1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VIÊM MÀNG NÕA MỦ VÀ VIÊM MÀNG NÃO SIÊU VI ppt

7 804 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chẩn đoán phân biệt viêm màng não mủ và viêm màng não siêu vi
Tác giả Lờ Văn Minh, Nguyễn Trần Chớnh
Người hướng dẫn BS. Giảng Viên Bộ Môn Tõm Thần Kinh, ĐHYD Cần Thơ, TS. Trưởng Bộ Môn Nhiễm, ĐHYD TPHCM
Trường học Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài báo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 288,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG PHƯƠNG TRÌNH DỰ ĐOÁN ĐA BIẾN GIÚP CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VIÊM MÀNG NÃO MỦ VÀ VIÊM MÀNG NÃO SIÊU VI Lê Văn Minh 1 , Nguyễn Trần Chính 2 TÓM TẮT Những bệnh nhân viêm màng não thông

Trang 1

XÂY DỰNG PHƯƠNG TRÌNH DỰ ĐOÁN ĐA BIẾN GIÚP

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VIÊM MÀNG NÃO MỦ VÀ VIÊM MÀNG NÃO SIÊU VI

Lê Văn Minh 1 , Nguyễn Trần Chính 2

TÓM TẮT

Những bệnh nhân viêm màng não thông thường phải được nhập viện và được chỉ định kháng sinh phổ rộng trước khi có kết quả nuôi cấy, bởi vì phân biệt viêm màng não mủ (VMNM) và viêm màng não siêu vi (VMNSV) thường khó khăn

Mục tiêu: Xây dựng phương trình dự đoán đa biến đơn giản giúp chẩn đoán phân biệt VMNM với

VMNSV ở người lớn

Thiết kế nghiên cứu: Hồi cứu, phân tích

Kêt quả: Với thang điểm A: Chúng tôi xác định điểm ngưỡng tốt nhất để giúp chẩn đoán phân biệt

VMNM với VMNSV là 0 Khi thang điểm ≥ 0 khả năng dự đoán VMNM với độ nhạy, độ chuyên, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm và diện tích dưới đường cong ROC là: 100%, 98,39%, of

98,51%, 100% và 0,998 Với thang điểm B Chúng tôi cũng xác định điểm ngưỡng tốt nhất để giúp

chẩn đoán phân biệt VMNM với VMNSV là 0 Khi thang điểm ≥ 0 khả năng dự đoán VMNM với độ nhạy, độ chuyên, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm và diện tích dưới đường cong ROC là: 95,45%, 90,32%, 91,30%, 94,92% và 0,927

Kết luận: Cả hai thang điểm có điểm ngưỡng tốt nhất là 0 Hai thang điểm đơn giản và dễ dàng sử

dụng

ABSTRACT

Development of a Multivariable Predictive Model to Distinguish Bacterial From

viral Meningitis

The patients with meningitis are routinely admitted to the hospital and administered

broad-spectrum antibiotics pending culture results because distinguishing bacterial meningitis (BM) from viral meningitis (VM) is often difficult

Objective: To develop a simple multivariable model to distinguish bacterial meningitis from viral

meningitis in adults

Design: Retrospective, analysis study

Patients: 128 adults, including 66 with confirmed BM and 62 with VM

Results: With A scale: We have identified the best cut off for distinguishing bacterial meningitis

from viral meningitis was 0 The A scale ≥ 0 predicted bacterial meningitis with the sensitivity, specificity, positive preditive value (PPV), negative predictive value (NPV) and receiver operating

characteristic (ROC) curve were 100%, 98,39%, of 98,51%, 100% và 0,998 With B scale: We have

also identified the best cut off for distinguishing bacterial meningitis from viral meningitis was 0 The

B scale ≥ 0 predicted bacterial meningitis with the sensitivity, specificity, PPV, NPV and ROC curve were 95,45%, 90,32%, 91,30%, 94,92% và 0,927

Conclusions: The cut off of both scale was 0 Both the scale are simple and easy to use

1 BS, Giảng viên Bộ Môn Tâm Thần Kinh, ĐHYD CẦN THƠ

2 TS, Trưởng Bộ Môn Nhiễm, ĐHYD TPHCM

Trang 2

I.ĐẶT VẤN ĐỀ

Phân biệt VMNM với VMNSV trong giai đoạn sớm thường rất khó khăn Điều này khiến cho một số bác sĩ có khuynh hướng điều trị kháng sinh đối với mọi trường hợp viêm màng não, dù chưa xác định được tác nhân là vi trùng Các xét nghiệm chẩn đoán xác định VMNM thường được sử dụng là: cấy DNT tìm vi khuẩn gây bệnh, nhuộm gram hay tìm kháng nguyên hòa tan trong DNT Những xét nghiệm này có độ chuyên cao nhưng độ nhạy thấp, đặc biệt là các trường hợp đã được điều trị kháng sinh trước đó [9-11], [13] Bên cạnh những xét nghiệm này, còn có những xét nghiệm có thể gợi

ý nguyên nhân VMN là do vi trùng hay siêu vi như công thức bạch cầu trong máu, CRP máu và DNT, công thức cùng số lượng bạch cầu trong DNT, lactate trong DNT, nồng độ protein và đường trong DNT Tuy nhiên, độ nhạy và độ chuyên của từng chỉ số xét nghiệm riêng lẽ này không cao nên chúng chỉ có tính chất gợi ý chẩn đoán

Trước những thực tế này, đã có vài công trình nghiên cứu nhằm xây dựng mô hình chẩn đoán phân biệt giữa VMNM và VMNSV bằng cách xây dựng các chỉ số pABM (công thức dự đoán khả năng VMNM) hay các thang điểm Các chỉ số pABM và các thang điểm có độ nhạy và độ chuyên khá cao để giúp chẩn đoán phân biệt VMNM với VMNSV Tuy nhiên, cách tính của các chỉ số pABM và các thang điểm này khá phức tạp, khó áp dụng trong thực tế lâm sàng

Với những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm xây dựng một mô hình chẩn đoán mới, đơn giản, phù hợp với các đặc điểm của người Việt Nam

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU: hồi cứu, cắt ngang phân tích

2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

DÂN SỐ CHỌN MẪU

Những bệnh nhân ≥ 16 tuổi được chẩn đoán là VMNM và VMNSV tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới từ ngày 01/1/2002 đến ngày 31/12/2004 và có các tiêu chuẩn chọn bệnh sau:

TIÊU CHUẨN CHỌN VÀO NHÓM VMNM: Khi có đủ 2 tiêu chuẩn sau:

1.Lâm sàng có dấu hiệu gợi ý VMN

2.Khi có ít nhất một trong các điều kiện sau [12]:

• Cấy DNT có vi trùng mọc

• Nhuộm gram DNT dương tính

• Phản ứng latex tìm kháng nguyên hòa tan của vi khuẩn (+) cho N meningitidis

• ≥ 10 bạch cầu/mm3DNT và cấy máu (+) với H influenzae type b, S pneumoniae, N

meningitidis …

TIÊU CHUẨN CHỌN VÀO NHÓM VMNSV: Khi bệnh nhân có đủ các tiêu chuẩn sau [3]:

1 Lâm sàng có dấu hiệu gợi ý viêm màng não

2 Bạch cầu trong DNT có ít nhất 7 tb/mm3

3 Cận lâm sàng DNT không có bất kỳ tiêu chuẩn nào của nhóm bệnh VMNM

4 Diễn tiến tự hồi phục không cần điều trị kháng sinh

TIÊU CHUẨN LOẠI RA

Khi bệnh nhân có bệnh lý khác phối hợp làm thay đổi dịch não tủy như: viêm màng não do lao, nấm, chấn thương sọ não, hậu phẫu thần kinh, xuất huyết não màng não, nhiễm HIV Chọc DNT chạm mạch hoặc bệnh nhân được phẫu thuật cắt lách hay dùng thuốc UCMD

Trang 3

3 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Bước 1: Phân tích đơn biến để chọn ra những biến nào cĩ tầm quan trọng trong việc phân biệt

VMNM với VMNSV để đưa vào bước tiếp theo

Bước 2: Phân tích hồi quy đa biến logistic

Đầu tiên chúng tơi thành lập được phương trình biểu hiện sự liên quan của các biến độc lập với

biến phụ thuộc (VMNM và VMNSV) – đĩ là phương trình hồi quy logistic cĩ dạng như sau:

Y= b+ a 1 X 1 + a 2 X 2 + … +aiXi [4]

Sau đĩ, từ phương trình Y này, chúng tơi sẽ xây dựng nên một cơng thức tính điểm (thang điểm) để chẩn đốn phân biệt VMNM với VMNSV

Bước 3: Aùp dụng thang điểm vừa được thành lập lên mẫu nghiên cứu Từ đây chúng tơi xác

định điểm ngưỡng nào là tối ưu nhất để chẩn đốn phân biệt VMNM với VMNSV

III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1.PHÂN TÍCH ĐƠN BIẾN

Bảng 3.1: tĩm tắt kết quả phân tích đơn biến

Đường trong DNT (mg/dL) 29,27 ± 2,41 69,09 ± 3,12 P < 0,0001

Tỉ số đường DNT/đường máu 0,24 ± 0,02 0,59 ± 0,02 P < 0,0001

Protein trong DNT(mg/dL) 240,21 ± 16,04 62,76 ± 3,97 P < 0,0001

Lactate trong DNT(mmol/L) 10,33 ± 0,73 2,58 ± 0,12 P < 0,0001

Chlor trong DNT(mEq/L) 111,91 ± 1,35 114,57 ± 1,03 P > 0,05

BC lymphocytes trong DNT(tb/mm3) 267 ± 39 192 ± 30 P > 0,05

BC neutrophils trong DNT(tb/mm3) 2220 ± 508 53 ± 11 p < 0,001

BC trong máu(x103 tb/mm3) 17,42 ± 0,95 11,64 ± 0,59 p < 0,0001

BC neutrophils trong

Trong bước phân tích đơn biến, cĩ 11 biến cĩ sự khác biệt cĩ ý nghĩa thống kê giữa hai nhĩm

VMNM và VMNSV (bảng 3.1) Trong 11 biến này cĩ ba cặp biến cĩ giá trị trùng lập với nhau (bảng

3.2) nên chúng được so sánh để chọn ra biến nào cĩ giá trị hơn để đưa vào bước phân tích tiếp theo

Trang 4

SO SÁNH DIỆN TÍCH DƯỚI ĐƯỜNG CONG ROC CỦA MỘT SỐ CẶP BIẾN

Bảng 3.2: So sánh các cặp biến về diện tích dưới đường cong ROC

Biến Diện tích dưới đường cong Roc Đường trong DNT

Tỉ số đường DNT/đường máu

0,919

0,929

BC neutrophils trong DNT

BC trong máu

BC neutrophils trong máu

0,737

0,782 XÁC ĐỊNH NGƯỠNG CHẨN ĐOÁN CỦA BIẾN ĐỊNH LƯỢNG

Bảng 3.3: Xác định ngưỡng chẩn đoán của các biến định lượng

2 PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾN LOGISTIC

Qua các bước phân tích trên, chúng tôi chọn ra được 8 biến có giá trị để đưa vào phân tích hồi

quy đa biến logistic Các biến đó là: tuổi, nhiệt độ, dấu hiệu lâm sàng nặng, tỉ số đường DNT/đường

máu ≤ 0,4, protein trong DNT ≥ 120 mg/dL, bạch cầu trong DNT ≥ 310 tb/mm3, lactate trong DNT ≥

4 mmol/L, bạch cầu neutrophils trong máu ≥ 12(x103tb/mm3)

Do xét nghiệm lactate trong DNT không được phổ biến nhiều nên trong phần phân tích này

chúng tôi đưa ra hai trường hợp Một trường hợp có xét nghiệm lactate trong DNT, và một trường hợp

không có xét nghiệm lactate trong DNT

KHI CÓ XÉT NGHIỆM NỒNG ĐỘ LACTATE TRONG DNT

Sau khi phân tích hồi quy đa biến logistic 8 biến nói trên, chúng tôi thành lập được phương

trình hồi quy logistic có dạng như sau:

Phương trình 3.(1) Y’ = -56,568 + 37,62(tỉ số đường DNT/đường máu ≤ 0,4) + 37,652(BC trong DNT ≥ 310

tb/mm3) + 37,65(lactate trong DNT ≥ 4 mmol/L) + 19,609(protein trong DNT ≥ 120 mg/dL)

Để đơn giản, ta chia cả hai vế của phương trình Y’ cho 19,609 và làm tròn số ta có phương

trình mới như sau:

Phương trình 3.(2)

Y = Y’/19,609 = -3 + 2(tỉ số đường DNT/đường máu ≤ 0,4) + 2(BC trong DNT ≥ 310 tb/mm3)

+ 2(lactate trong DNT ≥ 4 mmol/L) + 1(protein trong DNT ≥ 120 mg/dL)

Trang 5

Dựa vào phương trình hồi quy trên [phương trình 3.(2)], chúng tôi lập ra công thức tính điểm

số như sau và đặt tên là thang điểm A:

Thang điểm A:

Điểm số = -3 + 2 (nếu tỉ số đường DNT/đường máu ≤ 0,4)

+ 2 (nếu BC trong DNT ≥ 310 tb/mm3)

+ 2 (nếu lactate trong DNT ≥ 4 mmol/L)

+ 1 (nếu protein trong DNT ≥ 120 mg/dL)

XÁC ĐỊNH NGƯỠNG THANG ĐIỂM A

Khi áp dụng thang điểm A lên dân số nghiên cứu Chúng tôi xác định điểm ngưỡng tốt nhất

phân biệt VMNM với VMNSV là ≥ 0 Khi đó, giá trị của thang điểm tại điểm ngưỡng này với độ

nhạy, độ chuyên, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm khi dự đoán khả năng VMNM là: 100%, 98,39%, 98,51%, 100%

KHI KHÔNG CÓ XÉT NGHIỆM NỒNG ĐỘ LACTATE TRONG DNT

Kết quả từ phân tích hồi quy đa biến logistic, chúng tôi xây dựng được phương trình hồi quy logistic có dạng như sau:

Phương trình 3.(3)

G’ = -4,52 + 5(protein trong DNT ≥ 120 mg/dL) + 4,43(tỉ số đường DNT/đường máu ≤ 0,4) + 3,26(BC trong DNT ≥ 310 tb/mm3)

Để đơn giản, ta nhân cả hai vế của phương trình G’ cho 0,8849 và làm tròn số Khi đó, ta có phương trình mới như sau:

Phương trình 3.(4)

G = G’(0,8849) = -4 + 5(protein trong DNT ≥ 120 mg/dL) + 4(tỉ số đường DNT/đường máu ≤ 0,4) + 3(BC trong DNT ≥ 310 tb/mm3)

Dựa vào phương trình hồi quy trên [phương trình 3.(4)], ta suy ra công thức tính điểm số như sau và đặt tên là thang điểm B:

Thang điểm B:

Điểm số = -4 + 5 (nếu protein trong DNT ≥ 120 mg/dL)

+ 4 (nếu tỉ số đường DNT/đường máu ≤ 0,4)

+ 3 (nếu BC trong DNT ≥ 310 tb/mm3)

XÁC ĐỊNH NGƯỠNG CỦA THANG ĐIỂM B

Khi áp dụng thang điểm B lên dân số nghiên cứu Chúng tôi nhận thấy điểm ngưỡng tốt nhất

phân biệt VMNM với VMNSV là ≥ 0 Khi đó, giá trị của thang điểm tại điểm ngưỡng này với độ

nhạy, độ chuyên, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm khi dự đoán khả năng VMNM là: 95,45%, 90,32%, 91,30%, 94,92%

So với các chỉ số pABM hay các thang điểm của các tác giả khác (bảng 3.4), hai thang điểm chúng tôi có giá trị tương đương thậm chí tốt hơn dù chênh lệch này không nhiều (đối với thang điểm A) Hơn nữa, cách tính thang điểm của chúng tôi đơn giản và dễ nhớ hơn

Trang 6

Bảng 3.4: Giá trị các chỉ số pABM hay thang điểm theo các tác giả

Thang điểm A

Thang điểm B 95,45% 100% 98,39% 90,32% 98,51% 91,30% 94,92% 100%

SO SÁNH HAI THANG ĐIỂM VỚI CÁC XÉT NGHIỆM KHÁC VỀ KHẢ NĂNG CHẨN ĐOÁN

PHÂN BIỆT VMNM VỚI VMNSV

Bảng 3.5: Tóm tắt giá trị từng xét nghiệm

Thang điểm A

90,32%

98,51%

91,30%

100%

94,92%

0,998 0,927

BC neutrophils trong máu ≥

IV KẾT LUẬN

1 Dựa vào hai phương trình hồi quy logistic, chúng tôi xây dựng được hai thang điểm giúp chẩn đoán phân biệt VMNM với VMNSV Chúng tôi gọi đó là thang điểm A và thang điểm B

2 Ngưỡng tốt nhất để phân biệt VMNM với VMNSV của hai thang điểm là ≥ 0

3 Hai thang điểm A và B đơn giản, dễ sử dụng và có giá trị hơn so với các chỉ số pABM hay thang điểm của các tác giả khác khi được sử dụng để chẩn đoán nguyên nhân của VMN do vi trùng hay siêu vi

V KIẾN NGHỊ

Qua nghiên cứu đã thực hiện, chúng tôi xin có một số kiến nghị như sau:

1 Thực hiện định lượng nồng độ lactate trong dịch não tủy cùng lúc với các xét nghiệm cổ điển của dịch não tủy như đường, protein, tế bào, vi trùng khi nghi ngờ bệnh nhân có viêm màng não

2 Có thể sử dụng một trong hai thang điểm A hoặc B như một trong những phương tiện giúp chẩn đoán phân biệt giữa viêm màng não mủ với viêm màng não siêu vi

3 Đây chỉ là nghiên cứu bước đầu để thành lập thang điểm Nếu công trình này tiếp tục được nghiên cứu để kiểm chứng giá trị của thang điểm, cũng như điều chỉnh ngưỡng chẩn đoán tối ưu sẽ giúp cho thang điểm ngày một hoàn thiện hơn và gia tăng giá trị áp dụng vào thực tế

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

1 Phan Việt Hưng (2005), "Giá trị của công thức tính xác xuất viêm màng não do vi trùng trong

chẩn đoán phân biệt viêm màng não do vi trùng và do siêu vi ở trẻ em", Luận văn Thạc sĩ Y

khoa, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh

TÀI LIỆU TIẾNG ANH

2 Bonsu B K and Harper M B (2004), "Differentiating acute bacterial meningitis from acute viral

meningitis among children with cerebrospinal fluid pleocytosis: a multivariable regression

model", Pediatr Infect Dis J, 23(6), p 511-7

3 Brivet F G, Ducuing S, Jacobs F, Chary I, Pompier R, Prat D, et al (2005), "Accuracy of

clinical presentation for differentiating bacterial from viral meningitis in adults: a multivariate

approach", Intensive Care Med, 31(12), p 1654-60

4 Dawson-Saunder B and Trapp RG (1994), "Statistical Methods for Multiple Variebles", 2nd ed,

Appleton & Lange, 210 - 231

5 Hoen B, Viel J F, Paquot C, Gerard A and Canton P (1995), "Multivariate approach to

differential diagnosis of acute meningitis", Eur J Clin Microbiol Infect Dis, 14(4), p 267-74

6 Leblebicioglu H, Esen S, Bedir A, Gunaydin M and Sanic A (1996), "The validity of Spanos'

and Hoen's models for differential diagnosis of meningitis", Eur J Clin Microbiol Infect Dis,

15(3), p 252-4

7 Nigrovic L E, Kuppermann N and Malley R (2002), "Development and validation of a

multivariable predictive model to distinguish bacterial from aseptic meningitis in children in

the post-Haemophilus influenzae era", Pediatrics, 110(4), p 712-9

8 Saunders BD and Trapp RG (1994), "Evaluating diagnostic procedures", 2 ed, Basic and

clinical biostatistics, ed Vol 39 New York, A Lange medical book, Applenton & Lange, 229

- 244

9 Seehusen D A, Reeves M M and Fomin D A (2003), "Cerebrospinal fluid analysis", Am Fam

Physician, 68(6), p 1103-8

10 Tunkel AR and Scheld W M (2005), "Acute meningitis", 6th ed, Principles and Practice of

Infectious Diseaes, ed Vol 1 New York, Churchill Livingstone Inc, 1083 - 1125

11 Tunkel A R, Hartman B J, Kaplan S L, Kaufman B A, Roos K L, Scheld W M, et al (2004),

"Practice guidelines for the management of bacterial meningitis", Clin Infect Dis, 39(9), p

1267-84

12 World_Health_Organization (2001), "Comparison of 5 vs 10 days of ceftriaxone therapy for

bacterial meningitis in children", WHO/CAH ID 98011, p 19

13 Wright J P and Ford H L (1995), "Bacterial meningitis in developing countries", Trop Doct,

25(1), p 5-8

Ngày đăng: 10/12/2013, 05:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: tóm tắt kết quả phân tích đơn biến - Tài liệu CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VIÊM MÀNG NÕA MỦ VÀ VIÊM MÀNG NÃO SIÊU VI ppt
Bảng 3.1 tóm tắt kết quả phân tích đơn biến (Trang 3)
Bảng 3.2: So sánh các cặp biến về diện tích dưới đường cong ROC - Tài liệu CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VIÊM MÀNG NÕA MỦ VÀ VIÊM MÀNG NÃO SIÊU VI ppt
Bảng 3.2 So sánh các cặp biến về diện tích dưới đường cong ROC (Trang 4)
Bảng 3.4: Giá trị các chỉ số pABM hay  thang điểm theo các tác giả - Tài liệu CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VIÊM MÀNG NÕA MỦ VÀ VIÊM MÀNG NÃO SIÊU VI ppt
Bảng 3.4 Giá trị các chỉ số pABM hay thang điểm theo các tác giả (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w