Mặt phẳng này vừa mang tính an toàn cho dụng cụ cắt lại vừa mang tính định nghĩa cho chuyển động của dao trong Z vì: Từ mặt phẳng này chuyển động cắt gọt của dụng cụ cắt được chuyển từ G
Trang 1N.Q.Đ - 3/2001
Kỹ thuật lập trình
Phay CNC Theo DIN 66025 với MTS ISO 30
( Chu trình gia công )
TRUNG TÂM VIỆT ĐỨC
Bộ môn cơ khí
Trang 2N.Q.Ñ - 3/2001
Muïc luïc
Muïc luïc
Trang 3N.Q.Đ - 3/2001
gia công Phần III:
CÁC CHU TRÌNH GIA CÔNG
Để giúp cho việc viết chương trình NC được dễ dàng và ngắn gọn, người ta chutrình hóa các chuyển động cắt gọt mang tính quy luật ví dụ như Khoan lỗ, Phay hốc 4góc vuông, hốc tròn, Bề mặt gia công được chu trình hóa cũng phải mang tính quyluật ví dụ như:
- Hốc 4 góc vuông có diện tích không đổi là: Cạnh x Cạnh
- Hốc tròn có diện tích không đổi là: π x R2
- Bề mặt gia công phân bố đều trên một phần hay cả vòng tròn
- Bề mặt gia công phân bố đều trên một đoạn thẳng
-
Dưới đây là bảng liệt kê các chu trình gia công và các ý nghĩa của nó
Hình 1: Bảng liệt kê các chu trình gia công
Trang 4N.Q.Đ - 3/2001
1- Mặt phẳng an toàn
Trong thiết lập chu trìng gia công nói chung, ngưới ta đưa ra một khái niệm về một
giới hạn trong Z Giới hạn này là một mặt phẳng song song với mặt phẳng chứa gốc tọa
độ của chi tiết gia công và cách mặt phẳng chứa gốc tọa độ của chi tiết gia công mộtkhoảng do người dùng ấn định
Mặt phẳng này vừa mang tính an toàn cho dụng cụ cắt lại vừa mang tính định
nghĩa cho chuyển động của dao trong Z vì:
Từ mặt phẳng này chuyển động cắt gọt của dụng cụ cắt được chuyển từ G00
sang G01- có nghĩa là dao được chuyển sang chế độ thực sự cắt trước khi dao đến
vùng có vật liệu
Ngoài ra tất cả các chuyển động của dụng cụ cắt thực hiện trong Z đều được lấy
mặt phẳng này làm cơ sở để tính toán lượng ăn sâu trong Z cho đến giới hạn cuối
cùng là Z theo bản vẽ của chi tiết gia công - nhất là ở các chu trình khoan lỗ sâu, Phay hốc sâu Do vậy ngoài tên là mặt phẳng an toàn ra người ta còn đặtù tên cho nó là
mặt phẳng tham chiếu hay Mặt phẳng giới hạn.
Và người ta định nghĩa chiều sâu của Z gia công trong chu trình là khoảng cách từ mặt phẳng an toàn đến chiều sâu thiết kế của đường gia công.
Hình 2: Biểu diễn mặt phẳng an toàn
W= Khoảng cách giữa mặt phẳng lùi dao và mặt phẳng an toàn.
Z= Chiều sâu của lỗ khoan + Mặt phẳng an toàn.
G01 G00
Mặt phẳng lùi dao
Mặt phẳng an toàn
Trang 5N.Q.Đ - 3/2001
2- Mặt phẳng lùi dao
Tính theo tương đối: Mặt phẳng lùi dao là mặt phẳng tính từ vị trí cuối cùng của
mũi dao trong Z trước chu trình gia công đến mặt phẳng an toàn.
Tính theo tuyệt đối: Mặt phẳng lùi dao là mặt phẳng tính từ vị trí cuối cùng của mũi
dao trong Z trước chu trình gia công đến vị trí đầu tiên của đường gia công trong Z Do
vậy mặt phẳng lùi dao tính theo tuyệt đối cũng có thể âm ( - ) hoặc dương ( + )
Chuyển động lùi dao của dụng cụ cắt luôn luôn được thực hiện bằng G00 từ
chiều sâu thiết kế của đường gia công trong Z cho đến mặt phẳng lùi dao.
Chuyển động tiến dao của dụng cụ cắt luôn luôn được thực hiện bằng G01 từ
mặt phẳng giới hạn cho đến chiều sâu thiết kế của đường gia công
Hình 3: Các lỗ khoan phân bố đều trên vòng tròn
Chương trình ví dụ
Hình 4: Bán kính B có thể lập trình âm khi góc tham chiếu A lấy trục -X làm trục chuẩn
Chương trình ví dụvới bán kính âm ( -B )
Trang 6N.Q.Đ - 3/2001
G61 3- Chu trình Khoan lỗ phân bố đều trên vòng tròn - G61
Chức năng Với chu trình Khoan G61 người ta có thể khoan các lỗ được
phân bố đều trên vòng tròn ( Hình 3 và 4 )
Cú pháp G00 X Y ( Tọa độ tâm của vòng lỗ )
G00 Z ( Vị trí của dao trong Z trước chu trình )
G61 B K S A
Trong đó:
- B : Bán kính vòng tròn
- K : Chiều sâu lỗ khoan K mang dấu âm, tính tương đối từ
vị trí của lưỡi khoan trước khi thực hiện chu trình trừ đi 1mm
- S : Số lỗ cần khoan.
- A : Góc tham chiếu từ lỗ được gia công đầu tiên đến trục X.
Mô tả Vị trí của lưỡi Khoan trước khi thực hiện chu trình phải được
lập trình trùng với tâm của vòng tròn mà trên đó chu trình Khoansẽ được thực hiện
Trình tự các lỗ Khoan sẽ được thực hiện tuần tự thuận theochiều kim đồng hồ
Sau khi kết thúc chu trình, lưỡi Khoan sẽ lùi về mặt phẳnglùi dao ngay tại lỗ Khoan cuối cùng
* Lưu ý - Chu trình Khoan G61 sẽ được thực hiện ngay mà không
cần sự hỗ trợ của các lệnh như G77 hay G79.
- Trong chu trình Khoan G61 không cần phải định nghĩa mặt
phẳng lùi dao - Lúc này mặt phẳng lùi dao sẽ trùng với mặt phẳng
an toàn.
- Chu trình khoan G61 chỉ áp dụng khoan mồi, khoan định
tâm và khoan các lỗ có chiều sâu nhỏ hơn hoặc bằng 3 lần đường kính lưỡi khoan.
Trang 7N.Q.Ñ - 3/2001
G00 G01
Trang 8N.Q.Đ - 3/2001
4- Chu trình phay Hốc 4 góc vuông không nội suy góc - G67
Chức năng Lệnh G67 dùng định nghĩa một chu trình phay Hốc 4 góc
vuông và không có nội suy góc Có nghĩa là sau khi gia công xongthì 4 góc vuông của hốc sẽ được để lại một cung trong có bán kínhbằng bán kính dao Phay
Cú pháp G00 X Y ( Tọa độ tâm của hốc )
G00 Z ( Vị trí của dao trong Z trước chu trình )
G67 I J K E
Trong đó:
- I : Kích thước của hốc theo X - tương đối
- J : Kích thước của hốc theo Y - tương đối
- K : Chiều sâu của hốc - Gía trị mang dấu ( - ):
K = -[( Z của Vị trí dao - 1 ) + chiều sâu thiết kế của hốc]
- E : Lượng ăn sâu của mỗi nhát cắt
Ví dụ:
- Vị trí hiện hành của dao Phay trong Z trước khi thực hiện
chu trình là 2mm tuyệt đối
- Chiều sâu thiết kế của hốc là 15mm
- Gía trị nhập của K là : K-16 Mô tả Vị trí của dao Phay trước khi thực hiện chu trình phải được
lập trình trùng với tâm của hốc, tại đây dao sẽ được tham chiếu để
tính toán điểm vào dao của chu trình và lượng ăn sâu E.
Sau khi hoàn tất một lần ăn dao, dao phay sẽ trở lại điểm bắtđầu vào dao để thực hiện lần cắt sâu thứ 2 Qúa trình này sẽ được
tự động lập lại cho đến khi đủ K.
Nếu số lần cắt sâu <= 2 thì E sẽ được tự động tối ưu hóa Nếu số lần cắt sâu >= 3 thì E do người dùng điều khiển.
Sau khi gia công xong thì 4 góc vuông của hốc sẽ được để lạimột cung trong có bán kính bằng bán kính dao Phay
* Lưu ý - Chu trình phay hốc G67 sẽ được thực hiện ngay mà không
cần sự hỗ trợ của lệnh G79.
- Trong chu trình phay hốc G67 không cần phải định nghĩa mặt
phẳng lùi dao - Lúc này mặt phẳng lùi dao sẽ trùng với mặt phẳng
an toàn.
không nội suy G67
Trang 9N.Q.Đ - 3/2001
Hình 6: Sự thực hiện nhiều lần một chu trình khoan trên một phần của vòng tròn
Chương trình ví dụ
Chương trình ví dụ
với bán kính âm ( B - )
Hình 7: Bán kính B có thể lập trình với gía trị âm khi
góc tham chiếu A lấy trục -X làm trục chuẩn
Chương trình ví dụ
với góc giữa các lỗ âm ( D- )
Hình 8: Để đổi hướng thực hiện chu trình
khoan người ta có thể lập trình với góc
giữa các lỗ D-
trên vòng tròn G77
Trang 10N.Q.Đ - 3/2001
trên vòng tròn G77 5- Lệnh phân độ các lỗ cách đều trên một phần của vòng tròn - G77
* Lưu ý - Nếu vị trí hiện hành của lưỡi khoan trước khi thực hiện chu
trình trùng với tâm của vòng lỗ thì không cần phải lập trình X và Y
- Có thể không cần lập trình A khi A = 0 có nghĩa là lỗ khoan
đầu tiên sẽ nằm trên trục chuẩn X.
- Có thể không cần lập trình S khi S = 1
Cú pháp N G00 ( X Y ) 1 ( Tọa độ tâm của vòng lỗ )
N G81 Z- W ( Ví dụ )
N G77 ( X Y ) 2 B D A S
Trong đó:
- X , Y : Tọa độ tâm của vòng lỗ
- B : Bán kính của vòng lỗ
* B + : Nhận trục +X làm trục chuẩn để xác định A
* B - : Nhận trục -X làm trục chuẩn để xác định A
- D : Góc giữa các lỗ
* D + : Chiều thực hiện các lỗ khoan là chiều dương
* D - : Chiều thực hiện các lỗ khoan là chiều âm
- A : Góc theo chiều dương tính từ trục chuẩn đến lỗ đầu tiên.
Chức năng Lệnh phân độ các lỗ cách đều trên một hay một phần của
vòng tròn - G77 được thực hiện chung với các chu trình G81,
G82, G83, G84, G85 và G86 trong đó có thể tùy chọn số lần thực
hiện chu trình bằng tham số S điều này cũng có nghĩa S là
số lần lặp lại chu trình
Trang 11N.Q.Đ - 3/2001
Chương trình ví dụ
Hình 9: Lệnh phân đoạn đều trên một đoạn thẳng
Hình 10: Dấu của D và cách chỉ định trục chuẩn của A sẽ ấn định phương thực hiện chu trình
Hình 11: Dấu của D và cách xác định tham số bổ sung J
sẽ ấn định phương thực hiện chu trình
đoạn G78
Trang 12N.Q.Đ - 3/2001
đoạn G78 6- Lệnh phân đoạn cách đều trên đoạn thẳng - G78
* Lưu ý Để dễ phân biệt, chúng ta giả định: Tâm lỗ đầu tiên trùng
với gốc tọa độ.
- Nếu vị trí hiện hành của lưỡi khoan trước khi thực hiện chu
trình trùng với tâm lỗ đầu tiên thì không cần phải lập trình X và Y
- Với A và D :
* A+ và D+ : Đoạn thẳng nằm trong góc phần tư dương
* A+ và D- : Đoạn thẳng nằm trong góc phần tư
âm có nghĩa là đối xứng qua X,Y.
- Với D và J :
* D+ và J+ : Đoạn thẳng nằm trong góc phần tư dương
* D- và J+ : Đoạn thẳng nằm trong góc phần tư
Y,-X có nghĩa là đối xứng qua Y.
* D+ và J- : Đoạn thẳng nằm trong góc X,-Y.
* D- và J- : Đoạn thẳng nằm trong góc phần tư
âm có nghĩa là đối xứng qua X.
Chức năng G78 được thực hiện chung với các chu trình G81, G82, G83,
G84, G85 và G86 trong đó có thể tùy chọn số lần thực hiện chu trình bằng tham số S điều này cũng có nghĩa S là số lần lặp
lại chu trình
Cú pháp N G00 ( X Y ) 1 ( Tọa độ tâm của vòng lỗ )
N G81 Z- W ( Ví dụ )
N G78 ( X Y ) 2 A D I J S
Trong đó:
- X , Y : Tọa độ tâm của lỗ đầu tiên.
- A : Góc tham chiếu giữa đoạn thẳng với trục X dương.
- D : Khoảng cách đều giữa tâm các lỗ.
- I : Tương đối từ tâm lỗ thứ nhất đến tâm lỗ thứ 2 theo X.
- J : Tương đối từ tâm lỗ thứ nhất đến tâm lỗ thứ 2 theo Y.
- S : Số lần gọi chu trình khoan, số lỗ cần khoan.
Trang 13N.Q.Đ - 3/2001
7- Lệnh định nghĩa điểm thực hiện chu trình - G79
Cú pháp G79 X Y
Trong đó:
- X và Y : Tọa độ xác định điểm thực hiện chu trình Điểm
này có thể là tâm của lỗ hoặc vòng lỗ, tâm của hố lõm, tâm của lỗđầu tiên trong chu trình phân đoạn G78
N075 G0 X40 Y30 N080 Z5
N085 G81 Z-15 W5 N090 G79
N080 G0 Z5 N085 G81 Z-15 W5 N090 G79 X40 Y30
* Lưu ý - Nếu vị trí hiện hành của dụng cụ cắt trước khi thực hiện chu
trình trùng với tọa độ xác định điểm thực hiện chu trình thì không
cần phải lập trình X và Y.
Chức năng Lệnh định nghĩa điểm thực hiện chu trình và thực hiện chu
trình - G79 bằng tọa độ X và Y Lệnh thường được dùng chung và
ngay sau dòng lệnh với một trong những chu trình như G81, G82,G83, G84, G85, G86, G87, G88 và G89
hiện chu trình G79
Trang 14N.Q.Đ - 3/2001
tâm, khoan mồi G81 8- Chu trình khoan định tâm G81
Chức năng Lệnh G81 dùng định nghĩa một chu trình khoan định tâm và
được dùng chung ngay trước các lệnh G77, G78 và G79
Cú pháp N G00 Z+ ( Mặt phẳng an toàn - tuyệt đối )
N X Y ( Tọa độ tâm của vòng lỗ - G77 hoặc tâm
của lỗ đầu tiên - G78 )
N G81 Z- W
N G77 hoặc G78 ( Lệnh phân độ hoặc phân đoạn )
- Z- : Chiều sâu lỗ khoan tính từ mặt phẳng an toàn
- W : Khoảng cách từ mặt phẳng an toàn đến mặt phẳng
lùi dao Nếu không lập trình W thì có nghĩa là W trùng với mặt
phẳng an toàn
Mô tả Lưỡi khoan chạy với G00 từ mặt phẳng lùi dao đến mặt
phẳng an toàn sau đó bằng G01 thực hiện khoan hết chiều sâu
lỗ khoan theo kích thước tương đối Sau khi khoan xong, lưỡi
khoan lùi về mặt phẳng lùi dao với G00.
G00 G01
Mặt phẳng lùi daoMặt phẳng antoàn
Chương trình ví dụ
Hình 12: Chu trình khoan G81
Trang 15N.Q.Đ - 3/2001
Mặt phẳng an toàn
Lượng lũy giảm D
K = 35
D = 10
- Dao thực hiện nhát cắt 1 bằng K
- Nhát cắt thứ 2 bằng K-D
- Nhát cắt thứ 3 bằng K-2D
- Thực hiện lũy giảm D chỉ đến nhát
cắt thứ 3
- Các nhát cắt còn lại sẽ bằng D.
Hình 14: thực hiện tham số lũy giảm D khi khoan sâu
G01 G00
Trang 16N.Q.Đ - 3/2001
bẻ phoi G82 9- Chu trình khoan lỗ sâu với cơ chế bẻ phoi - G82
Lưu ý Nếu không lập trình D và K hoặc chỉ D thì lưỡi khoan sẽ
thực hiện đủ Z- chỉ trong một lần xuống dao.
Nếu chỉ lập trình K thì lượng ăn dao xuống của mỗi nhát cắt sẽ luôn không đổi và bằng K.
Mô tả Khi thự hiện lượng ăn sâu của nhát cắt đầu tiên K, lưỡi
khoan sẽ thực hiện cơ chế bẻ phoi bằng thời gian dừng dao B theo giây và nhấc lưỡi khoan lên 1mm.
Khi thực hiện các nhát cắt tiếp theo thì lượng ăn sâu sẽ
bằng K trước đó trừ di cho D.
Khi lưỡi khoan thực hiện xong Z- sẽ lùi về mặt phẳng lùi dao với G00.
Cú pháp N G00 Z+ ( Mặt phẳng an toàn - tuyệt đối )
N X Y ( Tọa độ tâm của vòng lỗ - G77 hoặc tâm
của lỗ đầu tiên - G78 )
N G82 Z- W B D K
N G77 hoặc G78 ( Lệnh phân độ hoặc phân đoạn )
- Z- : Chiều sâu lỗ khoan, tương đối từ mặt phẳng an toàn
- W : Khoảng cách từ mặt phẳng an toàn đến mặt phẳng
lùi dao
- B : Thời gia ngừng dao để bẻ phoi - tính bằng giây.
- D : Lượng lũy giảm sau mỗi lần cắt sâu.
- K : Lượng ăn sâu của nhát cắt đầu tiên.
Chức năng Lệnh G82 dùng định nghĩa một chu trình khoan lỗ sâu có
áb dụng cơ chế bẻ phoi và được dùng chung ngay trước các
lệnh G77, G78 và G79.
Trang 17N.Q.Đ - 3/2001
Mặt phẳng an toàn
Lượng lũy giảm D
K = 35
D = 10
- Dao thực hiện nhát cắt 1 bằng K
- Nhát cắt thứ 2 bằng K-D
- Nhát cắt thứ 3 bằng K-2D
- Thực hiện lũy giảm D chỉ đến nhát
cắt thứ 3
- Các nhát cắt còn lại sẽ bằng D.
Hình 16: thực hiện tham số lũy giảm D khi khoan sâu
Mặt phẳng an toànMặt phẳng lùi dao
G01 G00
Chương trình ví dụ
Hình 15: Chu trình khoan có cơ chế bẻ phoi và lấy phoi ra.
bẻ và lấy phoi G83
Trang 18N.Q.Đ - 3/2001
bẻ và lấy phoi G83 10- Chu trình khoan lỗ sâu với cơ chế bẻ phoi và lấy phoi ra - G83
* Lưu ý Nếu không lập trình D và K hoặc chỉ D thì lưỡi khoan sẽ
thực hiện đủ Z- chỉ trong một lần xuống dao.
Nếu chỉ lập trình K thì lượng ăn dao xuống của mỗi nhát cắt sẽ luôn không đổi và bằng K.
Mô tả Khi thự hiện lượng ăn sâu của nhát cắt đầu tiên K, lưỡi
khoan sẽ thực hiện cơ chế bẻ phoi bằng thời gian dừng dao B theo giây và nhấc lưỡi khoan lên 1mm.
Khi thực hiện các nhát cắt tiếp theo thì lượng ăn sâu sẽ
bằng K trước đó trừ di cho D.
Khi lưỡi khoan thực hiện xong Z- sẽ lùi về mặt phẳng lùi dao với G00.
Cú pháp N G00 Z+ ( Mặt phẳng an toàn - tuyệt đối )
N X Y ( Tọa độ tâm của vòng lỗ - G77 hoặc tâm
của lỗ đầu tiên - G78 )
N G83 Z- W A B D K
N G77 hoặc G78 ( Lệnh phân độ hoặc phân đoạn )
- Z- : Chiều sâu lỗ khoan, tương đối từ mặt phẳng an toàn
- W : Khoảng cách từ mặt phẳng an toàn đến mặt phẳng
lùi dao
- A : Thời gian dừng dao ở mặt phẳng an toàn để làm sạch
phoi - tính bằng giây
- B : Thời gia ngừng dao để bẻ phoi - tính bằng giây.
- D : Lượng lũy giảm sau mỗi lần cắt sâu.
- K : Lượng ăn sâu của nhát cắt đầu tiên.
Chức năng Lệnh G83 dùng định nghĩa một chu trình khoan lỗ sâu có
áb dụng cơ chế bẻ phoi và lấy phoi ra được dùng chung ngay
trước các lệnh G77, G78 và G79.
Trang 19N.Q.Đ - 3/2001
làm ren lỗ G84 11- Chu trình làm lỗ ren tam giác bằng cây Ven răng - G84
Chức năng Với G84 người ta định nghĩa chu trình làm lỗ ren tam giác
bằng cây ven ren và được dùng chung ngay trước các lệnh G77,
G78 và G79.
Cú pháp N G00 Z+ ( Mặt phẳng an toàn - tuyệt đối )
N X Y ( Tọa độ tâm của lỗ ) N G84 Z W
N G79 ( Lệnh gọi thực hiện chu trình G84 )
- Z- : Chiều sâu lỗ ren tính từ mặt phẳng an toàn
- W : Khoảng cách từ mặt phẳng an toàn đến mặt phẳng
lùi dao
Mô tả - Phải lập trình đúng chiều quay tương ứng với dụng cụ cắt
- Khi ven răng đến hết chiều sâu Z- thì trục chính sẽ tự
động dảo chiều để lùi dao về đến mặt phẳng an toàn
* Lưu ý F khi gia công ren tam giác trên máy phay được tính bằng:
F = Bước ren x số vòng quay
G00 G01
Mặt phẳng lùi dao
Hình 17: Chu trình gia công ren tam giác - G84