáp án :
Câu 1: Các kiểu quan hệ thường gặp : nguyên nhân, điều kiện( giả thiết), tương phản, tăng tiến, lựa chọn, tiếp nối, đồng thời , giải thích
Câu 2: - Dựa vào những quan hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp từ hơ ứng
- Để nhận biết chính xác, trong nhiều trường hợp, ta dựa vào văn cảnh hoặc hồn cảnh giao tiếp
Câu 3 : Đặt câu :
- Vì mưa lớn nên tơi đã khơng tới chỗ hẹn ( NN)
- Tuy đường xa nhưng nĩ vẫn đi học đúng giờ (Tương phản )
3 Tiến trình bài học (34 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài(1 phút)
Từ tác dụng của các loại dấu câu GV đi vào bài m
Hoạt động 2: Tìm hiểu dấu ngoặc đơn(12 phút)
Học sinh đọc Vd I.1 sgk /134.
? Trong mỗi vd, dấu ngoặc đơn cĩ tác dụng gì
- Dùng để đánh dấu phần chú thích :
a Giải thích rõ họ ngụ ý chỉ ai( những người bản xứ)
b Thuyết minh về một lồi động vật mà tên của nĩ( Ba
Khía) được dùng để đặt tên cho một con kênh
I Dấu ngoặc đơn (VD SGK/134)
1 Ví dụ /sgk/ 134.
a Giải thích
b Thuyết minh
Trang 2
c Phần bổ sung thêm về năm sinh và năm mất của tác giả
Lí Bạch ( 701 – 762) và phần cho người đọc biết thêm Miên
Châu thuộc tỉnh nào ( Tứ Xuyên)
? Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản của
các đoạn trích cĩ sự thay đổi khơng ? Vì sao ?
- Khơng Vì đĩ chỉ là những phần cung cấp thêm thơng
tin , chứ nĩ khơng thuộc phần nghĩa cơ bản
? Từ đĩ, hãy phát biểu tác dụng của dấu ngoặc đơn
- Dùng để đánh dấu phần chú thích :giải thích, thuyết minh,
bổ sung thêm
Học sinh đọc phần ghi nhớ.
Giáo viên : với tác dụng của dấu ngoặc đơn, chúng ta nên
sử dụng đúng tác dụng ấy
Lưu ý :
- Cĩ trường hợp dùng dấu ngoặc đơn với dấu chấm hỏi ( ?)
để tỏ ý hồi nghi
- Cĩ trường hợp dùng dấu ngoặc đơn với dấu chấm than ( !)
để tỏ ý mỉa mai
- Đơi khi dấu ngoăc đơn dùng với dấu chấm hỏi và dấu
chấm than để tỏ ý vừa hịai nghi vừa mỉa mai
BTN:Thêm dấu ngoặc đơn thích hợp vào những câu
sau:
a Lan ( bạn tơi) rất tự tin khi đứng lên phát biểu trước mọi
người
b Ngay sau chiến tranh thế giới thứ nhất, tơi làm thuê ở
Pa-ri, khi thì làm một cửa hàng phĩng đại ảnh, khi thì vẽ “ đồ
cổ mĩ nghệ Trung Hoa” ( do một xưởng của người Pháp
làm ra.( HCM)
c Sau nữa, việc săn bắt thứ “ vật liệu biết nĩi” đĩ, mà lúc
bấy giờ người ta gọi là “ chế độ lính tình nguyện” ( danh từ
mỉa mai một cách ghê tởm) đã gây ra những vụ nhũng lạm
hết sức trắng trợn.( Nguyễn Ái Quốc)
d Một tờ báo Thái Lan đã gọi cầu thủ trẻ nhất đội tuyển
VN( 18 tuổi) Phạm Văn Quyến như vậy trước khi vào giải
( Báo Nhân dân xuân Giáp Thân)
Hoạt động 3: Tìm hiểu dấu hai chấm(12 phút)
Học sinh đọc Vd ở phần II /sgk/ 135
? Dấu hai chấm ở các vd trên dùng để làm gì
- Đánh dấu ( báo trước) :
a Lời đối thoại( của DM với DC và của DC với DM) ->
Dùng dấu gạch ngang
b Lời dẫn trực tiếp ( Thép Mới dẫn lại lời của người xưa)->
Dùng với dấu ngoặc kép
c Phần giải thích do thay đổi tâm trạng của tác giả trong
ngày đầu tiên đi học
? Qua việc phân tích trên, em hãy cho biết dấu hai chấm cĩ
c Bổ sung thêm
2 Ghi nhớ: SGK/134
II Dấu hai chấm: VD SGK/135 1.Ví dụ 2 : sgk/ 135.
a Báo trước lời thoại
b.Báo trước lời dẫn trực tiếp
c.Giải thích nội dung
Trang 3những cơng dụng nào.
- Đánh dấu ( báo trước) :
+ Lời đối thoại -> Dùng dấu gạch ngang
+ Lời dẫn trực tiếp -> Dùng với dấu ngoặc kép
+ Phần giải thích
- HS đọc ghi nhớ SGK/135
?Nêu các trường hợp phải viết hoa sau dấu hai chấm
GV gợi ý :
- Viết hoa khi báo trước một lời thọai hoặc một lời dẫn
- Cĩ thể khơng viết hoa khi giải thích mộtnội dung
BTN:Thêm dấu hai chấm và nêu tác dụng của nó
a Đến khi con trai lão về, tơi sẽ trao lại cho hắn và bảo
hắn: “ Đây là cái vườn mà ơng cụ thân sinh ra anh đã cố để
lại cho anh trọn vẹn; cụ thà chết chứ khơng chịu bán đi một
sào…( Nam Cao) - > Lời dẫn trực tiếp, dùng với dấu
ngoặc kép
b Hắn bĩu mơi và bảo:
- Lão làm bộ đấy! (Nam Cao) ->Lời đối thoại, dùng với
dấu gạch ngang.
c Ngồi ra cịn cĩ các điệu lí như: Lí con sáo, lí hồi xuân,
lí hồi nam…( Hà Ánh Minh)-> Thuyết minh
d Thật ra lão chỉ tâm ngẫm thế, nhưng cũng ra phết chứ cĩ
chả vừa đâu : lão vừa xin tơi ít bả chĩ…( Nam Cao) -> Bổ
sung
e Hoa bưởi thơm rồi : đêm đã khuya( Xuân Diệu) -> Giải
thích
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập(9 phút)
HS đọc yêu cầu BT 1/ sgk/135
HS lên bảng trình bày
GV nhận xét – sửa chữa
HS đọc yêu cầu BT 2/ sgk/136
HS lên bảng trình bày
GV nhận xét – sửa chữa
2 Ghi nhớ :sgk/135.
III Luyện tập
1 BT 1 : Cơng dụng dấu ngoặc đơn
a Đánh dấu phần giải thích
b Đánh dấu phần thuyết minh
c Đánh dấu phần bổ sung Đánh dấu phần thuyết minh
2 BT 2 : Cơng dụng dấu hai chấm
a Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho ý : họ thách nặng quá
b Đánh dấu (báo trước) lời đối thọai
Đánh dấu phần thuyết minh nội dung mà Dế Choắt khuyên Dế Mèn
c Đánh dấu (báo trước) phần thuyết minh cho ý : đủ màu là những màu nào
3 BT 3 : Nhận xét
Trang 4HS đọc yêu cầu BT 3/ sgk/136
HS trao đổi nhóm
Đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét – sửa chữa
HS đọc yêu cầu BT 4/ sgk/136
HS trao đổi nhóm
Đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét – sửa chữa
HS đọc yêu cầu BT 5/ sgk/136
HS trao đổi nhóm
Đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét – sửa chữa
- Có thể bỏ dấu hai chấm được
- Vì ý nghĩa cơ bản không thay đổi nhưng khi bỏ dấu hai chấm thì nghĩa của phần đặt sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh
4 BT4: Nhận xét
- Có thể thay thế Tuy nhiên người đọc sẽ hiểu phần trong dấu ngoặc đơn chỉ là phần bổ sung thêm
- Không thể thay thế vì không thể coi nó là phần chú thích
5 BT 5: Nhận xét
- Sai , vì dấu ngoặc đơn phải dùng
thành cặp
- Phần đánh dấu ngoặc đơn không phải là một bộ phân của câu
4 Tổng kết(Củng cố , rút gọn kiến thức)(4 phút)
? Công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Dấu ngoặc đơn : Dùng để đánh dấu phần chú thích :giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm
- Dấu hai chấm : Đánh dấu ( báo trước) :
+ Lời đối thoại -> Dùng dấu gạch ngang
+ Lời dẫn trực tiếp -> Dùng với dấu ngoặc kép
+ Phần giải thích
BT: Thêm dấu thích hợp cho các câu sau:
a Thường xuân( cũng có khi gọi là thường xuân): một loại cây leo, bám vào tường gạch, lá rụng
dần về mùa đông.( Văn bản chiếc lá cuối cùng)
b Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ nằm im như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: “ A! Lão già thế này à?” Thì ra tôi già bằng tuổi này rồi mà lừa nó! ( Lão Hạc)
5 Hướng dẫn học tập( Hướng dẫn HS tự học ở nhà)(3 phút)
* Đối với bài học ở tiết học này
- Về nhà học bài, học ghi nhớ, làm bài tập 6
- BTVN: Tìm dấu hai chấm, dấu ngoặc đơn trong một đoạn văn ở văn bản “ Bài toán dân số” hoặc
“ Ôn dịch, thuốc lá” và cho biết tác dụng của từng loại
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
- Soạn bài : Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
+ Đề văn SGK/137,138
+ Đọc, xác định đối tượng, yêu cầu
+ Cách làm bài văn thuyết minh
+ Luyện tập : Thuyết minh chiếc nón lá VN( Dựa vào dàn ý SGK)
V PHỤ LỤC : Tư liệu