Hiện tượng mòn có thể chia ra các trạng thái sau : + Mòn ở hai mép lốp : Lốp sảy ra hiện tượng mòn như trên là do lốp hoạt động một thời gian dài với ápsuất của lốp không đủ hay còn gọ
Trang 1CHẤN ĐOÁN CỤM BÁNH XE, MOAY Ơ, LỐP
Lốp xe thực hiện các chức năng sau đây :
- Lốp đỡ toàn bộ trọng lượng của xe
- Lốp chi phối việc chuyển bánh, tăng tốc, giảm tốc, đỗ xe và quay vòng dotiếp xúc trực tiếp với mặt đường để truyền lực
- Lốp còn có nhiệm vụ như là một cơ cấu treo, làm giảm chấn động do cácmấp mô ở mặt đường gây ra
Theo phương pháp bao kín lốp xe có 2 loại :Lốp thường và lốp không xăm
Hình 1: Góc đặt bánh xe
Góc kingpin
Trang 2Theo hình dáng ngoài có các loại lốp như lốp thường, lốp vòng cung, lốp kiểu conlăn, lốp rộng bản, lốp có hoa…
Các yêu cầu cơ bản của lốp ô tô là phải đảm bảo chất lượng bám đường cao, áp suấttrên nền đất nhỏ, tính chống mòn và chịu nhiệt cao
Hình 2 : một số dạng hoa lốp
Hình 3:
Cấu tạo của lốp có săm và không săm
Trang 3Cấu tạo của vành xe phải đảm bảo lắp và giữ được lốp Vành bánh xe phải có khóa nhằmtháo lốp được dễ dàng Vành bánh xe và trống phanh được nối ghép với moay ơ bằng cácbuloong và đĩa bánh xe Ở các xe tải hạng nặng, đĩa bánh xe được thay thế bằng các nanhoa, nhờ thế trọng lượng bánh xe giảm đi khoảng 10 – 15% so với loại bánh xe có đĩabánh xe.
II, Các Hư Hỏng Thường Gặp
1) Mòn bề mặt ngoài của lốp :
Bánh xe là chi tiết duy nhất tiếp xúc với mặt đường Đở toàn bộ trọng lượng của
xe , làm giảm các va đập tác dụng lên ôtô do mặt đường gồ ghề , biến chuyển động quaytròn thành chuyển động tịnh tiến của ôtô Với những chức năng và yêu cầu như vậy lốp
xe là bộ phận thường xuye6ng bị mòn trong quá trình s ử dụng Hơn nửa những dấu hiệuhỏng hóc thường rất dể nhận biết dựa trên hiện tượng mài mòn
Một số dạng mài mòn của lốp :
Hình 4 :Vành xe và moay ơ
Trang 4Hiện tượng mài mòn trên các bánh xe có thể khác nhau , các hiện tượng này liên đền
sự không đồng điều tuổi thọ , hay do kết cấu chung của toàn bộ các bánh xe liên kết trênkhung không đúng tiêu chuẩn cho phép khi xuất hiện sự mài mòn gia tăng đột suất trênmột bánh xe cần phải xát định lại trạng thái liên kết các bánh xe đồng thời
Hiện tượng mòn có thể chia ra các trạng thái sau :
+ Mòn ở hai mép lốp :
Lốp sảy ra hiện tượng mòn như trên là do lốp hoạt động một thời gian dài với ápsuất của lốp không đủ hay còn gọi là non hơi Như vậy s ự tiếp súc giữa lốp với mặtđường nhiều hơn nên độ mòn gai của hai bên mép lốp tăng lên và bị mòn nhiều hơn Nếunhư áp suất của lốp đả đủ mà vẩn sảy ra hiện tượng này thì có nghĩa là các chi tiết ở hệthống lái bị mòn hoặc biến dạng dẫn đén tình trạng ôm cua không chính xat1va2 đả đếnlúc cần điều chỉnh dộ chụm của bánh lái
+ Mòn ở giửa lốp :
Trang 5Lốp mòn sảy ra hiện tượng trên là do áp suất lốp quá căng , khi đó áp lực sẻ đẩy lốpphình ở giửa bản lốp Vì thế gai vùng giửa lốp chịu phần lớn tải trọng và mòn nhanh hơnhai vùng mép lốp Mòn không điều sẻ giảm thời gian sử dụng của lốp xe vì thế cần kiểmtra áp suất lốp thường xuyên bằng máy đo áp suất như hình dưới đây :
để có thông số chính xát như hướng dẩn của nhà sản xuất lốp
+ Mòn hình long chim :
kiểu mòn này có một mặt trơn và một mặt sắt như hình long chim Chúng ta có thể
dể dàng cảm nhận được bằng cách dùng tay vuốt lên bề mặt lốp khi lốp có hiện tượngnày có nghỉa là độ chụm của bánh lái bị sai vì thế cần điều chỉnh lại với các thiết bịchuyên dùng , đôi khi hiện tượng này còn do khối cao su đở hệ thống giảm sóc phía trướt
bị lảo hóa dẩn đến độ chụm bánh lái bị sai lệch
+Mòn lệch một bên :
Trang 6Nếu bạn thấy dảy hoa lốp phía trong hoặc phía ngoài của lốp mòn nhanh hơn nhữngphần khác điều đó có nghỉa góc nghiên bánh lái có vấn đề Đ ngiêng quá mứt có thểkhiến lốp trược ra ngoài và kéo bề mặt hoa lốp vào trong trên mặt đường làm lốp bị mònlệch Kiểu mòn này đặt biệt hay sảy ra đối với những xe có hệ thống treo độc lập Đối vớicác bánh xe ở cầu trước mà bị tình trạng trên thì bạn cần thai thế một số bộ phận mới( như rô-tuyn lái , bi moay-ơ , lò xo …v v ) Đối với các bánh sau thì sảy ra hiệntượng vặn khung
+ Mòn ở dảy la tông thứ hai :
Hiện tượng mòn dải ta- lông mép trong đôi khi cũng xảy ra ở các loại lốp khôngsăm Để hạn chế tình trạng này, bạn chỉ cần chú ý tới áp suất lốp và thường xuyên đảolốp Một số nhà sản xuất xe hơi và lốp cho rằng, sự mòn vẹt nhẹ ở dải ta-lông thứ hai làđiều hoàn toàn bình thường, nhưng không nên xem thường khi độ mòn quá lớn Kích cỡlốp lớn hơn bản rộng la-zăng quá nhiều cũng sẽ gây ra hiện tượng mòn ở trong mép lốp
Trang 7
2) Không cân bằng bánh xe
Có rất nhiều nguyên nhân dẩn đến không cân bằng báng xe (như chạy bị rung , xóc
và đảo bánh ) vì xe khi chạy các bánh xe chuyển động quay tròn rất nhanh (xe chạy ờ tốc
độ cao 60km/h) làm cho phần khối lượng không cân bằng ở bánh xe sẻ gây nên lực li tâmlàm xảy ra hiện tượng dao động lớn ở bánh xe theo phương hướng kính Sự biến dạng ởvùng này sẻ thu nhỏ bán kính ở vùng khác trên chu vi của bánh xe, tạo nên sự thay đổibán kính bánh xe và xảy ra rung động lớn
Trên bánh xe dẩn hướng người lái cảm nhận qua vành lái
Trên bánh xe không dẩn hướng sẻ tạo nên rung động thân xe , gần giống như hiệntượng xe chạy trên đường mấp mô dạng sóng liên tục
Mỗi nguyên nhân có những cách khắc phục khác nhau từ dơn giản đến phức tạp : + Lốp bám bùn đất : chỉ cần vệ sinh sạch sẻ là được
+ Lốp không cân bằng hay lệch trọng lượng :để khắc phục tình trạng này có hailoại cân bằng bánh xe cần lưu ý:
Cân bằng tỉnh : là phương pháp mà chúng ta chỉ thêm (chì)vào phía đối diện với điểm nặng
Cân bằng động không chỉ thêm trọng lượng vào vị trí đối diệnđiểm nặng, mà cả trên cùng một phía của bánh Nó khắc phục được cảhiện tượng bánh đảo sang hai bên do điểm nặng gần cạnh của lốp sẽ có
xu hướng đảo về phía đường trục bánh xe khi xe chạy
+ Cong lệch cầu xe : Nếu sau khi cân bằng, lốp vẫn còn hiện tượng đảo, nguyênnhân có thể là do cầu xe bị cong lệch Khi xe va phải chướng ngại nào đó, đặc biệt là khiphanh xe có thể gây cong lệch trục cầu xe Để kiểm tra, bạn có thể móc một đồng hồ đovào hệ thống treo và đo độ rung đảo của bánh khi quay
Sự mất cân bằng của bánh xe đặt biệt quan trọng trên ô tô con ở khía cạnh điềukhiển vá an toàn giao thông
c) Rơ lỏng các liên kết
Do bánh xe là một cụm các chi tiết liên kết với nhau như: liên kết bánh xe với moay
ơ , liên kết bánh xe với khung ……
+ Liên kết cụm bánh xe với moay ơ :Hư hỏng có thể chia thành hai dạng :
Trang 8 Hư hỏng tự bị nới lỏng : liên kết bánh xe với moay ơ thường
do bắt ốc nên thường tự bị nới lỏng …
Hư hỏng do mòn các mối ghép : ổ bi bánh xe thường hay bịmòn…
Như vậy hậu quả là làm cho các bánh xe chuyển động bị đảo, lắc kèm theo tiếng ồn nếu ở các bánh xe dẩn hướng thì làm tăng độ rơ vành lái, việc điều khiển các bánh xe dẩnhu6o6ng1 khong chính xác , ngoài ra tiếng ồn còn chịu ảnh hưởng của d0o65 rơ bạc đạn
và trục trụ đứng
+ Liên kết cụm bánh xe với khung gồm các liên kết của : trụ đứng với trục bánh
xe dẩn hướng , các khớp cầu ( ro6tuyn) khi bị hư hòng sè dẩn tới :
Sai lệch vị trí bố trí bánh xe
Trên bánh xe dẩn hướng gây mòn lốp nhanh
Làm phát sinh tiếng ồn và rung động ở khu vực gầm sàn xekhichuyển động trên đường xấu
III, Phương Pháp Và Thiết Bị Chấn Đoán Cụm Bánh Xe
1, XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT BÁNH XE
*Mục đích:
Xác định áp suất khí nén trong lốp là điều kiện cơ sở để xác định tất cả các nhiệm
vụ chuẩn đoán tiếp sau thuộc vấn đề xác định trạng thái kỹ thuật giảm chấn, bộ phận đànhồi, trong hệ thống treo, hệ thống lái, hệ thống phanh, hệ thống truyền lực
Trong thực tế trong chuyển động áp suất khí cũng liên quan nhiều đến các tính chấttổng quát chuyển động của ôtô chẳng hạn như: tính năng động lực học, tín điều khiển, khảnăng dẫn hướng, độ êm dịu độ bền chung, của xe
Chạy xe trong điều kện lốp non là rất nguy hiểm, bạn có thể bị mất lái và gây ranhững tai nạn đáng tiếc nếu như áp suất lốp xuống quá thấp Nếu áp suất lốp xuống khôngđúng, nó có thể ảnh hưởng đến cảm giác lái và chiếc xe của bạn sẽ “ngốn” nhiên liệunhiều hơn Nhưng khi áp suất lốp lên cao, rất có thể chiếc xe của bạn có nguy cơ bị nổlốp Còn nếu nhiệt độ lốp xe của bạn lớn, nó sẽ làm tăng mức độ cản lăn, giảm khả năngtiết kiệm nhiên liệu, hoặc lốp, phanh… của bạn đang có vấn đề
* Lốp bị non (thiếu áp suất): Nếu lốp xe của bạn bị thiếu áp suất 0,4km/cm2 (gấp
đôi mức lệch chuẩn cho phép) có thể làm cho lốp hỏng rất nhanh và tuổi thọ của lốp rútngắn tới 25% Lực ma sát tăng khoảng 15% và làm cho tiêu thụ nhiên liệu tăng tới 5%.Lúc này, bạn có thể cảm nhận thấy rõ hiện tượng mất thăng bằng, chuệnh choạng của xekhi vào cua Hãy nhớ rằng thiếu 0,4kg/cm2 sẽ không làm cho lốp xẹp đến mức mắt
Trang 9thường có thể nhận ra, nhưng con số ấy có nghĩa là lốp bị thiếu tới 20% áp suất Vớinhiều loại lốp xe hiện đại, lốp chỉ xẹp khi áp suất giảm quá một nửa.
* Lốp bị căng (thừa áp suất): Nếu lốp xe của bạn bị thừa áp suất 0,4kg/cm2 hoặchơn, chúng có thể dễ dàng bị xé nếu đi vào các cạnh ổ gà hoặc gặp các viên đá nhọn trênđường Hơn nữa, lốp căng quá thì cảm giác xóc có thể cảm nhận rõ, đặc biệt khi đi vàocác gờ giảm tốc Tuy nhiên, lốp căng cũng có một tác dụng không thể phủ nhận là cảithiện cảm giác lái và khả năng ôm cua vững vàng hơn Đó là lý do trong các cuộc đua sửdụng xe đường phố thì lốp xe thường được bơm căng hơn mức bình thường
Áp suất lốp và bề mặt tiếp xúc với mặt đường
*Giá trị áp suất tiêu chuẩn.
Giá trị áp suất được xác định bởi các nhà chế tạo, giá trị này gọi là tối ưu nhiều mặttrong khai thác, phù hợp với khả năng chịu tải và sự an toàn của lốp trong quá trình sửdụng, do vậy trước hết cần biết giá trị tiêu chuẩn bằng các cách:
- Áp suất ghi trên bề mặt của lốp Trong hệ thống đo lường có một sốloại lốp ghi áp suất bằng đơn vị “psi” co thể chuyển đổi theo bang sau:
Quy đổi “Kpa” và “psi”
Trang 10170 25 235 34 600 87
6.9 kPa≈ 1 psi; 1KG/cm2 ≈ 100kPa; 1Mpa = 1000kPa
Ví dụ trên bề mặt ôtô có ghi: MAX PRESS 32 psi
Ký hiệu trên bề biểu thị: áp suất pmax : 32psi ≈0,22Mpa ≈ 2,2 KG/cm2
- Áp suất sử dụng thường cho trong các tài liệu kỹ thuật kèm theo xe.Trên một số lớp ôtô con của châu âu không quy định phải ghi trên bề mặt lớp, cácloại lốp này đã được quy định theo quy định theo quy ước của số lớp mành tiêu chuẩn ghitrên bề mặt lớp Với lại có 4, 6, 8 lớp mành tiêu chuẩn, tương ưng với mõi loại áp suất,khí nén lớn nhất trong lớp như sau:
4 PR tương ứng pmax = 0.22 Mpa ≈ 2.2 Mpa KG/cm2
6 PR tương ứng pmax = 0.25 Mpa ≈ 2.5 Mpa KG/cm2
8 PR tương ứng pmax = 0.28 Mpa ≈ 2.8 Mpa KG/cm2
Trên một số lốp ôtô con của Mỹ, áp suất lớp được suy ra từ chế độ tải trọng cualốp Phân loại tải trọng ghi bằng chữ “LOAD RANGE” So sánh giữa hai tiêu chuẩn của
Mỹ va Châu Âu là:
Load Range B: pmax = 0.22 Mpa tương ứng 4 PR
Load Range C: pmax = 0.25 Mpa tương ứng 6 PR
Load Range D: pmax = 0.28 Mpa tương ứng 8 PR
* Xác định áp suất:
Xác định áp suất bằng dụ cụ đo áp suất( như hình sau):
Một đầu được gắn vào van bơm và trên thiết bị sẽ có đồng hồ hiển thị áp suất củabánh xe
Chỉ nên kiểm tra áp suất khi các vỏ xe còn đang lạnh Các vỏ nóng sẽ làm tăng thêmkhoảng 41 kPa (6 p.s.i.) áp suất hơi như là cách bảo vệ chống nhiệt Đây là điều bìnhthường, vì vậy đừng bao giờ xả bớt hơi từ các vỏ xe nóng
Theo các nhà sản xuất vỏ ô tô, một vỏ được coi là lạnh khi chưa lăn bánh trong vòng
ba tiếng đồng hồ và sau đó xe chạy với tốc độ trung bình không xa quá 1,5 km Khi xechưa lăn bánh, bạn cần kiểm tra các vỏ và ghi số áp suất hơi mỗi bánh xe đang thiếu Ví
Trang 11dụ, một trong các bánh xe của bạn đo được 145 kPa (21 p.s.i.) trước khi xe lăn bánh, do
đó cần thêm 20 kPa (3 p.s.i.) để đạt áp suất bình thường
Sau khi chạy vỏ sẽ nóng lên có thể đo được 159 kPa (23 p.s.i.) Bạn bơm thêm 20kPa nữa, lúc này áp suất sẽ tăng đến 179 kPa (26 p.s.i), nhưng áp suất ấy sẽ giảm xuốngcòn 165 kPa (24 p.s.i) khi vỏ xe nguội Bạn không cần phải bơm vỏ xe vượt quá quy địnhcủa nhà sản xuất-trừ khi bạn thực hiện một chuyến đi xa với tốc độ, chở đầy người vàhành lí
Bạn cần lưu ý, áp suất bánh xe giảm khi nhiệt độ thay đổi Ví dụ, các bánh xe bơmđúng 165 kPa ở 21 độ C sẽ giảm còn 138 kPa (20 p.s.i.) khi nhiệt độ xuống tới 2 độ C.Với áp suất 138 kPa, các bánh xe kể như bị thiếu hơi
Để thực hiện công việc kiểm tra áp suất khí nén ngày nay thường dùng các thiết bị
đo áp suất khí nén Đồng hồ đo áp suât có nhiều loại
Hình: Thiết bị kiểm tra áp suất nén động cơ xăng Model:KA6640 NA Của hãng:Kingtool -Đài Loan
Trang 12Thiết bị đo áp suât bánh xe
Đối với người sử dụng xe có thể dùng loại đơn giản Loại này có cấu trúc: một đầu
tỳ mở van khí nén của bánh xe, một cặp xylanh piston có loxo cân bằng, cần piston có ghivạch mức áp suất tùy theo sự dịch chuyển của piston bên trong
Đối với các trạm sữa chữa hay dùng giá đo có độ chính xác cao hơn
Thiết bị cảnh báo áp suất
Chạy xe trong điều kện lốp non là rất nguy hiểm, bạn có thể bị mất lái và gây ranhững tai nạn đáng tiếc nếu như áp suất lốp xuống quá thấp Nếu áp suất lốp xuống khôngđúng, nó có thể ảnh hưởng đến cảm giác lái và chiếc xe của bạn sẽ “ngốn” nhiên liệu
Trang 13nhiều hơn Nhưng khi áp suất lốp lên cao, rất có thể chiếc xe của bạn có nguy cơ bị nổlốp Còn nếu nhiệt độ lốp xe của bạn lớn, nó sẽ làm tăng mức độ cản lăn, giảm khả năngtiết kiệm nhiên liệu, hoặc lốp, phanh… của bạn đang có vấn đề.
Với cả hai trường hợp trên, thiết bị cảnh báo áp suất lốp là một lựa chọn an toàn rấthiệu quả cho chiếc xe của bạn
Có hai loại hệ thống cảnh báo áp suất lốp Thứ nhất là hệ thống trực tiếp sẽ cảnh báocho người lái khi áp suất lốp giảm 25% so với áp suất khuyến cáo của nhà sản xuất Loạithứ hai là hệ thống gián tiếp sẽ cảnh báo lái xe khi một lốp xe giảm 30% so với áp suấtcủa các lốp còn lại Hai hệ thống khác nhau ở ngưỡng cảnh báo bởi hệ thống gián tiếpkhông cung cấp những thông tin chính xác về áp suất lốp như hệ thống trực tiếp
Cảm biến/bộ truyền tín hiệu được gắn vào vị trí van hơi
Vì vậy các hệ thống cảnh báo áp suất lốp thường sử dụng loại trực tiếp Hiện tại ở ViệtNam, các mẫu xe nhập ngoại hạng sang như Lexus LS460 hay Audi Q7… đều có trang bị
hệ thống cảnh báo áp suất lốp tiêu chuẩn Vậy nếu như bạn không sở hữu một chiếc xesang, nhưng vì lý do an toàn, muốn trang bị một hệ thống cảnh báo như vậy cho chiếc xecủa mình? Đừng lo, bạn hoàn toàn có thể lắp một hệ thống như vậy cho chiếc xe của mìnhvới chi phí không hề cao, và thậm chí thiết bị mà chúng tôi giới thiệu còn có thể cho bạnbiết cả thông tin về nhiệt độ của lốp xe
Là một hệ thống cảnh báo áp suất lốp trực tiếp, thiết bị này xác định và cảnh báo cholái xe biết những thông số áp suất lốp Hệ thống gồm các cảm biến trên mỗi bánh xe,chúng được gắn dễ dàng vào vị trí van hơi để đo nhiệt độ và áp suất lốp Bạn nên lưu ý làkhi lắp các cảm biến, nên cân bằng lại lốp xe bởi thiết bị lắp vào sẽ làm mất cân bằng lốp
Trang 14Các cảm biến này còn được tích hợp một bộ truyền tín hiệu để truyền những thông tin từcảm biến đến bộ tiếp nhận tín hiệu và hiển thị lắp trên bảng táp-lô xe.
Bộ thu tín hiệu/màn hình được đặt ở bảng táp-lô
Màn hình hiển thị đồng thời là bộ tiếp nhận tín hiệu, được lắp đặt ở vị trí trên bảng táp- lôsao cho người lái có thể quan sát tốt nhất Màn hình này hiển thị các thông số và nhiệt độcủa 4 lốp xe, các thông tin về pin và cảnh báo
Thiết bị này có 5 mức độ cảnh báo, đó là:
Cảnh báo chênh lệch áp suất: Cảnh báo này bắt đầu khi áp suất ở một lốp xe giảm
không bình thường do bị cắm đinh hay hở van… Lúc này, màn hình sẽ nhấp nháy biểutượng… âm thanh “bi” “bi” lặp lại liên tục Bạn chỉ cần nhấn một phím bất kỳ trên mànhình để báo với hệ thống đã nhận được cảnh báo Sau 10 giây nếu áp suất lốp vẫn giảmkhông bình thường thì âm thanh cảnh báo sẽ lặp lại liên tục Lúc này, tốt nhất bạn nêndừng xe và kiểm tra điều gì đã xảy ra với chiếc lốp, và nếu có thể, tốt nhất nên đưa vàoga-ra để kiểm tra Hình: màn hình hiển
Cảnh báo áp suất lốp thấp: Cảnh báo này bắt đầu khi áp suất lốp xuống dưới áp
suất chuẩn Giá trị áp suất này sẽ nhấp nháy trên màn hình cùng biểu tượng… Và âm