BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA KẾ TOÁN --------KẾ HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN XÂY DỰ
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA KẾ TOÁN
KẾ HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG 575
Giáo viên hướng dẫn : THS Hồ Mai Ly
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hà Thương
Lớp : CQ55/21.09
HÀ NỘI – 2021
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nước ta hiện nay, với sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóađất nước, kế toán là một công việc quan trọng phục vụ cho hạch toán và quản lýkinh tế Đối với sinh viên chuyên ngành kế toán, giai đoạn thực tập tại cơ sở giúpsinh viên củng cố kiến thức và các kĩ năng đã học, đồng thời giúp cho việc nghiêncứu kiến thức chuyên sâu, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Giai đoạn thực tậpchính là bước đệm giúp sinh viên chuẩn bị lựa chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp
và luận văn tốt nghiệp, tích lũy thêm kinh nghiệm thực tiễn trước khi ra trường.Làm bước nền tảng cho công việc sau này Thưc ṭc t ập tại “C«ng ty Cæ phÇn §Çu t
vµ T vÊn X©y dùng 575” là cơ hội để em tiếp cận với thưc ṭc t ế và học hỏi kinhnghiệm cho bản thân
Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã tiếp thu đượctrong quá trình học tập tại Học Viện Tài Chính cùng với thời gian tìm hiểu thực tếcông tác kế toán tại C«ng ty Cæ phÇn §Çu t vµ T vÊn X©y dùng 575 Đồng thờiđược sự hướng dẫn của Giáo viên Hồ Mai Ly và sự giúp đỡ tận tình của mọi ngườitrong C«ng ty Cæ phÇn §Çu t vµ T vÊn X©y dùng 575, em đã hoàn thành bản báocáo thực tập của mình
Bản báo cáo thực tập của em gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về đặc điểm kinh doanh và tổ chức quản lý của C«ng ty Cæ phÇn
§Çu t vµ T vÊn X©y dùng 575
Phần II: Những nội dung cơ bản về các phần hành kế toán tại C«ng ty Cæ phÇn §Çu
t vµ T vÊn X©y dùng 575
Phần III: Một số đánh giá và định hướng hoàn thiện công tác kế toán tại C«ng ty
Cæ phÇn §Çu t vµ T vÊn X©y dùng 575
Trang 3PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ C«ng ty cæ phÇn ®Çu t vµ t vÊn x©y
dùng 575
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
1.1.1 Sơ lược về công ty
a Tên công ty:
C«ng ty cæ phÇn ®Çu t vµ t vÊn x©y dùng 575 .
§Þa chØ trô së chÝnh : Sè 08, đ¹i lé LªNin, phêng Hµ Huy TËp,
Trang 41.1.2 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty
Công ty Cổ phần Đầu t và T vấn xây dựng 575 đợc hình thành trên cơ sở tách
từ bộ phận khảo sát, thiết kế các công trình giao thông của Công ty Cổ phần T vấnthiết kế và Đầu t xây dựng Nhà Việt Với bề dày kinh nghiệm lâu năm trong lĩnhvực thiết kế các công trình giao thông, với đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật,cán bộ KCS có kinh nghiệm và bản lĩnh trong nghề nghiệp, đội ngũ công nhân lànhnghề đã đợc đào tạo cơ bản và đợc sự rèn luyện, thử thách qua nhiều công trìnhphức tạp, các dự án trên lãnh thổ Việt Nam và nớc bạn Lào, với mô hình quản lýsản xuất tiên tiến hợp lý và hiệu quả, chúng tôi sẵn sàng đảm nhận và hoàn thànhcác nhiệm vụ phức tạp nhất
Qua các công trình chúng tôi đã thực hiện, chất lợng công trình đã giúp chocông ty vững bớc trong quá trình hình thành và phát triển Thực hiện tốt các nhiệm
vụ, các yêu cầu của chủ đầu t với chất lợng cao nhất, thời gian nhanh nhất luônluôn là mục tiêu phấn đấu để “khẳng định thơng hiệu” trong lĩnh vực t vấn của côngty
Hiện tại, công ty đã hoàn thiện bộ máy hoạt động phục vụ tốt cho công tácsản xuất kinh doanh bao gồm các phòng ban: phòng thiết kế, đội khảo sát địa hình
và địa chất, phòng kế hoạch tổng hợp, phòng kế toán tài chính, tin học ứng dụng,văn th lu trữ với đầy đủ trang thiết bị hiện đại, đội ngũ kỹ s, cử nhân kinh tế cónhiều kinh nghiệm
Về lĩnh vực tài chính, đây là vấn đề thờng xuyên đợc Hội đồng quản trị quantâm, phơng hớng chủ yếu là bổ sung từ nhiều nguồn vốn khác nhau Ngoài việcquan hệ chặt chẽ với các nguồn vốn tín dụng ngân hàng, công ty còn chủ trơng tậndụng các nguồn vốn nhàn rỗi của các cán bộ công nhân viên trong công ty cũng nhngoài công ty Thông qua các chỉ tiêu về kiểm toán của các cấp có thẩm quyền đểduy trì hoạt động này một cách lành mạnh, đảm bảo cho sự phát triển lâu dài củacông ty cũng nh đảm bảo đợc lợi tức cho các cổ đông
1.1.3 Định hướng phỏt triển cụng ty
Công ty Cổ phần Đầu t và T vấn Xây dựng 575 lấy mục tiêu: “Chuyên nghiệp,
Trang 5t và T vấn là nền tảng phát triển, công ty luôn luôn tăng cờng nâng cao năng lực sảnxuất kinh doanh, chất lợng sản phẩm, đa thơng hiệu của công ty ngày càng lớnmạnh trong thị trờng Xây dựng Việt Nam
Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO9001:2008
Xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, nângcao tay nghề cho ngời lao động tạo cơ sở vững chắc cho sự ổn định và phát triểncủa công ty trong tơng lai
Công ty rất mong muốn đợc hợp tác với các chủ đầu t, các khách hàng một
cách tốt nhất thông qua chất lợng hồ sơ thiết kế và chất lợng công trình Nhằmkhẳng định thơng hiệu của công ty, góp phần vào sự nghiệp Công nghiệp hoá- Hiện
đại hoá đất nớc
Mở rộng quan hệ với các đối tác chiến lợc nhằm thu hút vốn đầu t, tạo điềukiện thuận lợi cho phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh
1.1.4 Ngành nghề kinh doanh:
1 Hoạt động thiết kế chuyờn dụng
Chi tiết: Tư vấn quy hoạch đụ thị và nụng thụn
Tư vấn thiết kế cỏc cụng trỡnh giao thụng (cầu, đường bộ)
7410
Trang 6cụng trỡnh dõn dụng, cụng nghiệp
Khảo sỏt trắc địa cụng trỡnh, khảo sỏt địa chất cụng trỡnh
Tư vấn thẩm tra hồ sơ thiết kế cỏc cụng trỡnh giao thụng (cầu,
đường bộ), cụng trỡnh dõn dụng, cụng nghiệp, hồ sơ dự toỏn
cụng trỡnh xõy dựng
2 Hoạt động tư vấn quản lý
Chi tiết: Tư vấn đầu tư và lập dự ỏn đầu tư xõy dựng cỏc cụng
trỡnh giao thụng (cầu, đường bộ)
7020
3 Hoạt động xõy dựng chuyờn dụng khỏc
Chi tiết: Xõy dựng cỏc cụng trỡnh cụng nghiệp, thủy lợi,
đường dõy và trạm biến ỏp
4390
4 Xõy dựng cụng trỡnh đường sắt và đường bộ 4210
1.1.5 Cơ cấu tổ chức Công ty
Công ty Cổ phần Đầu t và T vấn Xây dựng 575 đợc tổ chức hoạt động và
điều hành theo mô hình Công ty cổ phần, tuân thủ theo quy định của Pháp luật hiệnhành
Sơ đồ tổ chức công ty
Giám đốc công ty
Trang 71.1.6 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
a Ban Lãnh đạo công ty.
Phó giám đốc
phụ trách tC tổng hơp
Bộ phận thiết kế phòngkcs
Phòng khảo sát
Phòng tin học ứng dụng
phòng văn th
lu trữ
Phòng
tài chính
Kế toán
địa hình
Phòng thiết
kế 2
Phòng thiết kế
1
đội khảo sát
địa chất
Trang 8Luôn luôn cập nhật, năng cao trình độ máy móc phần mềm ứng dụng tiến tiếnnhất phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
e Phòng Văn th lu trữ.
Chịu trách nhiệm lu giữ và bảo quản các loại hồ sơ gốc, quản lý các loại tài sản
đợc lãnh đạo công ty giao theo quy định của Pháp luật
f Phòng Khảo sát, nội nghiệp.
Thực hiện công tác khảo sát ngoại nghiệp và nội nghiệp, cung cấp số liệu đầu vàocho bộ phận thiết kế
Trang 9Chức năng, nhiệm vụ:
a Kế toán trưởng
Là người đứng đầu bộ máy kế toán có nhiệm vụ thiết kế và vận hành bộ máy kếtoán của công ty, chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính để trình Ban giám đốc vàHội đồng quản trị của công ty Chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán trongcông ty theo đúng chính sách, chế độ hiện hành Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ củachứng từ, việc ghi sổ, từ đó nhập dữ liệu tổng hợp, lập báo cáo tài chính Là ngườichịu trách nhiệm về vấn đề tài chính của công ty, tham mưu cho giám đốc trongcông tác tổ chức hệ thống kế toán, cũng như trong việc ra quyết định về tài chính,đồng thời còn có trách nhiệm đôn đốc theo dõi hoạt động của các kế toán viên
Trang 10c Kế toỏn viờn
Đảm nhiệm phần kế toỏn tổng hợp và kế toỏn chi tiết như: Kế toỏn thu chi, Kếtoỏn tiền lương, Kế toỏn TSCĐ,…
- Kế toỏn thu- chi tiền mặt, lao động tiền lương:
Thực hiện cập nhật cỏc nghiệp vụ thu - chi tiền mặt, ghi chộp phản ỏnh tổng hợp sốliệu về cỏc loại vốn và cỏc quỹ trong Cụng ty; ghi chộp phản ỏnh tổng hợp số liệu
về lao động, tiền lương, cỏc khoản trợ cấp, phụ cấp, BHXH cho cỏn bộ nhõn viờnCụng ty; hạch toỏn cỏc nghiệp vụ liờn quan
- Kế toỏn vật tư:
Kế toỏn vật tư cú nhiệm vụ hạch toỏn chi tiết nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ;tổng hợp số liệu, lập bảng kờ theo dừi nhập xuất tồn và nộp bỏo cỏo cho bộ phận kếtoỏn tớnh giỏ thành vào thời điểm cuối thỏng Ngoài ra, khi cú yờu cầu kiểm kờ, bộphận kế toỏn vật tư và cỏc bộ phận chức năng khỏc tiến hành kiểm kờ lại kho vật
tư, đối chiếu với sổ sỏch kế toỏn
1.2.2 Danh sách cán bộ- nhân viên chủ chốt
2 Trần Đăng Phú Kỹ s XD cầu đờng bộ Giám đốc công ty
5 Thái Thị Giang Anh Cử nhân kinh tế Trởng Phòng
Trang 111.3 Tổ chức công tác kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty
1.3.1 Tổ chức chính sách kế toán của công ty
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo TT133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của
Bộ Tài chính
- Niên độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc vàongày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
- Phương pháp thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Tính theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khaithường xuyên
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cố định
- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Công ty áp dụng hình thức kế toán NKC
1.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo TT133/2016/TT-BTC ngày26/08/2016 của Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán công ty sử dụng:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02 – BH)
- Hóa đơn GTG (mẫu 01- GTKT)
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
- Bảng thanh toán tiền lương toàn doanh nghiệp
Trang 121.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng theo chế độ kế toán ban hành theoTT133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính thì các chứng từ kế toáncông ty sử dụng chủ yếu:
Các tài khoản vận dụng chủ yếu trong công ty:
- Tài khoản loại 1: 111, 112, 133, 152, 153,156,…
- Tài khoản loại 2: 211, 214,
- Tài khoản loại 3: 331, 333, 334, 338,
- Tài khoản loại 4: 411, 421,…
- Tài khoản loại 5: 511, 515,…
- Tài khoản loại 6: 632, 635, 642
- Tài khoản loại 7: 711
- Tài khoản loại 8: 811, 821
- Tài khoản loại 9: 911
Trang 131.3.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu, kết chuyển Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hếtghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó tự phần mềm kế toán sẽ ghivào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, rồi ghi vào các sổ chi tiết có liênquan Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính Về nguyên tắc tổng số phátsinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân số phát sinh phải bằng tổng số phátsinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ
Để giảm nhẹ công tác kế toán vốn phức tạp tại đơn vị, công ty đã sử dụng phần mềm kế toán FAST để thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký đặc biệt
Trang 14tại doanh nghiệp Phần mềm giúp cho công việc của các kế toán viên được giảm bớt, nhẹ nhàng và khoa học hơn, đồng thời mã hoá các danh mục đối tượng cần quản lý một cách hợp lý, khoa học
Quy trình ghi sổ kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ phần mềm kế toán áp dụng tại Công ty Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Một số đặc điểm của phần mềm kế toán FAST:
- Nghiệp vụ đầy đủ, báo cáo và sổ sách đúng theo chế độ kế toán, thuế
+ Fast Accounting 11 có 1 phân hệ thống và 13 phân hệ nghiệp vụ, đáp ứng đầy
đủ các yêu cầu về kế toán, thuế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
+ Có thể hạch toán với mô hình phức tạp như nhiều đơn vị cấp dưới, nhiều bộphận hạch toán, nhiều loại ngoại tệ…
MÁY VI TÍNH
Trang 15+ Luôn được cập nhật các thông tư về kế toán và thuế của Bộ tài chính và Tổng
cục thuế, lên các báo cáo tài chính và số sách kế toán theo đúng quy định.
- Thực hiện thu chi, thanh toán chặt chẽ và chi tiết
+ Thực hiện thu chi, thanh toán liên quan đến tiền mặt, tiền gửi hoặc tiền vaymột cách chặt chẽ, chi tiết theo đúng đối tượng, theo hóa đơn, theo hợp đồng, theokhoản mục phí Ngăn chặn việc chi âm
- Quản lý bán hàng hiệu quả, thu tiền kịp thời
+ Chu trình bán hàng- thu tiền có thể được thực hiện trên phần mềm từ khâu lậpđơn hàng đến xuất hàng và thu tiền, giúp cho việc tiếp nhận đơn hàng đầy đủ, giaohàng đúng hạn và thu tiền kịp thời
+ Tích hợp với phần mềm hđđt Fast e-Invoice và một số phần mềm hđđt khác + Các báo cáo về tình trạng thực hiện đơn hàng và thu tiền, phân tích bán hàng
và công nợ đa dạng, hỗ trợ công tác phân tích bán hàng- nhóm hàng bán chạy, mặthàng lãi cao, các khách hàng mua thường xuyên, thanh toán đúng hạn… từ đó đưa
ra phương án bán hàng tốt hơn, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận
- Quản lý mua hàng chặt chẽ, thanh toán đúng hạn
+ Chu trình mua hàng- thanh toán có thể thực hiện trên phần mềm từ khi đặtmua cho đến nhận hàng và thanh toán cho nhà cung cấp
+ Các báo cáo về tình trạng tồn kho, về đơn hàng bán hỗ trợ cho việc đặt muakịp thời, tồn kho tối ưu
+ Công nợ được theo dõi chi tiết theo hạn thanh toán của từng hóa đơn giúp choviệc thanh toán đúng hạn, xây dựng mối quan hệ tốt với nhà cung cấp
- Tính giá tồn kho, lên báo cáo nhanh với số lượng dữ liệu lớn
+ Nhiều màn hình giao dịch đa dạng- nhập mua xuất thẳng, xuất điều chuyểngiữa các dự án, xuất cho sản xuất theo định mức, thực hiện kiểm kê tồn kho… hỗtrợ một cách hữu ích cho người sử dụng
+ Cho phép lựa chọn tính giá tồn kho phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp:bình quân tháng, bình quân di động hoặc nhập trước xuất trước
Trang 16+ Tốc độ tính giá cực nhanh, ngay cả khi với nhiều ngàn danh điểm vật tư và sốlượng phiếu nhập xuất lớn.
+ Cho phép quản lý hàng tồn kho theo lô, theo 2 hđđt
- Nhiều tính năng giúp quản lý TSCĐ, CCDC dễ dàng, chính xác
+ Phần mềm theo dõi TSCĐ và CCDC từ khi tăng- mua mới, nhận điều chuyển…cho đến khi giảm- thanh lý, báo hỏng, điều chuyển và các thay đổi trong quátrình sử dụng- điều chỉnh giá trị, điều chuyển bộ phận… giúp người sử dụng luônnắm bắt đầy đủ thông tin về hiện trạng của TSCĐ và CCDC
+ Chức năng phân bổ khấu hao, phân bổ chi phí rất linh hoạt, đáp ứng yêu cầu
đa dạng trên thực tế- có thể phân bổ cho sản phẩm, dự án, bộ phận sử dụng… Cóthể xử lý được tính huống trong một kỳ một tài sản, công cụ có thể điều chuyểnqua nhiều bộ phận sử dụng, nhiều dự án/công trình… hỗ trợ cho việc tính giá thànhdự án/ công trình hoặc sản phẩm được chính xác
- Dự án, công trình được quản lý chặt chẽ, chi tiết
+ Dự án, công trình được theo dõi trên phần mềm từ khâu dự toán cho đến tínhtoán giá thành, lợi nhuận và theo dõi công nợ phải thu cũng như phải trả
+ Chi phí tập hợp được phân bổ theo nhiều cách khác nhau: theo hệ số, theophát sinh của tài khoản, theo giá thành của dự án, theo giá trị của dự án Chi phí cóthể tập hợp thông qua các dự án “gián tiếp” và sau đó phân bổ cho các dự án “trựctiếp”
+ Giá vốn có thể kết chuyển theo các phương pháp khác nhau: theo hệ số, theo
so sánh giữa chi phí dở dang và doanh thu, theo so sánh giữa chi phí phát sinh vàchi phí dự toán
Màn hình giao diện phần mềm FAST
Trang 17PHẦN II: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI C«ng ty cæ phÇn ®Çu t vµ t vÊn x©y dùng 575 .
2.1 Kế toán vốn bằng tiền
Trang 21Quy trình luân chuyển chứng từ
b Kế toán tiền gửi ngân hàng:
- Giấy báo Nợ
- Giấy báo Có
- Bảng sao kê của ngân hàng
- Ủy nhiệm thu
- Ủy nhiệm chi
- Séc chuyển khoản
Người thực hiện Lưu đồ quá trình
Kế toán thanh toán
Kế toán trưởng, Giám đốc
Kế toán thanh toánThủ quỹ
Kế toán thanh toán
Tính lương
Ký duyệt
Lập phiếu chi
Giao nhận tiền theo bảng lươngLưu chứng từ
Trang 252.2 Kế toán vật tư
2.2.1 Nội dung của kế toán vật tư
Do đặc điểm tình hình SXKD của C«ng ty Cæ phÇn §Çu t vµ T vÊn X©y dùng
575 là công ty thi công công trình xây dựng Do đó công ty phải thường xuyên sửdụng nguyên vật liêu chính và phụ vào các công trình thi công của mình