Bài viết Đánh giá kết quả phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân tự thân tại Bệnh viện Thanh Nhàn trình bày đánh giá kết quả phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo bằng gân tự thân qua nội soi; Bước đầu tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng tới chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân tự thân qua nội soi.
Trang 1ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG KHỚP GỐI SAU
PHẪU THUẬT NỘI SOI TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC BẰNG
GÂN TỰ THÂN TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN
Lê Thanh Sơn*, Nghiêm Việt Dũng*,
Đỗ Hoài Minh*, Hà Huy Hiếu*, Vũ Thanh Thùy* TÓM TẮT 40
Nghiên cứu 52 các bệnh nhân được phẫu thuật
tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân tự thân
qua nội soi và tập phục hồi chức năng tại khoa
CTCH bệnh viện Thanh Nhàn từ tháng 1/2020
tới tháng 12/2021 Đặc điêm chung nam giới bị
tổn thương dây chằng chéo trước nhiều hơn, gấp
1,6 lần so với nữ giới Tuổi trung bình bị chấn
thương là 33 tuổi Nguyên nhân chấn thương hay
gặp nhất là tai nạn giao thông (40,4%), thứ hai là
chấn thương trong thể thao (32,7%) Thời gian từ
lúc bị chấn thương tới khi được phẫu thuật chức
năng trung bình là 5 tháng Tổn thương dây
chằng chéo trước thường phối hợp với tổn
thương sụn chêm (61,5%) Gối phải hay bị chấn
thương hơn Kết quả phục hồi chức năng sau 3
tháng điều trị PHCN có 73,1% bệnh nhân được
đánh giá tốt và rất tốt theo thang điểm Lysholm
với điểm trung bình là 86,4 ± 6,83 điểm Có 94,3
% bệnh nhân được đánh giá rất tốt và tốt theo
thang điểm IKDC Trong các yếu tố liên quan
chúng tôi ghi nhận có ảnh hưởng tới kết quả
PHCN như độ tuổi của bệnh nhân với p<0,05,
tuổi càng cao thì mức độ phục hồi càng chậm
Mức độ phục hồi chức năng khớp gối không phụ
thuộc vào giới tính, nghề nghiệp, nguyên nhân,
*Bệnh viện Thanh Nhàn
Chịu trách nhiệm chính: Đỗ Hoài Minh
Email: bvtncdt@gmai.com
Ngày nhận bài: 18/4/2022
Ngày phản biện khoa học: 15/5/2022
thời gian, vị trí và mức độ chấn thương gối của bệnh nhân
Từ khoá: khớp gối, phục hồi chức năng
SUMMARY ASSESSMENT OF THE RESULTS OF REPAIR OF KNEE STEOARTHRITIS AFTER LAPAROSCOPIC SURGERY
TO RECONSTRUCT THE ANTERIOR CRUCIATE LIGAMENT WITH AUTOLOGOUS TENDONS AT THANH
NHAN HOSPITAL
A study of 52 patients undergoing anterior cruciate ligament reconstruction surgery and rehabilitation exercises at the orthopedic department of Thanh Nhan hospital from January
2020 to December 2021 In general, men suffer more damage to the anterior cruciate ligament, 1.6 times more than women The average age of injury was 33 years old The most common cause
of injury is traffic accidents (40.4%), the second
is sports injuries (32.7%) The average time from injury to functional surgery was 5 months Injury
to the anterior cruciate ligament is often associated with meniscus damage (61.5%) Rehabilitation results after 3 months of rehabilitation treatment were 73.1% of patients who were evaluated as good and very good according to the Lysholm scale with an average score of 86.4 ± 6.83 points There were 94.3% of patients rated very good and good according to the IKDC scale Among the relevant factors we noted that affect the outcome of rehabilitation
Trang 2such as the age of the patient, the older the age,
the slower the recovery The degree of knee
rehabilitation is independent of the patient's
gender, occupation, cause, duration, location, and
severity of knee injury
Keywords: knee joint, rehabilitation
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Khớp gối có vai trò rất quan trọng trong
chu trình bước đi và khi thay đổi tư thế đứng,
ngồi Đây là khớp dạng lồi cầu có bao hoạt
dịch rộng, một khớp ở nông nên dễ bị thương
tổn khi chấn thương [1]
Trong những chấn thương kín khớp gối do
tai nạn giao thông và nhất là chấn thương thể
thao, tổn thương dây chằng chéo trước là rất
thường gặp Theo thống kê tại Mỹ, trung
bình hàng năm có khoảng 250.000 người bị
tổn thương dây chằng chéo trước, khoảng
100.000 người được phẫu thuật tái tạo dây
chằng chéo trước [2] Tại Australia, tổn
thương dây chằng chéo trước chiếm khoảng
1,5% số người bị chấn thương, trong đó nam
gấp 2 lần nữ [3] Tỉ lệ chấn thương khớp gối
có đứt dây chằng chéo trước ở các vận động
viên thường cao hơn [4]
Dây chằng chéo trước giữ một vai trò
quan trọng trong hoạt động của khớp gối
Khi dây chằng chéo bị tổn thương sẽ làm cho
khớp gối lỏng lẻo, nhanh chóng bị thoái hóa
do các điểm chịu lực của hai lồi cầu xương
đùi trên mâm chày luôn luôn bị thay đổi
trong các động tác gấp, duỗi gối Vì vậy việc
phẫu thuật để tái tạo lại dây chằng chéo trước
là cần thiết và nên làm sớm [1][3] Sự lựa
chọn tối ưu cho đến nay vẫn là mảnh ghép tự
thân như gân cơ bán gân và gân cơ thon[1]
Rất nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng: kết quả
phục hồi chức năng khớp gối phụ thuộc vào
kỹ thuật mổ, chất liệu thay thế dây chằng và
phương pháp điều trị phục hồi chức năng sau
phẫu thuật Don Johnson lượng giá thấy rằng
sự thành công phụ thuộc 50% vào phẫu thuật
và 50% vào chương trình phục hồi chức năng
[Error! Reference source not found.][5]
Tại khoa chấn thương chỉnh hình bệnh viện Thanh Nhàn, phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối qua nội soi với mảnh ghép tự thân là gân cơ bán gân và gân
cơ thon đã được thực hiện từ nhiều năm và hầu hết các bệnh nhân đều được phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật bởi các
kỹ thuật viên và điều dưỡng tại khoa Tuy nhiên, hiện nay chưa có có công trình nào nghiên cứu đánh giá kết quả phục hồi chức năng sau phẫu thuật tạo hình dây chằng chéo trước tại bệnh viện Thanh Nhàn Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá kết quả phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân tự thân tại bệnh việnThanh Nhàn” nhằm hai mục tiêu:
1 Đánh giá kết quả phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo bằng gân tự thân qua nội soi
2 Bước đầu tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng tới chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân
tự thân qua nội soi
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 52 các bệnh nhân được phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân tự thân (gân Hamstring) qua nội soi và tập phục hồi chức năng tại khoa CTCH bệnh viện Thanh Nhàn từ 1/2020 tới tháng 12/2021
*Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu:
- Bệnh nhân đã được phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước qua nội soi bằng mảnh
Trang 3ghép gân cơ bán gân và gân cơ thon một bên
khớp gối
- Có bệnh án ghi chép đầy đủ tình trạng
thương tổn và phương pháp điều trị trước đó
- Được theo dõi và đánh giá đúng, đủ các
thông số trong nghiên cứu
- Bệnh nhân đồng ý tham gia vào nghiên
cứu
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân có tổn thương xương kèm
theo(ở tay, đùi, cẳng chân) ảnh hưởng tới tập
PHCN
- Tổn thương dây chằng chéo trước cả hai
gối
- Tổn thương đa dây chằng của một gối
- Những bệnh nhân không đồng ý tham ra
vào nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
* Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu can
thiệp lâm sàng tự đối chứng (so sánh trước
và sau điều trị)
Bệnh nhân sau khi vào viện có chỉ định
phẫu thuật tái tạo DCCT bằng gân cơ thon và
gân cơ bán gân, chúng tôi tiến hành thu thập
thông tin từ bệnh án, phẫu thuật viên và thăm
khám bệnh nhân theo nội dung mẫu bệnh án
nghiên cứu tại thời điểm ngày đầu sau phẫu
thuật(phụ lục l)
Tiến hành PHCN theo chương trình cho
bệnh nhân hàng ngày tại bệnh phòng ngay
sau phẫu thuật, đồng thời hướng dẫn cho
bệnh nhân tự tập ở nhà
Thời gian tập tại bệnh viện từ 2- 3 tuần
Sau đó hướng dẫn chương trình tập luyện
tiếp theo, khám lại theo hẹn
Đánh giá kết quả sau 2 tuần, 6 tuần, 12
tuần phục hồi chức năng
* Phương pháp đánh giá kết quả:
Bệnh nhân được theo dõi và đánh giá kết
quả sau 2 tuần, 6 tuần và 12 tuần điều trị
PHCN Chúng tôi căn cứ vào thang điểm
theo hiệp hội khớp gối quốc tế (IKDC) 2000, Lysholm Score (1985)[3][5][6]
Dựa theo Lysholm J và cộng sự (1985), lập thành bảng hỏi phỏng vấn bệnh nhân Đánh giá kết quả qua bốn mức độ A, B, C,
D Trong đó:
A: rất tốt 95 - 100 điểm
B: tốt 84 - 94 điểm
C: trung bình 65 - 83 điểm
D: kém < 65 điểm
Dựa theo IKDC để lượng giá các triệu chứng đau, sưng nề, tính không ổn định của khớp gối sau phẫu thuật
Đánh giá kết quả qua bốn mức độ hoạt động mà không xuất hiện triệu chứng Nếu xuất hiện triệu chứng ở mức nào, thì kết quả được đánh giá mức độ thấp hơn kế tiếp, theo thứ tự: A rất tốt, B tốt, C trung bình, D kém
Đo tầm vận động duỗi khớp gối
Đánh giá kết quả chung:
Dựa vào bảy thông số trên để đánh giá kết quả cho từng bệnh nhân qua bốn mức độ: rất tốt, tốt, trung bình, kém
Đánh giá điều trị (đợt 1) sau 2 tuần, (đợt 2) sau 6 tuần, (đợt 3) sau 12 tuần điều trị PHCN
2.3 Xử lý số liệu
Các số liệu được nhập và phân tích theo phần mềm SPSS 20.0, sử dụng các thuật toán thống kê thích hợp
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu trên tổng số 52 bệnh nhân được phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân tự thân (gân Hamstring) qua nội soi
và tập phục hồi chức năng tại khoa CTCH-
BV Thanh Nhàn thu được tuổi trung bình là 33,12 ±11,22 tuổi, trẻ nhất là 19 tuổi, lớn tuổi nhất là 55 tuổi Lứa tuổi hay gặp nhất là
20 – 49 tuổi, tỷ lệ nam/nữ là 1,6
Trang 4Thời gian chấn thương
Biểu đồ 1: Tỷ lệ thời gian chấn thương
Nhóm bệnh nhân tới khám và phẫu thuật trong giai đoạn sau chất thương 3 tháng tới 1 năm
là cao nhất Thời gian chấn thương trung bình là 5 tháng
Biểu đồ 2: Nguyên nhân chấn thương
Nhóm nguyên nhân hay gặp nhất là tai nạn giai thông với 21 ca, tiếp theo là tai nạn thể thao và tai nạn sinh hoạt cũng chiếm số lượng cao với 17 và 13 trường hợp
Bệnh nhân bị tổn thương DCCT bên chân phải chiếm đa số (59,6%)
Tổn thương gối ghi nhận trong phẫu thuật có 34,6 % tổn thương dây chằng chéo trước đơn thuần, còn lại có 65.4 %tổn thương rách sụn chêm phối hợp
Kết quả điều trị qua 3 giai đoạn
p < 0,001 Biểu đồ 3: Kết quả Lysholm trung bình qua các đợt điều trị
Trang 5Kết quả đánh giá theo thang điểm Lysholm trung bình của các đợt có sự tiến triển có ý nghĩa thống kê với p<0,001
0 0
69.2
30.8
0 26.9 71.2
1.9 15.4
57.7
26.9
0 0
10
20
30
40
50
60
70
80
Rất tốt Tốt Trung bình Kém
P<0,001
Biểu đồ 4: Phân loại kết quả theo tiêu chuẩn Lysholm
Với đợt 1, ưu thế điểm là mức độ trung bình (69,2%) kém 30,8% thì sau khi phục hồi chức năng, ưu thế chính của đợt 2 là trung bình (71,2%) tốt 26,9% và đợt 3 là tốt với 57,6%, rất tốt
là 15,4% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,001
Hiệu quả điều trị đánh giá chung theo thang điểm IKDC
P< 0,001 Biểu đồ 5: Hiệu quả điều trị đánh giá chung theo thang điểm IKDC
Kết quả đánh giá chung theo thang điểm IKDC đợt 2 tốt hơn đợt 1, đợt 3 tốt hơn đợt 2 Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,001
Trang 6Một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả
phcn khớp gối sau phẫu thuật tái tạo
DCCT qua nội soi
Mối liên quan giữa nhóm tuổi và mức độ
phục hồi: nhóm dưới 20 tuổi có 50% đạt rất
tốt, 50% đạt tốt Nhóm từ 20 đến 29 tuổi có
25% đạt rất tốt, 60% đạt tốt, 15% đạt trung
bình Nhóm trên 30 tuổi có khoảng 60% đạt
rất tốt và tốt Sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê với p < 0,05
Mối liên quan giữa giới tính và mức độ
phục hồi: Kết quả phục hồi chung theo thang
điểm IKDC đợt 3 của 2 nhóm nam và nữ xếp
loại rất tốt và tốt chiếm lỷ lệ cao, nhưng
không có sự khác biệt giữa 2 nhóm với
p>0,05
Mối liên quan giữa nghề nghiệp và mức
độ phục hồi: Không có sự khác biệt về sự
phục hồi ở các nhóm nghề nghiệp với
p>0,05
Mối liên quan giữa nguyên nhân chấn
thương và mức độ phục hồi: không có sự
khác biệt giữa các nhóm nguyên nhân
Mối liên quan giữa thời gian chấn thương
và mức độ phục hồi chung: không có sự khác
biệt giữa thời gian chấn thương và mức độ
phục hồi chung với p>0,05
Mối liên quan giữa vị trí tổn thương và
mức độ phục hồi: Vị trí tổn thương bên trái
đạt sự phục hồi tốt và rất tốt là100% Bên
phải có 90,4% đạt loại rất tốt và tốt Không
có sự khác biệt giữa 2 nhóm vị trí tổn thương
với p>0,05
Mối liên quan giữa mức độ chấn thương
và mức độ phục hồi: nhóm tổn thương SCN
phối hợp đạt 90,9% loại rất tốt và tốt, nhóm
tổn thương SCT phối hợp đạt 83,7%% loại rất tốt và tốt, thấp nhất là nhóm tổn thương
cả hai SC phối hợp đạt 80% loại rất tốt và tốt, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
IV BÀN LUẬN 4.1 Đặc điểm chung
Tuổi trung bình bị tổn thương DCCT: 33,12 ±11,22 Bệnh nhân trẻ nhất là 19 tuổi, lớn tuổi nhất là 55 tuổi Trong đó, nhóm tuổi
20 – 49 tuổi có tỷ lệ cao nhất, chiếm 86,6% các trường hợp Đây là lứa tuổi lao động chính của xã hội Vì thế việc chẩn đoán, điều trị sớm tổn thương DCCT là cần thiết, giúp phục hồi sớm và tốt khả năng vận động cho đối tượng này sẽ đem lại lợi ích không nhỏ cho xã hội
Tỷ lệ bệnh nhân nam bị tổn thương DCCT khớp gối cao hơn hẳn so với tỷ lệ bệnh nhân
nữ Điều này có thể được giải thích là do nam giới có nhu cầu hoạt động thể lực, mức
độ và cường độ hoạt động thể lực cao hơn nữ giới
Sự chênh lệch tỷ lệ nam/ nữ trong kết quả của chúng tôi tương tự với các tác giả trên thế giới và thấp hơn các tác giả trong nước
Có lẽ là trong những năm trở lại đây phụ nữ Việt nam đã có mức hoạt động thể lực và tham gia hoạt động thể thao nhiều và có cường độ mạnh hơn so với trước kia, bắt kịp với phụ nữ trên thế giới
Ttỷ lệ nhóm bệnh nhân tới khám và phẫu thuật trong giai đoạn sau chất thương 3 tháng tới 1 năm là cao nhất(63,5%) Đứng thứ 2 là
từ 3 tuần đến 3 tháng với tỷ lệ 25% sau đó là
Trang 7nhóm dưới 3 tuần Ít nhất là giai đoạn từ 1
năm sau chấn thương Thời gian trung bình
bệnh nhân tới điều trị chứng bệnh dây chằng
chéo là 5 tháng, bệnh nhân tới muộn nhất là
sau 2 năm và tới sớm nhất là sau chấn
thương 2 tuần
Tổn thương DCCT đơn thuần chiếm tỷ lệ
thấp 34,6%, tổn thương DCCT phối hợp với
các tổn thương khác chiếm tới 75, 4% trong
đó tổn thương sụn chêm ngoài phối hợp là
30,8%, sụn chêm trong là 21,1%, cả hai sụn
chêm là 9,6% Tỷ lệ này cũng tương đồng
với các tác giả khác như Hà Đức Cường,
Nguyễn Xuân Thắng[1][3] Theo Don
Jonhson trong chấn thương DCCT, 50%
kèm rách sụn chêm; trong chấn thương
DCCT mạn tính có 75% trường hợp kèm
rách sụn chêm.[5] Có thể lý giải điều này là
do phần lớn BN đến với chúng tôi ở giai
đoạn di chứng, sau 3 tháng chiếm 67,3%
Đây cũng là một minh chứng về hậu quả của
đứt DCCT không được chẩn đoán và điều trị
sớm
4.2 Hiệu quả điều trị PHCN
Đánh giá hiệu quả theo thang điểm
Lysholm
Có sự cải thiện đáng kể triệu chứng cơ
năng theo thang điểm Lysholm qua 3 đợt
đánh giá, sự khác biệt này có ý nghĩa thống
kê với p < 0,001 Đợt 1, có 36 bệnh nhân
(69,2%) đạt loại trung bình, 16 bệnh nhân
(34,6%) đạt loại kém, không có bệnh nhân
nào đạt loại rất tốt Giá trị trung bình đợt 1
đạt được là 67,02 ± 6,17 điểm Đợt 2, có 37
bệnh nhân (71,2%) đạt loại trung bình, 14
bệnh nhân (26,9%) đạt loại tốt, 1 bệnh nhân
(1,9%) đạt loại kém Giá trị trung bình đợt 2 đạt được là 78,56 ± 6,68 điểm Đợt 3, có 14 bệnh nhân (26,9%) đạt loại trung bình, 30 bệnh nhân (57,7%) đạt loại tốt, 8 bệnh nhân (15,4%) đạt loại rất tốt Giá trị trung bình đợt
3 đạt được là 86,4 ± 6,83 Kết quả chúng tôi đạt được tương đương với tác giả Rose T và cộng sự, tác giả Risberg MA và cộng sự Theo nghiên cứu của Rose T và cộng sự, giá trị trung bình đạt được sau 6 tuần là 73 điểm, sau 3 tháng là 81 điểm[5].Theo nghiên cứu của Risberg MA và cộng sự giá trị trung bình đạt được sau 6 tuần là 79,6 điểm, sau 3 tháng
là 84,8 điểm[6] Kết quả của chúng tôi tốt hơn nhiều so với kết quả của Nguyễn Xuân Thắng Theo nghiên cứu Nguyễn Xuân Thắng giá trị trung bình đạt được sau 6 tuần
là 56,4 ± 11,9 điểm, sau 3 tháng là 77,2 ± 6,7
điểm.[3]
Hiệu quả điều trị đánh giá chung theo thang điểm IKDC
Đánh giá chung theo thang điểm IKDC thay đổi tích cực sau mỗi lần đánh giá, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,001 Đợt 1 có 1 bệnh nhân (1,9%) xếp loại kém, 42 bệnh nhân (80,8%) xếp loại trung bình, 9 bệnh nhân xếp loại tốt Đợt 2 có
14 bệnh nhân (26,9%) xếp loại trung bình, 37 bệnh nhân (71,1%) xếp loại tốt, có 1 bệnh nhân đạt loại rất tốt Đợt 3 có 16 bệnh nhân xếp loại rất tốt chiếm 30,8%, 33 bệnh nhân (63,5%) xếp loại tốt, 3 bệnh nhân (5,8%) xếp loại trung bình Đợt 2 và đợt 3 không có xếp loại kém
Kết quả của chúng tôi đạt được tương tự với tác giả Irgang JJ, Nakayama Y Theo
Trang 8Irgang JJ 93% bệnh nhân được đánh giá loại
tốt và rất tốt Theo Nakayama Y và cộng sự
có 80% bệnh nhân đánh giá chung cuộc đạt
tốt và rất tốt[5][6]
4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới kết
quả PHCN khớp gối sau phẫu thuật tái
tạo dcct qua nội soi
* Mối liên quan giữa nhóm tuổi và mức
độ phục hồi
Theo phân loại Lysholm, nhóm dưới 20
tuổi có 50% đạt rất tốt, 50% đạt tốt Nhóm từ
20 đến 29 tuổi có 25% đạt rất tốt, 60% đạt rất
tốt, 15% đạt trung bình Nhóm trên 30 tuổi
có khoảng 60% đạt rất tốt và tốt Như vậy
tuổi càng lớn dần thì mức độ phục hồi chậm
hơn nhóm tuổi trẻ Sự khác biệt này có ý
nghĩa với p <0,05
Ta cũng thấy kết quả tương tự trong phân
loại IKDC, nhóm dưới 20 tuổi có 50% đạt
rất tốt, 50% đạt tốt Nhóm từ 20 đến 29 tuổi
có 40% đạt rất tốt, 55% đạt rất tốt, 5% đạt
trung bình Nhóm 30 – 49 tuổi có 20% đạt rất
tốt và 68% đạt tốt, 8% đạt trung bình Nhóm
trên 49 tuổi không có trường hợp nào đạt rất
tốt, 100% đạt tốt Qua kết quả trên ta nhận
thấy tuổi càng lớn dần thì mức độ phục hồi
chậm hơn nhóm tuổi trẻ
* Mối liên quan giữa giới tính và mức độ
phục hồi: sự khác biệt này không có ý nghĩa
thống kê với p>0,05 Chúng tôi thấy rằng sự
phục hồi chức năng khớp gối sau quá trình
phẫu thuật và phục hồi chức năng không phụ
thuộc vào giới tính của bệnh nhân
* Mối liên quan giữa nghề nghiệp và mức
độ phục hồi: Dựa vào kết quả kiểm định
thống kê, chúng tôi nhận thấy mức độ phục
hồi chức năng khớp gối không phụ thuộc vào việc bệnh nhân làm nghề gì
* Mối liên quan giữa nguyên nhân chấn thương và mức độ phục hồi: kết quả phục hồi chức năng khớp gối không có mối liên hệ với nguyên nhân chấn thương gối
* Mối liên quan giữa thời gian chấn thương và mức độ phục hồi chung: mức độ phục hồi chức năng khớp gối không phụ thuộc vào thời gian chấn thương của bệnh nhân
* Mối liên quan giữa vị trí tổn thương và mức độ phục hồi: sự phục hồi chức năng khớp gối sau quá trình phẫu thuật và phục hồi chức năng không phụ thuộc vào vị trí tổn thương là gối bên trái hay bên phải của bệnh nhân
* Mối liên quan giữa mức độ chấn thương
và mức độ phục hồi: mức độ phục hồi chức năng khớp gối không phụ thuộc vào mức độ tổn thương
V KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 52 các bệnh nhân được phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân tự thân qua nội soi và tập phục hồi chức năng tại khoa CTCH bệnh viện Thanh Nhàn
từ tháng 1/2020 tới tháng 12/2021, chúng tôi rút ra các kết luận sau:
Đặc điểm nhóm nghiên cứu: Nam giới bị
tổn thương dây chằng chéo trước nhiều hơn, gấp 1,6 lần so với nữ giới Tuổi trung bình bị chấn thương là 33 tuổi, trẻ nhất là 19 tuổi Nhóm nghề hay gặp nhất là cán bộ viên chức văn phòng và lao động chân tay (65,3%) Nguyên nhân chấn thương hay gặp nhất là tai
Trang 9nạn giao thông (40,4%), thứ hai là chấn
thương trong thể thao (32,7%) Thời gian từ
lúc bị chấn thương tới khi được phẫu thuật
chức năng trung bình là 5 tháng Tổn thương
dây chằng chéo trước thường phối hợp với
tổn thương sụn chêm (61,5%) Gối phải hay
bị chấn thương hơn
Kết quả phục hồi chức năng sau 3
tháng điều trị PHCN:
Có 73,1% bệnh nhân được đánh giá tốt và
rất tốt theo thang điểm Lysholm Điểm trung
bình sau 3 tháng là 86,4 ± 6,83 điểm
Có 94,3 % bệnh nhân được đánh giá rất
tốt và tốt theo thang điểm IKDC
Có 84,6% bệnh nhân đạt cơ lực gấp, duỗi
gối bậc 5
Độ teo cơ đùi chỉ còn 1,09 ± 0,65 cm so
với bên còn lại
Một số yếu tố ảnh hưởng tới PHCN
khớp gối sau phãu thuật tái tạo DCCT
bằng gân tự thân qua nội soi:
Mức độ phục hồi chức năng khớp gối phụ
thuộc vào tuổi của bệnh nhân với p<0,05
tuổi càng cao thì mức độ phục hồi càng
chậm
Mức độ phục hồi chức năng khớp gối
không phụ thuộc vào giới tính, nghề nghiệp,
nguyên nhân, thời gian, vị trí và mức độ chấn thương gối của bệnh nhân với p>0,05
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hà Đức Cường (2005) Đánh giá kết quả
phẫu thuật nội soi tạo hình dây chằng chéo trước khớp gối bằng gân cơ bán gân và gân cơ thon tại bệnh viện Việt Đức Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú các bệnh viện Trường Đại học Y Hà Nội
2 Dương Xuân Đạm (2004) Vật lý trị liệu đại
cương - Nguyên lý và thực hành, Nhà xuất bản văn hoá thông tin, trang 56 - 60, 90)
3 Trương Trí Hữu, Bùi Văn Đức (2007)
“Vận động trị liệu sau mổ tái tạo dây chằng chéo trước” Thời sự y học số 16 trang 3 – 6
4 Nguyễn Xuân Nghiên (2002) "Vận động trị
1iệư", Vật lý trị 1iệu-Phục hồi chức năng, NXB Y học, trang 277 - 287
5 Fitzgerald GK, Piva SR, Irrgang JJ (2013)
"A modified neuromuscular electrical stimulation protocol for quadriceps strength training following anterior cruciate ligament reconstruction", J Orthop Sports Pllys Ther,
2013 sep;3.)(9), page 492 - 501
6 Gaspar L, Farkas C, Szepesi K, Csernatony Z (2007) "Therapeutic value of
continuous passive motion after anterior cruciate replacement", Acta Chir Humg, 2007;36(l-4), page 104 - 105