Một số từ được dùng trong so sánh bậc nhất.. Các trạng từ bổ nghĩa cho so sánh hơn - Ta có thể dùng: “much, a lot, a bit, a little” trước tính từ so sánh hơn để thể hiện sự khác nhau như
Trang 13 Các trạng từ bổ nghĩa cho so sánh hơn.
4 Cấu trúc viết lời bình phẩm đối với so sánh hơn
III So sánh bậc nhất( superlative form).
1 Tính từ/ trạng từ ngắn
2 Tính từ/ trạng từ dài
3 Một số từ được dùng trong so sánh bậc nhất
4 Cấu trúc viết lời bình phẩm đối với so sánh bậc nhất
IV So sánh bằng( equal comparison).
1 So sánh sự giống nhau với cấu trúc “ the same as”
2 So sánh sự khác nhau với cấu trúc “ diferent from”
3 So sánh sự giống nhau với “ similar to”
IX Một số lưu ý với dạng so sánh.
X Bài tập
Câu so sánh là điểm ngữ pháp rất thông dụng trong tiếng Anh Đặc biệt trong các kì thi chứng chỉ quốc tế, việc sử dụng các loại câu so sánh giúp bạn tăng điểm và tạo ấn tượng về khả năng
Trang 2Ví dụ: Thin, long, small, fast,…
- Tính/ trạng từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, le”.
Ví dụ: Noisy, narrow, quiet, clever, gentle,…
2 Tính/ trạng từ dài
- Tính/ trạng từ có hai âm tiết trở lên và không kết thúc bằng “y, ow, er, et, le”
Ví dụ: Beautiful, difficult, different, carefully, slowly,…
* Ngoại lệ: Có một số tính từ hai âm tiết có thể vừa là tính từ ngắn, vừa là tính từ dài.
Ví dụ:
Common → commoner/ more common
Polite → politer/ more polite
II So sánh hơn (Comparative form).
- Dùng để so sánh 2 người, vật, hiện tượng
1 Tính/ trạng từ ngắn:
S + be/ V + adj/adv ngắn - er + than + N/pronoun
Ví dụ:
My house is smaller than her house (Nhà của tôi nhỏ hơn nhà của cô ấy.)
She runs faster than me (Cô ấy chạy nhanh hơn tôi.)
* Lưu ý:
a Cách thêm “er” đối với tính/ trạng từ ngắn:
- Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “r”
Trang 3- Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er”
Ví dụ:
Noisy → noisier
Happy → happier
- Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “ ow, er, et, le” thì ta vẫn chuyển các từ này
theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn
2 Tính/ trạng từ dài
S + be/ V + more + adj/adv dài + than + N/pronoun
Ví dụ:
Jenny is more beautiful than me (Jenny thì đẹp hơn tôi.)
3 So sánh hơn với danh từ: ( DT đếm được và danh từ không đếm được)
S + V + more + N(unc)/ Ns,es + than + N/ Pronoun
Ví dụ:
January has more days than February
This bottle has more milk than that one
4 Các trạng từ bổ nghĩa cho so sánh hơn
- Ta có thể dùng: “much, a lot, a bit, a little” trước tính từ so sánh hơn để thể hiện sự khác nhau như thế nào
Ví dụ:
This chair is much smaller than that chair (Cái ghế này thì nhỏ hơn rất nhiều so với cái ghế kia.)
Trang 4S + have/ has + V3/ed + a/any + adj ngắn-er + noun + than…
S + have/ has + V3/ed + a + more + adj dài + noun + than…
III So sánh nhất (Superlative form)
- Dùng để so sánh 3 người, vật, hiện tượng trở lên
- Nếu muốn nói nhất trong số các đối tượng thì dùng “ of” phía sau:
Ví dụ: Mary is the tallest of the three girls.( Mary cao nhất trong số 3 cô gái)
- Ta có thể để cụm “ Of + ….” ở đầu câu:
Ví dụ: Of the three girls, Mary is the tallest
a Cách thêm “est” đối với tính/ trạng từ ngắn:
- Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “st”
Ví dụ:
Large → the largest
- Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối
Ví dụ:
Big → the biggest
Hot → the hottest
- Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er”
Ví dụ:
Noisy → the noisiest
Happy → the happiest
- Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này
theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn
Trang 5Ví dụ:
Narrow → the narrowest
Quiet → the quietest
Simple → the simplest
Clever → the cleverest
- Đặc biệt có một số trạng từ chỉ có một âm tiết thì vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với trạng từ ngắn
b Bảng tính từ so sánh bất quy tắc
- Dưới đây sẽ là một số tính/ trạng từ bất quy tắc, tức không tuân theo công thức:
China is by far the most populated country in the world
4 Cấu trúc viết lời bình phẩm đối với so sánh nhất
That’s/ it’s + the + adj ngắn- est + noun + S + have/ has + ever + P2
That’s/ it’s + the + most + adj dài + noun + S + have/ has + ever + P2
Trang 6The stars are brightest when there is no moon.(Những ngôi sao sáng nhât khi không có trăng)
- Cần phân biệt “ most” là so sánh nhất và “ most” mang nghĩa “ rất” Khi mang nghĩa “ rất” thìkhông dùng “ The’
Ví dụ:
He is a most brave man.( Anh ấy là một người rất dũng cảm)
IV So sánh bằng (Equal Comparison)
- Dùng để so sánh 2 người, vật, hiện tượng có tính tương đồng, giống nhau
- Đối với loại so sánh này, chúng ta không cần phân biệt tính từ ngắn và dài
1 So sánh bằng với tính/trạng từ
(+) S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun
Ví dụ: Lan is as young as Hoa (Lan thì bằng tuổi Hoa.)
(_) S + V + not + as/so + adj/adv + as + N/pronoun
Ví dụ: I am not so tall as you.( tôi không cao bằng bạn)
* Lưu ý:
- So sánh cho cùng một đối tượng nhưng khác yếu tố so sánh:
Ví dụ: Mary was as intelligent as she was beautiful
( Sự thông minh của Mary cũng bằng với nhan sắc của cô ấy)
- So sánh khác đối tượng lẫn khác yếu tố so sánh:
Ví dụ: She is as kind as her brother is honest
( Cô ấy tôt bụng cũng bằng anh ấy thật thà)
- Có thể thêm các chữ sau đây trước so sánh bằng để làm rõ nghĩa hơn: exactly = just, nearly = almost, hardly, twice, three times……
Ví dụ: I am exactly/ just as tall as you.( Tôi cao cũng bằng bạn)
I am almost/ nearly as tall as you ( Tôi cao gần bằng bạn)
Trang 7My brother has as many toys as me (Anh trai tôi có nhiều đồ chơi như tôi.)
b.Danh từ không đếm được:
S + V + as much + uncountable noun + as + noun/ pronoun/ clause
S + V + less + adj/adv + than + noun/pronoun
= S + V + not as + adj/adv + as + noun/pronoun
Ví dụ:
This book is less interesting than that book (Quyển sách này ít thú vị hơn quyển kia.)This book is not as interesting as that book (Quyển sách này không hay bằng quyển kia.)
b So sánh kém hơn danh từ:
- Danh từ đếm được (Countable noun):
S + V + fewer + plural noun + than + noun/pronoun
Ví dụ:
I bought fewer cakes than my sister (Tôi đã mua ít bánh hơn chị gái tôi.)
- Danh từ không đếm được (Uncountable noun):
S + V + less + uncountable noun + than + noun/pronoun/ clause
Trang 8I have less spare time than Hoa (Tôi có ít thời gian rảnh hơn Hoa.)
2 So sánh kém nhất
- Dùng để thể hiện sự kém nhất giữa 3 người, vật, hiện tượng trở lên
S + V + the least + tính/ trạng từ + noun/ pronoun/ clause
Ví dụ: I am the least surprised ( Tôi ngạc nhiên nhất)
I am not in the least surprised.( Tôi chẳng ngạc nhiên chút nào)
* Lưu ý:
VI So sánh kép - Double comparatives (càng càng )
Khi cần diễn tả những ý nghĩ như “càng… càng…” người ta dùng thể so sánh kép (double comparative) Thể so sánh kép được tạo thành tùy theo số lượng ý mà ta muốn diễn đạt
1 So sánh lũy tiến( càng ngày càng)
- Dạng so sánh lũy tiến được dùng để diễn đạt sự việc đang tăng dần hoặc giảm dần một
cách liên tục
a Đối với tính từ ngắn:
Adj/ adv ngắn-er + and + adj/adv ngắn-er
Ví dụ:
It is getting hotter and hotter (Trời càng ngày càng nóng)
His voice became weaker and weaker (Giọng nói của anh ta càng ngày càng yếu)
b Đối với tính từ dài:
More and more + adj/advdài
Ví dụ:
The storm became more and more violent (Cơn bão càng ngày càng dữ dội)
The lessons are getting more and more difficult (Bài học càng ngày càng khó)
c Đối với danh từ:
More and more + Noun
Trang 9The more dangerous it is, the more I like it.( Việc càng nguy hiểm, tôi càng thích)
- “ More” có thể được dùng với danh từ.
Trang 10What time shall we leave?- The sooner the better.
( Mấy giờ chúng ta đi? – Càng sớm càng tốt)
How do you like your cofee?- The stronger the better
( Anh thích cà phê như thế nào?- Càng đậm càng tôt)
The less luggage you have to carry the better
(Mang càng ít hành lý càng tốt)
3.So sánh hành động( Comparison of action)
- Danh động từ ( gerund) hoặc động từ nguyên mẫu ( to – infinitive) theo sau từ so sánh
Ví dụ:
Riding a horse is not as easy as ridding a motorcycle
( Cưỡi ngựa thì không dễ như đi xe máy)
It’s sometimes cheaper to buy a new one than to repair the old one
( Đôi khi mua cái mới lại rẻ hơn sửa lại cái cũ)
VII So sánh bội số
1 So sánh số lần:
- So sánh bội số là so sánh: bằng nửa (half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times),
- Không được sử dụng so sánh hơn kém mà sử dụng so sánh bằng, khi so sánh phải xác định danh từ là đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng có many/ much
S + V + bội số (twice, three, times,…) + as + much/ many/ adj/ adv + as + noun
I am 2 kg heavier than you ( Tôi nặng hơn bạn 2kg)
- Có thể dùng danh từ thay cho số lượng:
Ví dụ:
Trang 11I am a head taller than you ( Tôi cao hơn bạn 1 cái đầu)
= I am taller than you a head
VIII Một số dạng so sánh khác.
1 So sánh sự giống nhau với cấu trúc “ the same as”
- Ngoài cách diễn đạt "as as" để diễn đạt so sánh bằng, bạn có thể sử dụng cấu trúc "the same as”
- “ The same as”có nghĩa là giống như Cấu trúc này dùng để so sánh hai thứ giống hệt nhau
Ví dụ: Ann's salary is the same as mine.
Your hat is the same as yours.
Tom is the same age as George.
=> Như vậy, có 2 cấu trúc của the same as.
The same as + Noun (Danh từ)/ pronoun The same + Noun (Danh từ) + as + N/ Pronoun
- Với cấu trúc “ the same as”, theo sau “the same” là một danh từ chỉ kích cỡ, trọng lượng, màu sắc (đơn vị đo lường hoặc có thể so sánh được) Còn “as” (giới từ) theo sau bởi một danh
từ hơn là một mệnh đề Do đó, không có động từ ở cuối câu
Ví dụ: The apple is the same weight as the orange
This apple has the same flavor as that apple.
Lưu ý: Trái nghĩa với với “the same…as” là “different from”.
b So sánh sự khác nhau với cấu trúc “different from”
- Different là tính từ nghĩa là “khác” Khi so sánh 2 hay nhiều vật, ta thường sử dụng “from”
Đây là hình thức phổ biến nhất
Cấu trúc: Different from + Noun (Danh từ)
Ví dụ: Humans are different from other animals.
Adam is so different from his brother.
* Lưu ý: Ngoài different from, có thể sử dụng different to Tuy nhiên, different to phổ biến
hơn trong ngôn ngữ nói:
Trang 12Adam is so different from/to his brother.
Trong tiếng Anh - Mỹ, cũng có thể dùng different than Trong tiếng Anh – Anh, có thể
dùng different than trước một mệnh đề nhưng nhiều người coi cách dùng này không chính
xác
Ví dụ:
This tea tastes very different than the one I usually drink (hoặc … very different
from/to the one I usually drink)
His accent is different now than before he went to
Australia (hoặc … different now from before he went to Australia)
3 So sánh sự giống nhau với cấu trúc “Similar to”
- Similar to có nghĩa là tương tự Ta sử dụng cấu trúc này khi so sánh người/vật có nét
tương đồng nhưng không giống hệt nhau Đây chính là điểm phân biệt the same as và similar
to
Cấu trúc là: Similar to + N
Ví dụ:
A man found that a new Sony game is very similar to a Nintendo Switch hit.
I bought some new shoes which are very similar to a pair I had before.
Lưu ý: Bạn có thể gặp hai trường hợp similar to và similar with Giới từ “to” mang ý nghĩa
“hướng tới” trong khi giới từ “with” lại có ý “ghép đôi” + Khi A similar to B được dùng khi B
là đối tượng phổ biến, được nhiều người biết đến và A có nhiều điểm tương đồng nên được so sánh giống với B
+ Trong khi đó, A similar with B có nghĩa là A và B đều phổ biến giống nhau và chúng được
so sánh với nhau
Thường thì người ta sẽ sử dụng similar to nhiều hơn.
IX Các cấu trúc đặc biệt:
1 More + adj + than + adj.
Trang 13Ví dụ:
She is more brave than wise ( Cô ấy dũng cảm hơn là khôn ngoan)
2 More + N + than + N.
Ví dụ:
It is more a cat than a tiger.( Nó là một con mèo hơn là một con hổ)
3 Not so much … as.( Chỗ trống có thể là N, V, adj hay mệnh đề)
4 Not so much + adj + as.
I do not feel so much angry as sad.( = I feel more sad than angry.)
6 Not so much + V + as.
Ví dụ:
I don’t so much dislike him as hate him ( Tôi ghét anh ta hơn là không thích anh ta)
- Phân biệt:
Ví dụ:
A is bigger than B ( A is as small as B)
A is not bigger than B ( A is as small as / smaller than B)
7 No more … A … than …B….( B là không có cái tuyệt đối rồi, và A được ví như B)
A:” I think he í intelligent ( tôi nghĩ anh ta thông minh)
B: What are you thinking about ? He í no mỏe intelligent than the Dau’s wife ( Bạn nghĩsao vậy? Anh ta thông minh cỡ “ vỡ thằng Đậu” thì có)
Trang 14phủ định)
Ví dụ:
This house is no less cheap than that house ( Nhà này rẻ chả kém nhà kia đâu)
* Lưu ý: 2 cấu trúc nay tính từ giữ nguyên mẫu chứ không thêm “ er’ hay “ more” gì cả ( more
trong đay là cauus trúc “ no more”)
* Much less/ still less( Huống hồ gì)
Tom is as eficient a worker as Jack = Tom is a worker ( who is) as efficient as Jack
I don’t want as expensive a car as this = I don’t want a car as expensive as this
I can’t drink as sweet coffee as this = I can’t drink coffee as sweet as this
X Một số lưu ý với dạng so sánh.
1 Hiện tượng tĩnh lược trong so sánh:
- Có những trường hợp đối tượng so sánh thứ hai được bỏ đi:
Ví dụ:
You are a little fatter than when I saw you last.= You are a little fatter than you were) when I saw you last
It’s sometimes as cheap to buy a new one as ( it is ) to repair the old one
The film is not as interesting as (it was) expected
2 Nếu đối tượng so sánh với chính mình một cách chung chung thì có thể bỏ “ THE”
Trang 15He is a most brave man.
4 Có thể dùng các cấu trúc sau đây với danh từ để so sánh : more of a, less of a, as much
of a, và enough of a.
Ví dụ:
He is more of a sportman than his brother.
It was as much of a success as I expected.
He is les of a foll than I thought.
He’s enough of a man to tell the truth.
5 Những tính từ sau đấy thường không có dạng so sánh Những tính từ hoặc phó từ mang tính tuyệt đối này không được dùng so sánh bậc nhất, hạn chế dùng so sánh hơn kém, nếu buộc phải dùng thì bỏ “ more” như một số tính từ sau.
- perfect: hoàn hảo
Trang 16Ex1: Fill in the blanks with the comparative and superlative degrees of the following words.
Adjectives/ adverbs Comparative Superlative
Ex2: Choose the correct answers.
1 She is singer I’ve ever met
A worse B bad C the worst D badly
2 Mary is responsible as Peter
A more B the most C much D as
3 It is in the city than it is in the country
A noisily B more noisier C noisier D noisy
4 She sings ……… among the singers I have known
A the most beautiful B the more beautiful
C the most beautifully D the more beautifully
5 She is student in my class
A most hard-working B more hard-working
C the most hard-working D as hard-working
Trang 176 The English test was than I thought it would be.
A the easier B more easy C easiest D easier
7 English is thought to be than Math
A harder B the more hard C hardest D the hardest
8 Jupiter is planet in the solar system
A the biggest B the bigger C bigger D biggest
9 She runs …… in my class
A the slowest B the most slow C the slowly D the most slowly
10 My house is hers
A cheap than B cheaper C more cheap than D cheaper than
11 Her office is away than mine
A father B more far C farther D farer
12 Tom is than David
A handsome B the more handsome
C more handsome D the most handsome
13 He did the test ……… I did
A as bad as B badder than C more badly than D worse than
14 A boat is than a plane
A slower B slowest C more slow D more slower
15 My new sofa is than the old one
A more comfortable B comfortably
C more comfortabler D comfortable
16 My sister dances ……… than me
A gooder B weller C better D more good
17 My bedroom is room in my house
A tidier than B the tidiest C the most tidy D more tidier
18 This road is than that road
A narrower B narrow C the most narrow D more narrower
19 He drives …… his brother
A more careful than B more carefully
C more carefully than D as careful as