1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hiệu quả phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước trên hệ thống máy tập tích hợp của Hur

8 65 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 268,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày đánh giá hiệu quả của hệ thống tập tích hợp đối với sự phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước.

Trang 1

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của hệ thống tập tích hợp đối với sự phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước Phương pháp: 79 bệnh nhân chia 2 nhóm:, nhóm tập tích hợp 58 bệnh nhân, nhóm chứng 21 bệnh nhân Đánh giá dựa trên các chỉ tiêu về sự cải thiện chức năng khớp gối theo Lysholm, chu vi cơ và tầm vận động khớp, khả năng hoạt động nghề nghiệp trở lại Kết quả: không còn bệnh nhân có chức năng khớp gối kém, chức năng tốt và rất tốt tăng 67,2%; chu vi cơ đùi tăng 1,1cm; không còn bệnh nhân hạn chế tầm vận động mức độ nặng, hạn chế vừa giảm 29,4%, hạn chế nhẹ giảm 18,9%, không hạn chế tăng 53,5%; đa số bệnh nhân có khả năng quay lại hoạt động nghề nghiệp ban đầu Kết luận: hệ thống tập tích hợp của Hur có hiệu quả tốt đối với phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước

Từ khóa: phục hồi chức năng, máy tập tích hợp, phẫu thuật tái tạo dây chằng khớp gối, chu vi cơ, tầm vận động khớp

REHABILITATION THE KNEE AFTER RECONSTRUCTIVE SURGERY ANTERIOR CRUCIATE LIGAMENT BY HUR

INTEGRATION EXERCISES MACHINE SUMMARY

Objective: To assess the effectiveness of Hur integration exercise machines on the knee rehabilitation after reconstructive surgery Anterior cruciate ligament Method: 79 patients separated into two groups including: one group of 58 patients trained by Hur integration exercises machines anh the other one of 21 patients are controlled Assessing indexes based on Lysholm, scare thigh muscular perimeter and range of joint motion Result: No patient has bad knee funtions, patients have good knee funtions increased at 67.2%; thigh muscular perimeter increased at 1.1cm; no patients with severely limited range of joint motion, midle limitation decreased at 29.4%, light limitation decreased

HIỆU QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG KHỚP GỐI SAU PHẪU THUẬT TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC TRÊN HỆ THỐNG

MÁY TẬP TÍCH HỢP CỦA HUR

Bùi Thị Hồng Thúy (1) , Nguyễn Trọng Lưu (1) và CS

Trang 2

at 18.9%, non-limitation increased at 53.5% Conclusion: The Hur integration exercise machines have good effect on the knee rehabilitation after reconstructive surgery of ligaments cross.

Keywords: rehabilitation, integration exercise machines, surgery Anterior cruciate ligament, perimeter muscular, range of joint motion.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tổn thương dây chằng chéo trước rất

thường gặp trong chấn thương khớp gối

Tổn thương này nếu không được điều

trị sẽ dẫn đến teo yếu cơ tứ đầu đùi, đau

khớp, thoái hóa khớp và giảm chức năng

của khớp và chi thể Phương pháp điều trị

tốt nhất hiện nay là phẫu thuật tái tạo dây

chằng Sau phẫu thuật bệnh nhân cần được

tiếp tục tập luyện để hồi phục lại chức

năng khớp gối nhanh và tốt nhất

Các bài tập phục hồi chức năng khớp

gối trước đây chủ yếu dựa vào các dụng

cụ tập luyện đơn giản như tạ, ghế tập khớp

gối kết hợp thủ thuật tập bằng tay của kĩ

thuật viên nên chất lượng và hiệu quả tập

luyện không đồng đều Hiện nay, tại các

trung tâm phục hồi chức năng trên thế giới

đều sử dụng các hệ thống máy tập hiện đại

đem lại hiệu quả phục hồi cao Năm 2010,

Khoa VLTL – PHCN Bệnh viện Trung

ương Quân Đội 108 được trang bị hệ thống

máy tập tích hợp của hãng Hur (Phần Lan)

rất hiện đại đem lại hiệu quả tốt trong phục

hồi chức năng vận động cho các khớp Để

đánh giá sâu hơn hiệu quả của hệ thống

máy tập tích hợp đối với phục hồi chức

năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây

chằng chéo trước chúng tôi tiến hành đề tài

nghiên cứu này với mục tiêu:

- Đánh giá hiệu quả của hệ thống máy

tập tích hợp Hur đối với sự phục hồi chức

năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây

chằng chéo trước.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm 79 bệnh nhân sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối thu dung tại Khoa VLTL – PHCN, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 8/2011 đến tháng 6/2013 theo các tiêu chuẩn: bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên, sức cơ ≥ 3+, đồng ý tham gia nghiên cứu Bệnh nhân được chia thành 2 nhóm:

- Nhóm 1 (n=58): được tập các bài tập

phục hồi chức năng thường quy kết hợp với tập trên hệ thống máy tích hợp

- Nhóm 2 (n=21): chỉ tập các bài tập

phục hồi chức năng thường quy

2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp, có đối chứng

Các biến số và chỉ số nghiên cứu gồm:

- Lượng giá tầm vận động khớp theo phương pháp Zero, phân thành các mức độ: không giới hạn (trên 1400), hạn chế nhẹ (từ 900 đến dưới 1400), hạn chế vừa (từ 450 đến dưới 900), hạn chế nặng (mức vận động dưới 450)

- Lượng giá mức độ teo cơ bằng đo chu vi đùi từ cực trên xương bánh chè lên 10cm, so sánh với bên lành, phân thành các mức độ: không teo (bằng chu vi bên

Trang 3

lành), teo ít (dưới 1cm), teo vừa (1-2cm), teo

nặng (trên 2cm)

- Đánh giá chức năng khớp gối theo

thang điểm Lysholm

+ Kém: < 65 điểm

+ Trung bình: 65-83 điểm

+ Tốt: 84-94 điểm

+ Rất tốt: 95-100 điểm

Sử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 19.0

3 Kỹ thuật tập luyện trên máy tập

tích hợp Hur

Thiết kế bài tập dựa vào phần mềm có

sẵn khởi tạo trên thẻ smart card cho từng

bệnh nhân Bệnh nhân sau phẫu thuật tái tạo

dây chằng chéo trước được chỉ định 03 máy

trong hệ thống máy Hur gồm: Leg press, Leg

press incline, Leg extension/ leg curl:

- Lực đề kháng cơ chủ vận: khởi đầu

bằng 1/3 so với bên lành

- Số lần thực hiện động tác trong một lần tập: 50-100 lần

- Góc mở khớp: tùy thuộc giới hạn tầm vận động khớp gối

Sau mỗi đợt tập (5 ngày), bác sĩ kiểm tra mức độ tiến triển và điều chỉnh lực đề kháng cũng như góc mở khớp cho phù hợp

Theo dõi sau tập: bệnh nhân không bị đau kéo dài quá 3h, không bị sưng nề khớp gối là bài tập đạt yêu cầu

4 Các kĩ thuật PHCN chung cho cả hai nhóm:

- Các bài tập theo tầm vận động khớp: thụ động, chủ động có trợ giúp, chủ động hoàn toàn, chủ động có kháng trở tăng tiến kết hợp kéo dãn thụ động làm giảm co cứng khớp, tăng tính đàn hồi của mô mềm

- Các phương vật lý trị liệu hỗ trợ: xoa bóp, paraffin, điện xung, điện phân tại khớp gối bị tổn thương

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Đặc điểm chung

- Vị trí và dạng tổn thương

Bảng 1 Vị trí và dạng tổn thương

Vị trí Tổng số (n=79) Dạng tổn thương Tổng số (n=79)

Nhận xét: Vị trí tổn thương phân bố đều

giữa bên phải và trái Tổn thương dây chằng

đơn thuần chiếm tỷ lệ cao hơn hẳn tổn thương

dây chằng phối hợp các tổn thương khác

- Nguyên nhân tổn thương và đặc điểm can thiệp

Bảng 2 Nguyên nhân và đặc điểm can thiệp

Nguyên nhân Tổng số (n=79)SL % Đặc điểm can thiệp Tổng số (n=79)SL %

Trang 4

Nhận xét: Tai nạn giao thông là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tổn thương Phương

pháp mổ nội soi được lựa chọn nhiều hơn mổ mở

- Thời gian tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật

Bảng 3 Thời gian tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật

Thời gian can thiệp Dưới 1 tuần 1 tuần - 1 tháng Trên 1 tháng Tổng số

Nhận xét: Phần lớn bệnh nhân được tập luyện phục hồi chức năng sau phẫu thuật 1

tuần trở lên

- Thời gian tập luyện của hai nhóm

Bảng 4 Thời gian tập luyện

Thời gian (ngày) Nhóm 1 (n = 58) Nhóm 2 (n = 21) P

0,69

Nhận xét: Thời gian tập luyện trung bình của hai nhóm khác biệt không có ý nghĩa

thống kê (p>0,05)

- Đặc điểm về triệu chứng trước can thiệp

Bảng 5 Đánh giá chức năng khớp gối theo Lysholm

Điểm Nhóm 1 (n=58) Nhóm 2 (n=21) Tổng số (n=79)

Nhận xét: Theo thang điểm Lysholm chức năng khớp gối trước khi tập luyện đạt

mức trung bình (65-83) chiếm tỷ lệ cao nhất Không có sự khác biệt giữa hai nhóm (P>0,05)

Bảng 6 Đánh giá sự teo cơ (giảm chu vi đùi)

Trang 5

Nhận xét: Sự teo cơ đùi trung bình hơn 2 cm Không có sự khác biệt giữa 2 nhóm

(P > 0,05)

Bảng 7 Đánh giá mức độ hạn chế tầm vận động khớp

Tầm vận động khớp

(độ)

Nhóm 1 (n=58) Nhóm 2 (n=21) Tổng số (n=79)

Nhận xét: Hầu hết các bệnh nhân đều có giới hạn tầm vận động khớp Không có sự

khác biệt về mức độ giới hạn tầm vận động khớp giữa hai nhóm (P>0,05)

2 Kết quả điều trị

2.1 Sự cải thiện triệu chứng sau điều trị

- Cải thiện chức năng khớp gối theo Lysholm

Bảng 8 Cải thiện chức năng khớp gối theo Lysholm

Điểm Nhóm 1 (n=58)SL % Nhóm 2 (n=21)SL % Tổng số (n=79)SL %

Nhận xét: Sau điều trị chức năng khớp

gối cải thiện rõ rệt (tỷ lệ chung tốt và rất

tốt lên tới 79,7%); trong đó, nhóm tập tích

hợp không còn bệnh nhân có chức năng

kém, chức năng khớp gối đạt tốt và rất

tốt đạt mức cao nhất chiếm 93,1%, nhóm

chứng chỉ đạt 42,9% Sự khác biệt và cải thiện chức năng khớp gối giữa hai nhóm

có ý nghĩa thống kê với P<0,05

- Cải thiện mức độ teo cơ (tăng chu

vi đùi)

Bảng 9 Cải thiện mức độ teo cơ (giảm chu vi đùi)

Trang 6

Nhận xét: Sau điều trị chu vi đùi tăng rõ rệt ở cả hai nhóm và nhóm tập luyện Hur

có sự teo cơ đùi giảm khác biệt có ý nghĩa thống kê với nhóm chứng với P<0,05

- Cải thiện tầm vận động khớp

Bảng 10 Cải thiện mức độ hạn chế tầm vận động khớp

Tầm vận động khớp

(độ)

Nhóm 1 (n=58) Nhóm 2 (n=21) Tổng số (n=79)

Nhận xét: Tầm vận động khớp cải thiện tốt sau điều trị (mức hạn chế nặng chỉ còn

1,3%, hạn chế nhẹ và không hạn chế đạt 88,6%), trong đó nhóm tập tích hợp không còn bệnh nhân hạn chế nặng, hạn chế nhẹ và không hạn chế đạt 96,6%, nhóm chứng chỉ đạt 66,6% Sự khác biệt về hiệu quả điều trị có nghĩa thống kê giữa hai nhóm với P<0,05

2.2 Hoạt động nghề nghiệp trở lại

Bảng 11 Hoạt động nghề nghiệp trở lại

HĐ nghề nghiệp Nhóm 1 (n = 58) Nhóm 2 (n = 21) P

0,001

Nhận xét: Đa số bệnh nhân có tập luyện với máy Hur có thể quay trở lại hoạt động

nghề nghiệp ban đầu sau thời gian điều trị (94,8%); số bệnh nhân không tập luyện với máy Hur chưa thể quay lại hoạt động nghề nghiệp ban đầu còn cao (57,1%); Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với P<0,05

2.3 Đánh giá kết quả điều trị chung

Bảng 12 So sánh kết quả điều trị chung giữa hai nhó

Kết quả Nhóm 1 (n=58) Nhóm 2 (n=21) Tổng số (n=79)

Nhận xét: kết quả phục hồi chung ở nhóm tập tích hợp có sự cải thiện tốt hơn hẳn so

với nhóm chứng: tỷ lệ phục hồi tốt đạt tới 58,6% (nhóm chứng chỉ có 9,5%); tỷ lệ phục

Trang 7

hồi trung bình chỉ còn 1,7% (nhóm chứng còn 38,1%) Sự khác biệt mức độ phục hồi giữa hai nhóm là có ý nghĩa thống kê (P<0,05)

BÀN LUẬN

Theo dõi kết quả điều trị, chúng tôi

nhận thấy khi tập luyện với hệ thống tích

hợp Hur, bệnh nhân có sự cải thiện rất rõ rệt

chu vi đùi Trên 58 bệnh nhân tập luyện, số

bệnh nhân có triệu chứng teo cơ đã cải thiện

rõ rệt sau điều trị: mức độ teo cơ trung bình

trước điều trị là 2,6 cm giảm xuống 1,5 cm

sau điều trị Sự thay đổi này là có ý nghĩa

so với giai đoạn trước tập luyện, với P<0,05

và đặc biệt là kết quả này tốt hơn hẳn so với

nhóm chứng chỉ được tập luyện bằng tay

hoặc dụng cụ giản đơn với sự khác biệt tới

95% Qua số liệu thống kê của nghiên cứu,

chúng tôi đã tìm thấy tính ưu việt hơn hẳn

của hệ thống máy tập Hur đối với khả năng

phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật

tái tạo dây chằng, điều mà trong nghiên cứu

trước, chúng tôi chưa thấy rõ do đặc điểm

lựa chọn bệnh nhân của nghiên cứu ít có sự

đồng nhất hơn như trong nghiên cứu này

Theo dõi kết quả tập luyện trên hệ

thống máy tập tích hợp HUR, chúng tôi

nhận thấy tầm vận động khớp ở nhóm tập

tích hợp được cải thiện rất tốt: hạn chế mức

độ vừa giảm 29,4%; mức độ khá và tốt tăng

34,6% Sự cải thiện này là có ý nghĩa thống

kê so với giai đoạn trước khi tập luyện

(P<0,05) và đặc biệt là tốt hơn hẳn so với

nhóm chứng không tập bằng máy tích hợp

Qua nghiên cứu, chúng tôi cũng thu

được kết quả cải thiện chức năng khớp gối

của bệnh nhân khi có tập luyện với hệ thống

tích hợp Hur hơn hẳn nhóm không tập

luyện với hệ thống này: chức năng khớp gối

đạt tốt và rất tốt của nhóm tập luyện với hệ

thống đạt trên 90%, trong khi nhóm không

tập luyện đạt dưới 50%

Đặc biệt, với thời gian bắt đầu can thiệp

sau điều trị và thời gian được can thiệp điều

tập luyện với hệ thống Hur có thể quay trở lại với hoạt động nghề nghiệp ban đầu rất cao (94,8%), và khác biệt có ý nghĩa thống

kê với nhóm không tập luyện với P<0,05 Đánh giá kết quả chung, chúng tôi nhận thấy hiệu quả phục hồi chức năng khớp tập luyện trên máy tích hợp HUR là rất khả quan: tỷ lệ bệnh nhân đạt khá và tốt

là 98,3% Kết quả này so với nhóm chứng

là có sự khác biệt tốt hơn hẳn (P<0,05) Như vậy, qua việc thiết kế bài tập hợp

lý, cùng với sự hỗ trợ đắc lực của hệ thống máy tập tích hợp Hur, việc phục hồi chức năng khớp gối cho bệnh nhân sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước đã đạt được kết quả tốt, thời gian phục hồi theo chúng tôi là tương đối nhanh (trung bình 23 ngày, tương đương 4 tuần tập luyện) Chức năng khớp gối được cải thiện rõ rệt, điểm Lysholm mức tốt và rất tốt tăng từ 25,9% lên 93,1% và có tới 94,8% bệnh nhân có thể quay trở lại hoạt động nghề nghiếp ban đầu Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi chưa ghi nhận trường hợp nào xảy ra tác dụng phụ không mong muốn khi tập luyện

KẾT LUẬN

Hệ thống máy tập tích hợp HUR có hiệu quả tốt đối với phục hồi chu vi đùi (độ teo cơ) và tầm vận động khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước:

- Chu vi đùi được cải thiện rõ rệt sau điều trị: mức tăng chu vi đùi trung bình

khoảng 1,1cm Sự cải thiện có ý nghĩa

thống kê so với trước điều trị và so với nhóm chứng (P<0,05)

- Tầm vận động khớp cũng được cải thiện rõ rệt sau tập luyện: không còn bệnh nhân hạn chế mức độ nặng; hạn chế mức

Trang 8

Mức độ cải thiện về tầm vận động khớp là

có ý nghĩa thống kê so với trước tập luyện

và so với nhóm chứng (P<0,05)

Thông qua việc tập luyện với hệ thống

máy tập tích hợp, chức năng của khớp gối

cũng được cải thiện rõ rệt và nhanh chóng

với điểm Lysholm đạt tốt và rất tốt tới

93,1% giúp bệnh nhân có thể sớm quay lại

với hoạt động nghề nghiệp ban đầu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đặng Thế Bảo (2010), Bài giảng

Sinh lý học thể dục thể thao, Nhà xuất bản

thể dục thể thao

2 Nguyễn Xuân Nghiên (2002), “Vận

động trị liệu”, Vật lý trị liệu-phục hồi chức

năng, Nhà xuất bản y học

3 Lê Kiều Hoa (2006), “Tập theo tầm

vận động khớp”, Vật lý trị liệu-phục hồi chức năng, Nhà xuất bản quân đội nhân dân

4 Trần Văn Chương (1995), “Các bài

tập theo tầm vận động”, Vật lý trị liệu-phục hồi chức năng, Nhà xuất bản y học

5 Nguyễn Mạnh Hùng (2006), “Phục

hồi chức năng cho bệnh nhân bị gãy xương”, Vật lý trị liệu-phục hồi chức năng, Nhà xuất bản quân đội nhân dân

6 Dương Xuân Đạm (2004), Vật lý trị

liệu đại cương-Nguyên lý và thực hành, Nhà xuất bản văn hóa thông tin

7 Trịnh Xuân Đàn (2009), “Đại cương

hệ vận động”, Bài giảng giải phẫu học, Trường đại học y Thái Nguyên

KẾT LUẬN

Kết quả trên cho thấy hiệu quả của

việc thông tin thuốc đã góp phần làm giảm

các yếu tố nguy cơ trong sử dụng thuốc

và sự cần thiết nên tăng cường thực hành

dược lâm sàng tại bệnh viện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ y tế (2012), Dược thư quốc gia,

tái bản trọn bộ, NXB Y học

2 Bộ y tế (2006), Tương tác thuốc và

chú ý khi chỉ định, NXB Y học

3 Đại học Dược Hà Nội (1999), Dược

lâm sàng, NXB Y học

4 AHFS (2005) (American Hospital

Formulary Service) Drug Information

5 Facts and Comparisons 4.0 (2009).

6 Ivan Stockley (2005), Stockley’s

Drug Interactions, Pharmaceutical Press, London

7 Juurlink DN, Gomes T,

Ko DT, Szmitko PE (2009)

A population-based study of the drug interaction between proton pump

inhibitors and clopidogrel CMAJ, 180 (7):

713-8

8 Lakshman Karalliedde, John Henry

(1998), Handbook of Drug Interactions http://www.drugs.com

(Tiếp theo trang 30)

KHẢO SÁT TƯƠNG TÁC THUỐC

Ngày đăng: 16/07/2020, 00:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w