1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá kết quả phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân tự thân tại Bệnh viện Thanh Nhàn

9 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Kết Quả Phục Hồi Chức Năng Khớp Gối Sau Phẫu Thuật Nội Soi Tái Tạo Dây Chằng Chéo Trước Bằng Gân Tự Thân Tại Bệnh Viện Thanh Nhàn
Tác giả Lê Thanh Sơn, Nghiêm Việt Dũng, Đỗ Hoài Minh, Hà Huy Hiếu, Vũ Thanh Thùy
Trường học Bệnh viện Thanh Nhàn
Chuyên ngành Y học
Thể loại báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 468,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Đánh giá kết quả phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân tự thân tại Bệnh viện Thanh Nhàn trình bày đánh giá kết quả phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo bằng gân tự thân qua nội soi; Bước đầu tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng tới chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân tự thân qua nội soi.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG KHỚP GỐI SAU

PHẪU THUẬT NỘI SOI TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC BẰNG

GÂN TỰ THÂN TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN

Lê Thanh Sơn*, Nghiêm Việt Dũng*,

Đỗ Hoài Minh*, Hà Huy Hiếu*, Vũ Thanh Thùy* TÓM TẮT 40

Nghiên cứu 52 các bệnh nhân được phẫu thuật

tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân tự thân

qua nội soi và tập phục hồi chức năng tại khoa

CTCH bệnh viện Thanh Nhàn từ tháng 1/2020

tới tháng 12/2021 Đặc điêm chung nam giới bị

tổn thương dây chằng chéo trước nhiều hơn, gấp

1,6 lần so với nữ giới Tuổi trung bình bị chấn

thương là 33 tuổi Nguyên nhân chấn thương hay

gặp nhất là tai nạn giao thông (40,4%), thứ hai là

chấn thương trong thể thao (32,7%) Thời gian từ

lúc bị chấn thương tới khi được phẫu thuật chức

năng trung bình là 5 tháng Tổn thương dây

chằng chéo trước thường phối hợp với tổn

thương sụn chêm (61,5%) Gối phải hay bị chấn

thương hơn Kết quả phục hồi chức năng sau 3

tháng điều trị PHCN có 73,1% bệnh nhân được

đánh giá tốt và rất tốt theo thang điểm Lysholm

với điểm trung bình là 86,4 ± 6,83 điểm Có 94,3

% bệnh nhân được đánh giá rất tốt và tốt theo

thang điểm IKDC Trong các yếu tố liên quan

chúng tôi ghi nhận có ảnh hưởng tới kết quả

PHCN như độ tuổi của bệnh nhân với p<0,05,

tuổi càng cao thì mức độ phục hồi càng chậm

Mức độ phục hồi chức năng khớp gối không phụ

thuộc vào giới tính, nghề nghiệp, nguyên nhân,

*Bệnh viện Thanh Nhàn

Chịu trách nhiệm chính: Đỗ Hoài Minh

Email: bvtncdt@gmai.com

Ngày nhận bài: 18/4/2022

Ngày phản biện khoa học: 15/5/2022

thời gian, vị trí và mức độ chấn thương gối của bệnh nhân

Từ khoá: khớp gối, phục hồi chức năng

SUMMARY ASSESSMENT OF THE RESULTS OF REPAIR OF KNEE STEOARTHRITIS AFTER LAPAROSCOPIC SURGERY

TO RECONSTRUCT THE ANTERIOR CRUCIATE LIGAMENT WITH AUTOLOGOUS TENDONS AT THANH

NHAN HOSPITAL

A study of 52 patients undergoing anterior cruciate ligament reconstruction surgery and rehabilitation exercises at the orthopedic department of Thanh Nhan hospital from January

2020 to December 2021 In general, men suffer more damage to the anterior cruciate ligament, 1.6 times more than women The average age of injury was 33 years old The most common cause

of injury is traffic accidents (40.4%), the second

is sports injuries (32.7%) The average time from injury to functional surgery was 5 months Injury

to the anterior cruciate ligament is often associated with meniscus damage (61.5%) Rehabilitation results after 3 months of rehabilitation treatment were 73.1% of patients who were evaluated as good and very good according to the Lysholm scale with an average score of 86.4 ± 6.83 points There were 94.3% of patients rated very good and good according to the IKDC scale Among the relevant factors we noted that affect the outcome of rehabilitation

Trang 2

such as the age of the patient, the older the age,

the slower the recovery The degree of knee

rehabilitation is independent of the patient's

gender, occupation, cause, duration, location, and

severity of knee injury

Keywords: knee joint, rehabilitation

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Khớp gối có vai trò rất quan trọng trong

chu trình bước đi và khi thay đổi tư thế đứng,

ngồi Đây là khớp dạng lồi cầu có bao hoạt

dịch rộng, một khớp ở nông nên dễ bị thương

tổn khi chấn thương [1]

Trong những chấn thương kín khớp gối do

tai nạn giao thông và nhất là chấn thương thể

thao, tổn thương dây chằng chéo trước là rất

thường gặp Theo thống kê tại Mỹ, trung

bình hàng năm có khoảng 250.000 người bị

tổn thương dây chằng chéo trước, khoảng

100.000 người được phẫu thuật tái tạo dây

chằng chéo trước [2] Tại Australia, tổn

thương dây chằng chéo trước chiếm khoảng

1,5% số người bị chấn thương, trong đó nam

gấp 2 lần nữ [3] Tỉ lệ chấn thương khớp gối

có đứt dây chằng chéo trước ở các vận động

viên thường cao hơn [4]

Dây chằng chéo trước giữ một vai trò

quan trọng trong hoạt động của khớp gối

Khi dây chằng chéo bị tổn thương sẽ làm cho

khớp gối lỏng lẻo, nhanh chóng bị thoái hóa

do các điểm chịu lực của hai lồi cầu xương

đùi trên mâm chày luôn luôn bị thay đổi

trong các động tác gấp, duỗi gối Vì vậy việc

phẫu thuật để tái tạo lại dây chằng chéo trước

là cần thiết và nên làm sớm [1][3] Sự lựa

chọn tối ưu cho đến nay vẫn là mảnh ghép tự

thân như gân cơ bán gân và gân cơ thon[1]

Rất nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng: kết quả

phục hồi chức năng khớp gối phụ thuộc vào

kỹ thuật mổ, chất liệu thay thế dây chằng và

phương pháp điều trị phục hồi chức năng sau

phẫu thuật Don Johnson lượng giá thấy rằng

sự thành công phụ thuộc 50% vào phẫu thuật

và 50% vào chương trình phục hồi chức năng

[Error! Reference source not found.][5]

Tại khoa chấn thương chỉnh hình bệnh viện Thanh Nhàn, phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối qua nội soi với mảnh ghép tự thân là gân cơ bán gân và gân

cơ thon đã được thực hiện từ nhiều năm và hầu hết các bệnh nhân đều được phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật bởi các

kỹ thuật viên và điều dưỡng tại khoa Tuy nhiên, hiện nay chưa có có công trình nào nghiên cứu đánh giá kết quả phục hồi chức năng sau phẫu thuật tạo hình dây chằng chéo trước tại bệnh viện Thanh Nhàn Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá kết quả phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân tự thân tại bệnh việnThanh Nhàn” nhằm hai mục tiêu:

1 Đánh giá kết quả phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo bằng gân tự thân qua nội soi

2 Bước đầu tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng tới chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân

tự thân qua nội soi

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm 52 các bệnh nhân được phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân tự thân (gân Hamstring) qua nội soi và tập phục hồi chức năng tại khoa CTCH bệnh viện Thanh Nhàn từ 1/2020 tới tháng 12/2021

*Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu:

- Bệnh nhân đã được phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước qua nội soi bằng mảnh

Trang 3

ghép gân cơ bán gân và gân cơ thon một bên

khớp gối

- Có bệnh án ghi chép đầy đủ tình trạng

thương tổn và phương pháp điều trị trước đó

- Được theo dõi và đánh giá đúng, đủ các

thông số trong nghiên cứu

- Bệnh nhân đồng ý tham gia vào nghiên

cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bệnh nhân có tổn thương xương kèm

theo(ở tay, đùi, cẳng chân) ảnh hưởng tới tập

PHCN

- Tổn thương dây chằng chéo trước cả hai

gối

- Tổn thương đa dây chằng của một gối

- Những bệnh nhân không đồng ý tham ra

vào nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

* Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu can

thiệp lâm sàng tự đối chứng (so sánh trước

và sau điều trị)

Bệnh nhân sau khi vào viện có chỉ định

phẫu thuật tái tạo DCCT bằng gân cơ thon và

gân cơ bán gân, chúng tôi tiến hành thu thập

thông tin từ bệnh án, phẫu thuật viên và thăm

khám bệnh nhân theo nội dung mẫu bệnh án

nghiên cứu tại thời điểm ngày đầu sau phẫu

thuật(phụ lục l)

Tiến hành PHCN theo chương trình cho

bệnh nhân hàng ngày tại bệnh phòng ngay

sau phẫu thuật, đồng thời hướng dẫn cho

bệnh nhân tự tập ở nhà

Thời gian tập tại bệnh viện từ 2- 3 tuần

Sau đó hướng dẫn chương trình tập luyện

tiếp theo, khám lại theo hẹn

Đánh giá kết quả sau 2 tuần, 6 tuần, 12

tuần phục hồi chức năng

* Phương pháp đánh giá kết quả:

Bệnh nhân được theo dõi và đánh giá kết

quả sau 2 tuần, 6 tuần và 12 tuần điều trị

PHCN Chúng tôi căn cứ vào thang điểm

theo hiệp hội khớp gối quốc tế (IKDC) 2000, Lysholm Score (1985)[3][5][6]

Dựa theo Lysholm J và cộng sự (1985), lập thành bảng hỏi phỏng vấn bệnh nhân Đánh giá kết quả qua bốn mức độ A, B, C,

D Trong đó:

A: rất tốt 95 - 100 điểm

B: tốt 84 - 94 điểm

C: trung bình 65 - 83 điểm

D: kém < 65 điểm

Dựa theo IKDC để lượng giá các triệu chứng đau, sưng nề, tính không ổn định của khớp gối sau phẫu thuật

Đánh giá kết quả qua bốn mức độ hoạt động mà không xuất hiện triệu chứng Nếu xuất hiện triệu chứng ở mức nào, thì kết quả được đánh giá mức độ thấp hơn kế tiếp, theo thứ tự: A rất tốt, B tốt, C trung bình, D kém

Đo tầm vận động duỗi khớp gối

Đánh giá kết quả chung:

Dựa vào bảy thông số trên để đánh giá kết quả cho từng bệnh nhân qua bốn mức độ: rất tốt, tốt, trung bình, kém

Đánh giá điều trị (đợt 1) sau 2 tuần, (đợt 2) sau 6 tuần, (đợt 3) sau 12 tuần điều trị PHCN

2.3 Xử lý số liệu

Các số liệu được nhập và phân tích theo phần mềm SPSS 20.0, sử dụng các thuật toán thống kê thích hợp

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu trên tổng số 52 bệnh nhân được phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân tự thân (gân Hamstring) qua nội soi

và tập phục hồi chức năng tại khoa CTCH-

BV Thanh Nhàn thu được tuổi trung bình là 33,12 ±11,22 tuổi, trẻ nhất là 19 tuổi, lớn tuổi nhất là 55 tuổi Lứa tuổi hay gặp nhất là

20 – 49 tuổi, tỷ lệ nam/nữ là 1,6

Trang 4

Thời gian chấn thương

Biểu đồ 1: Tỷ lệ thời gian chấn thương

Nhóm bệnh nhân tới khám và phẫu thuật trong giai đoạn sau chất thương 3 tháng tới 1 năm

là cao nhất Thời gian chấn thương trung bình là 5 tháng

Biểu đồ 2: Nguyên nhân chấn thương

Nhóm nguyên nhân hay gặp nhất là tai nạn giai thông với 21 ca, tiếp theo là tai nạn thể thao và tai nạn sinh hoạt cũng chiếm số lượng cao với 17 và 13 trường hợp

Bệnh nhân bị tổn thương DCCT bên chân phải chiếm đa số (59,6%)

Tổn thương gối ghi nhận trong phẫu thuật có 34,6 % tổn thương dây chằng chéo trước đơn thuần, còn lại có 65.4 %tổn thương rách sụn chêm phối hợp

Kết quả điều trị qua 3 giai đoạn

p < 0,001 Biểu đồ 3: Kết quả Lysholm trung bình qua các đợt điều trị

Trang 5

Kết quả đánh giá theo thang điểm Lysholm trung bình của các đợt có sự tiến triển có ý nghĩa thống kê với p<0,001

0 0

69.2

30.8

0 26.9 71.2

1.9 15.4

57.7

26.9

0 0

10

20

30

40

50

60

70

80

Rất tốt Tốt Trung bình Kém

P<0,001

Biểu đồ 4: Phân loại kết quả theo tiêu chuẩn Lysholm

Với đợt 1, ưu thế điểm là mức độ trung bình (69,2%) kém 30,8% thì sau khi phục hồi chức năng, ưu thế chính của đợt 2 là trung bình (71,2%) tốt 26,9% và đợt 3 là tốt với 57,6%, rất tốt

là 15,4% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,001

Hiệu quả điều trị đánh giá chung theo thang điểm IKDC

P< 0,001 Biểu đồ 5: Hiệu quả điều trị đánh giá chung theo thang điểm IKDC

Kết quả đánh giá chung theo thang điểm IKDC đợt 2 tốt hơn đợt 1, đợt 3 tốt hơn đợt 2 Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,001

Trang 6

Một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả

phcn khớp gối sau phẫu thuật tái tạo

DCCT qua nội soi

Mối liên quan giữa nhóm tuổi và mức độ

phục hồi: nhóm dưới 20 tuổi có 50% đạt rất

tốt, 50% đạt tốt Nhóm từ 20 đến 29 tuổi có

25% đạt rất tốt, 60% đạt tốt, 15% đạt trung

bình Nhóm trên 30 tuổi có khoảng 60% đạt

rất tốt và tốt Sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê với p < 0,05

Mối liên quan giữa giới tính và mức độ

phục hồi: Kết quả phục hồi chung theo thang

điểm IKDC đợt 3 của 2 nhóm nam và nữ xếp

loại rất tốt và tốt chiếm lỷ lệ cao, nhưng

không có sự khác biệt giữa 2 nhóm với

p>0,05

Mối liên quan giữa nghề nghiệp và mức

độ phục hồi: Không có sự khác biệt về sự

phục hồi ở các nhóm nghề nghiệp với

p>0,05

Mối liên quan giữa nguyên nhân chấn

thương và mức độ phục hồi: không có sự

khác biệt giữa các nhóm nguyên nhân

Mối liên quan giữa thời gian chấn thương

và mức độ phục hồi chung: không có sự khác

biệt giữa thời gian chấn thương và mức độ

phục hồi chung với p>0,05

Mối liên quan giữa vị trí tổn thương và

mức độ phục hồi: Vị trí tổn thương bên trái

đạt sự phục hồi tốt và rất tốt là100% Bên

phải có 90,4% đạt loại rất tốt và tốt Không

có sự khác biệt giữa 2 nhóm vị trí tổn thương

với p>0,05

Mối liên quan giữa mức độ chấn thương

và mức độ phục hồi: nhóm tổn thương SCN

phối hợp đạt 90,9% loại rất tốt và tốt, nhóm

tổn thương SCT phối hợp đạt 83,7%% loại rất tốt và tốt, thấp nhất là nhóm tổn thương

cả hai SC phối hợp đạt 80% loại rất tốt và tốt, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

IV BÀN LUẬN 4.1 Đặc điểm chung

Tuổi trung bình bị tổn thương DCCT: 33,12 ±11,22 Bệnh nhân trẻ nhất là 19 tuổi, lớn tuổi nhất là 55 tuổi Trong đó, nhóm tuổi

20 – 49 tuổi có tỷ lệ cao nhất, chiếm 86,6% các trường hợp Đây là lứa tuổi lao động chính của xã hội Vì thế việc chẩn đoán, điều trị sớm tổn thương DCCT là cần thiết, giúp phục hồi sớm và tốt khả năng vận động cho đối tượng này sẽ đem lại lợi ích không nhỏ cho xã hội

Tỷ lệ bệnh nhân nam bị tổn thương DCCT khớp gối cao hơn hẳn so với tỷ lệ bệnh nhân

nữ Điều này có thể được giải thích là do nam giới có nhu cầu hoạt động thể lực, mức

độ và cường độ hoạt động thể lực cao hơn nữ giới

Sự chênh lệch tỷ lệ nam/ nữ trong kết quả của chúng tôi tương tự với các tác giả trên thế giới và thấp hơn các tác giả trong nước

Có lẽ là trong những năm trở lại đây phụ nữ Việt nam đã có mức hoạt động thể lực và tham gia hoạt động thể thao nhiều và có cường độ mạnh hơn so với trước kia, bắt kịp với phụ nữ trên thế giới

Ttỷ lệ nhóm bệnh nhân tới khám và phẫu thuật trong giai đoạn sau chất thương 3 tháng tới 1 năm là cao nhất(63,5%) Đứng thứ 2 là

từ 3 tuần đến 3 tháng với tỷ lệ 25% sau đó là

Trang 7

nhóm dưới 3 tuần Ít nhất là giai đoạn từ 1

năm sau chấn thương Thời gian trung bình

bệnh nhân tới điều trị chứng bệnh dây chằng

chéo là 5 tháng, bệnh nhân tới muộn nhất là

sau 2 năm và tới sớm nhất là sau chấn

thương 2 tuần

Tổn thương DCCT đơn thuần chiếm tỷ lệ

thấp 34,6%, tổn thương DCCT phối hợp với

các tổn thương khác chiếm tới 75, 4% trong

đó tổn thương sụn chêm ngoài phối hợp là

30,8%, sụn chêm trong là 21,1%, cả hai sụn

chêm là 9,6% Tỷ lệ này cũng tương đồng

với các tác giả khác như Hà Đức Cường,

Nguyễn Xuân Thắng[1][3] Theo Don

Jonhson trong chấn thương DCCT, 50%

kèm rách sụn chêm; trong chấn thương

DCCT mạn tính có 75% trường hợp kèm

rách sụn chêm.[5] Có thể lý giải điều này là

do phần lớn BN đến với chúng tôi ở giai

đoạn di chứng, sau 3 tháng chiếm 67,3%

Đây cũng là một minh chứng về hậu quả của

đứt DCCT không được chẩn đoán và điều trị

sớm

4.2 Hiệu quả điều trị PHCN

Đánh giá hiệu quả theo thang điểm

Lysholm

Có sự cải thiện đáng kể triệu chứng cơ

năng theo thang điểm Lysholm qua 3 đợt

đánh giá, sự khác biệt này có ý nghĩa thống

kê với p < 0,001 Đợt 1, có 36 bệnh nhân

(69,2%) đạt loại trung bình, 16 bệnh nhân

(34,6%) đạt loại kém, không có bệnh nhân

nào đạt loại rất tốt Giá trị trung bình đợt 1

đạt được là 67,02 ± 6,17 điểm Đợt 2, có 37

bệnh nhân (71,2%) đạt loại trung bình, 14

bệnh nhân (26,9%) đạt loại tốt, 1 bệnh nhân

(1,9%) đạt loại kém Giá trị trung bình đợt 2 đạt được là 78,56 ± 6,68 điểm Đợt 3, có 14 bệnh nhân (26,9%) đạt loại trung bình, 30 bệnh nhân (57,7%) đạt loại tốt, 8 bệnh nhân (15,4%) đạt loại rất tốt Giá trị trung bình đợt

3 đạt được là 86,4 ± 6,83 Kết quả chúng tôi đạt được tương đương với tác giả Rose T và cộng sự, tác giả Risberg MA và cộng sự Theo nghiên cứu của Rose T và cộng sự, giá trị trung bình đạt được sau 6 tuần là 73 điểm, sau 3 tháng là 81 điểm[5].Theo nghiên cứu của Risberg MA và cộng sự giá trị trung bình đạt được sau 6 tuần là 79,6 điểm, sau 3 tháng

là 84,8 điểm[6] Kết quả của chúng tôi tốt hơn nhiều so với kết quả của Nguyễn Xuân Thắng Theo nghiên cứu Nguyễn Xuân Thắng giá trị trung bình đạt được sau 6 tuần

là 56,4 ± 11,9 điểm, sau 3 tháng là 77,2 ± 6,7

điểm.[3]

Hiệu quả điều trị đánh giá chung theo thang điểm IKDC

Đánh giá chung theo thang điểm IKDC thay đổi tích cực sau mỗi lần đánh giá, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,001 Đợt 1 có 1 bệnh nhân (1,9%) xếp loại kém, 42 bệnh nhân (80,8%) xếp loại trung bình, 9 bệnh nhân xếp loại tốt Đợt 2 có

14 bệnh nhân (26,9%) xếp loại trung bình, 37 bệnh nhân (71,1%) xếp loại tốt, có 1 bệnh nhân đạt loại rất tốt Đợt 3 có 16 bệnh nhân xếp loại rất tốt chiếm 30,8%, 33 bệnh nhân (63,5%) xếp loại tốt, 3 bệnh nhân (5,8%) xếp loại trung bình Đợt 2 và đợt 3 không có xếp loại kém

Kết quả của chúng tôi đạt được tương tự với tác giả Irgang JJ, Nakayama Y Theo

Trang 8

Irgang JJ 93% bệnh nhân được đánh giá loại

tốt và rất tốt Theo Nakayama Y và cộng sự

có 80% bệnh nhân đánh giá chung cuộc đạt

tốt và rất tốt[5][6]

4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới kết

quả PHCN khớp gối sau phẫu thuật tái

tạo dcct qua nội soi

* Mối liên quan giữa nhóm tuổi và mức

độ phục hồi

Theo phân loại Lysholm, nhóm dưới 20

tuổi có 50% đạt rất tốt, 50% đạt tốt Nhóm từ

20 đến 29 tuổi có 25% đạt rất tốt, 60% đạt rất

tốt, 15% đạt trung bình Nhóm trên 30 tuổi

có khoảng 60% đạt rất tốt và tốt Như vậy

tuổi càng lớn dần thì mức độ phục hồi chậm

hơn nhóm tuổi trẻ Sự khác biệt này có ý

nghĩa với p <0,05

Ta cũng thấy kết quả tương tự trong phân

loại IKDC, nhóm dưới 20 tuổi có 50% đạt

rất tốt, 50% đạt tốt Nhóm từ 20 đến 29 tuổi

có 40% đạt rất tốt, 55% đạt rất tốt, 5% đạt

trung bình Nhóm 30 – 49 tuổi có 20% đạt rất

tốt và 68% đạt tốt, 8% đạt trung bình Nhóm

trên 49 tuổi không có trường hợp nào đạt rất

tốt, 100% đạt tốt Qua kết quả trên ta nhận

thấy tuổi càng lớn dần thì mức độ phục hồi

chậm hơn nhóm tuổi trẻ

* Mối liên quan giữa giới tính và mức độ

phục hồi: sự khác biệt này không có ý nghĩa

thống kê với p>0,05 Chúng tôi thấy rằng sự

phục hồi chức năng khớp gối sau quá trình

phẫu thuật và phục hồi chức năng không phụ

thuộc vào giới tính của bệnh nhân

* Mối liên quan giữa nghề nghiệp và mức

độ phục hồi: Dựa vào kết quả kiểm định

thống kê, chúng tôi nhận thấy mức độ phục

hồi chức năng khớp gối không phụ thuộc vào việc bệnh nhân làm nghề gì

* Mối liên quan giữa nguyên nhân chấn thương và mức độ phục hồi: kết quả phục hồi chức năng khớp gối không có mối liên hệ với nguyên nhân chấn thương gối

* Mối liên quan giữa thời gian chấn thương và mức độ phục hồi chung: mức độ phục hồi chức năng khớp gối không phụ thuộc vào thời gian chấn thương của bệnh nhân

* Mối liên quan giữa vị trí tổn thương và mức độ phục hồi: sự phục hồi chức năng khớp gối sau quá trình phẫu thuật và phục hồi chức năng không phụ thuộc vào vị trí tổn thương là gối bên trái hay bên phải của bệnh nhân

* Mối liên quan giữa mức độ chấn thương

và mức độ phục hồi: mức độ phục hồi chức năng khớp gối không phụ thuộc vào mức độ tổn thương

V KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 52 các bệnh nhân được phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân tự thân qua nội soi và tập phục hồi chức năng tại khoa CTCH bệnh viện Thanh Nhàn

từ tháng 1/2020 tới tháng 12/2021, chúng tôi rút ra các kết luận sau:

Đặc điểm nhóm nghiên cứu: Nam giới bị

tổn thương dây chằng chéo trước nhiều hơn, gấp 1,6 lần so với nữ giới Tuổi trung bình bị chấn thương là 33 tuổi, trẻ nhất là 19 tuổi Nhóm nghề hay gặp nhất là cán bộ viên chức văn phòng và lao động chân tay (65,3%) Nguyên nhân chấn thương hay gặp nhất là tai

Trang 9

nạn giao thông (40,4%), thứ hai là chấn

thương trong thể thao (32,7%) Thời gian từ

lúc bị chấn thương tới khi được phẫu thuật

chức năng trung bình là 5 tháng Tổn thương

dây chằng chéo trước thường phối hợp với

tổn thương sụn chêm (61,5%) Gối phải hay

bị chấn thương hơn

Kết quả phục hồi chức năng sau 3

tháng điều trị PHCN:

Có 73,1% bệnh nhân được đánh giá tốt và

rất tốt theo thang điểm Lysholm Điểm trung

bình sau 3 tháng là 86,4 ± 6,83 điểm

Có 94,3 % bệnh nhân được đánh giá rất

tốt và tốt theo thang điểm IKDC

Có 84,6% bệnh nhân đạt cơ lực gấp, duỗi

gối bậc 5

Độ teo cơ đùi chỉ còn 1,09 ± 0,65 cm so

với bên còn lại

Một số yếu tố ảnh hưởng tới PHCN

khớp gối sau phãu thuật tái tạo DCCT

bằng gân tự thân qua nội soi:

Mức độ phục hồi chức năng khớp gối phụ

thuộc vào tuổi của bệnh nhân với p<0,05

tuổi càng cao thì mức độ phục hồi càng

chậm

Mức độ phục hồi chức năng khớp gối

không phụ thuộc vào giới tính, nghề nghiệp,

nguyên nhân, thời gian, vị trí và mức độ chấn thương gối của bệnh nhân với p>0,05

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hà Đức Cường (2005) Đánh giá kết quả

phẫu thuật nội soi tạo hình dây chằng chéo trước khớp gối bằng gân cơ bán gân và gân cơ thon tại bệnh viện Việt Đức Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú các bệnh viện Trường Đại học Y Hà Nội

2 Dương Xuân Đạm (2004) Vật lý trị liệu đại

cương - Nguyên lý và thực hành, Nhà xuất bản văn hoá thông tin, trang 56 - 60, 90)

3 Trương Trí Hữu, Bùi Văn Đức (2007)

“Vận động trị liệu sau mổ tái tạo dây chằng chéo trước” Thời sự y học số 16 trang 3 – 6

4 Nguyễn Xuân Nghiên (2002) "Vận động trị

1iệư", Vật lý trị 1iệu-Phục hồi chức năng, NXB Y học, trang 277 - 287

5 Fitzgerald GK, Piva SR, Irrgang JJ (2013)

"A modified neuromuscular electrical stimulation protocol for quadriceps strength training following anterior cruciate ligament reconstruction", J Orthop Sports Pllys Ther,

2013 sep;3.)(9), page 492 - 501

6 Gaspar L, Farkas C, Szepesi K, Csernatony Z (2007) "Therapeutic value of

continuous passive motion after anterior cruciate replacement", Acta Chir Humg, 2007;36(l-4), page 104 - 105

Ngày đăng: 01/01/2023, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w