Tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu: + Lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài của nước ta đã sản sinh ra nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng + Cần khai thác tài nguyên[r]
Trang 1Tuần 24 Ngày soạn: 27 / 01/2018 Tiết 28 Ngày dạy: 30/ 01/2018
I.MỤC TIÊU : Qua bài học, học sinh cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Biết sơ lược quá trình hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta qua ba giai đoạn chính và kết quả của mỗi giai đoạn:Tiền Cambri, Cổ kiến tạo, Tân kiến tạo
- Biết được lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài của nước ta đã sản sinh ra nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng vì vậy cần khai thác tài nguyên khoáng sản một cách hợp lí, tránh lãng phí và gây ô nhiễm MT
2 Kỹ năng:
- Đọc sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo VN, 1 số đơn vị nền mảng địa chất kiến tạo của từng giai đoạn hình thành lãnh thổ VN
3 Thái độ: Có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường, tài nguyên khoáng sản.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác , năng lực sử dụng ngôn ngữ, …
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip…
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo
- Bảng niên biểu địa chất
2.Chuẩn bị của học sinh : sgk, tập atlat địa lí VN
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định : Kiểm tra vệ sinh , sĩ số lớp
8A3………8A4……… 8A5………
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nhận xét về nguồn tài nguyên biển nước ta?
- Nêu thực trạng, nguyên nhân và hậu quả của môi trường biển nước ta hiện nay? Biện pháp phát triển bền vững?
3
Tiến trình bài học :
Khởi động: Lãnh thổ Việt Nam được tạo lập dần qua các giai đoạn kiến tạo lớn Xu hướng chung
của sự phát triển lãnh thổ là phần đất liền ngày càng mở rộng, ổn định và nâng cao dần Cảnh quan tự nhiên nước ta từ hoang sơ, đơn diệu đến đa dạng,phong phú như ngày nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các giai đoạn phát
triển lịch sử Việt Nam
*Phương pháp dạy học : Đàm thoại, diễn giảng,
giải quyết vấn đề, pp sử dụng bản đồ, tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT hợp
tác… …
Bước 1:
-Hs đọc sgk
Gv chia lớp làm 6 nhóm tìm hiểu nội dung của 3
1.Các giai đoạn lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam.
Bài 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Trang 2giai đoạn phát triển:
Dựa vào thông tin sgk + Bảng 25.1:
- Nhóm 1+3: Giai đoạn Tiền Cam – bri
- Nhóm 2+4: Giai đoạn cổ kiến tạo
- Nhóm 5+6: Giai đoạn Tân kiến tạo
Bước 2:
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn xác kiến thức
Tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí
hậu:
+ Lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài của nước
ta đã sản sinh ra nguồn tài nguyên khoáng sản
phong phú, đa dạng
+ Cần khai thác tài nguyên khoáng sản một
cách hợp lí, tránh lãng phí và gây ô nhiễm MT.
Hoạt động 2: Hiểu ý nghĩa lịch sử phát triển
của các giai đoạn
* Phương pháp dạy học : Đàm thoại, diễn giảng,
giải quyết vấn đề, pp sử dụng bản đồ, tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, …
Bước 1:
- Qua kiến thức trên em có nhận xét gì về lịch sử
phát triển của tự nhiên VN?
- HS: lịch sử phát triển qua thời gian dài, nhiều
giai đoạn
Bước 2:
- Ở địa phương em thuộc mảng nền cổ nào?
Thuộc đơn vị kiến trúc nào?
- Gv nêu một số trận động đất nhẹ xảy ra ở VN:
Điện Biên, Lai Châu, Hà Nội, Vinh,… Điều đó
chứng tỏ hoạt động kiến tạo địa chất vần còn hoạt
động tiếp diễn cho tới ngày nay
- GV chuẩn xác kiến thức
Phụ lục
2 Ý nghĩa lịch sử phát triển của các giai đoạn
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1 Tổng kết
- Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam trải qua mấy giai đoạn? Kể tên? ( Dành cho học sinh yếu)
- Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi sgk trang 95.
2 Hướng dẫn học tập:
- Trả lời các câu hỏi, bài tập sgk/95
- Nghiên cứu bài 26 :
+Vì sao nói nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng?
V.PHỤ LỤC:
Giai
đoạn (tạo lập nền móng sơTiền Cam-bri ( phát triển, mở rộng và ổnCổ kiến tạo ( tạo nên diện mạo hiện tại củaTân kiến tạo
Trang 3khai của lãnh thổ) định lãnh thổ) lãnh thổ và còn đang tiếp diễn) Thời
gian - Cách đây 542 triệunăm - Cách ngày nay 65 triệu năm - Cách nay khoảng 25 triệu năm. Đặc
điểm - Đại bộ phận lãnh thổ nước ta còn là
biển
- Phần đất liền là
những mảng nền cổ:
Vòm sông Chảy,
Hoàng Liên Sơn,
Sông Mã, Kon
Tum…
- Các loài sinh vật
còn rất ít và đơn
giản Khí quyển rất
ít ô xi
- Có nhiều vận động tạo núi lớn làm thay đổi hình thể nước
ta so với trước Phần lớn lãnh thổ nước ta đã trở thành đất liền
- Một số dãy núi hình thành
do các vận động tạo núi
- Xuất hiện các khối núi đá vôi và các bể than đá lớn tập trung ở miền Bắc và rải rác ở một số nơi
- Sinh vật phát triển mạnh mẽ
- Cuối giai đoạn này, địa hình nước ta bị ngaọi lực bào mòn,
hạ thấp
- Địa hình nước ta được nâng cao (dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng)
- Hình thành các cao nguyên ba dan (ở Tây Nguyên), các đồng bằng phù sa (đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long), các bể dầu khí ở thềm lục địa…
- Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện, xuất hiện loài người trên Trái Đất
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………