1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN KHTN 2021 - 2022

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 22,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Các kiến thức lý thuyết về khoa học tự nhiên đã học 2.1.. Năng lực chung: - Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức v

Trang 1

KIỂM TRA CUỐI KÌ I

Môn học: KHTN - Lớp: 6 Thời gian thực hiện: 02 tiết (67,68)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Các kiến thức lý thuyết về khoa học tự nhiên đã học

2.1 Năng lực chung:

- Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.

2.2 Năng lực đặc thù:

- Năng lực nhận thức, Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để làm bài tập, năng lực tính toán.

3 Phẩm chất:Trung thực, nghiêm túc, cẩn thận,

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên : Đề kiểm tra theo ma trận.

2 Học sinh : Ôn tập các kiến thức đã học.Chuẩn bị dụng cụ học tập cần thiết.

III Tiến Trình hoạt động:

1 Ổn định

2 Phát đề kiểm tra :kiểm tra

A MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Phân

môn

Tên chủ

đề

Số câu

số điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng

KHTN

Chất và

sự biến

đổi của

chất

Năng

lượng và

sự biến

đổi

B ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I

I TRẮC NGHIỆM : (04 điểm)

Khoanh tròn vao chữ cái đứng đầu mỗi câu trả lời đúng sau:

Câu 1: Khoa học tự nhiên nghiên cứu về các lĩnh vực nào dưới đây?

A Các sự vật, hiện tượng tự nhiên

B Các quy luật tự nhiên

Trang 2

C Những ảnh hưởng của tự nhiên đến con người và môi trường sống.

D Tất cả các ý trên

Câu 2: Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về thực vật thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự

nhiên?

A Vật lí

B Hóa học

C Sinh học

D Khoa học trái đất

Câu 3: Giới hạn đo của một thước là

A Chiều dài lớn nhất ghi trên thước

B Chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước

C Chiều dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước

D Chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thước

Câu 4: Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là

A Tấn

B Miligam

C Kilôgam

D Gam

Câu 5: Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?

A Đường mía, muối ăn, con dao

B Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm

C Nhôm, muối ăn, đường mía

D Con dao, đôi đũa, muối ăn

Câu 6: Khí oxygen dùng trong đời sống được sản xuất từ nguyên liệu nào?

A Nước

B Từ khí cacbonđiôxit

C Từ không khí

D Từ thuốc tím

Câu 7: Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?

A 8 B 6 C 4 D 2

Câu 8: Tế bào động vật không có thành phần tế bào nào là:

A Lục lạp B Màng tế bào C Nhân D Tế bào chất

Câu 9: Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ

A Một tế bào

B Một số tế bào

C Hàng trăm tế bào

D Hàng nghìn tế bào

Câu 10: Vật sống nào sau đây không có cấu tạo cơ thể đa bào?

A Hoa hồng

B Hoa mai

C Hoa hướng dương

D Tảo lục

Câu 11: Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào dùng để đo thể tích?

A Thước thẳng

B Cân

Trang 3

C Bình chia độ.

D Lực kế

Câu 12: Tế bào nào dưới đây có thể nhìn được bằng mắt thường?

A Tép bưởi B Thịt lá C Vảy hành D Vi khuẩn

Câu 13: Khẳng định nào dưới đây đúng?

A Tất cả các tế bào của sinh vật đều có không bào lớn

B Tất cả các sinh vật sống đều được cấu tạo nên từ tế bào

C Phần lớn các tế bào có thể đuợc quan sát thấy bằng mắt thuờng

D Tế bào chỉ phát hiện thấy ở thân cây còn ở lá cây không có tế bào

Câu 14: Kính lúp không được dùng để quan sát vật mẫu nào sau đây ?

A Virut B Lá bàng

C Cánh hoa D Quả dâu tây

Câu 15: Kết quả ba lần đo chiều dài của vật A lần lượt là: 52cm, 53cm, 53cm giá trị

trung bình của đại lượng cần đo là

A 52,0 cm B 52,8 cm C 51,5 cm D 52,7 cm

Câu 16: Các nhà khoa học đã phân loại sinh vật thành các đơn vị phân loại khác nhau từ

lớn đến nhỏ, lần lượt là:

A Giới, lớp, bộ, họ, chi, loài , ngành

B Giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài

C Giới, ngành, bộ, họ, lớp, chi, loài

D Ngành, bộ, họ, lớp, chi, loài, giới

II TỰ LUẬN (06 điểm).

Câu 11 (1 điểm): Em hãy nêu cách sử dụng kính lúp?

Câu 12 (1 điểm) Làm thế nào để lấy 1kg gạo từ một bao đựng 10 kg gạo khi trên

bàn chỉ có một cân đĩa và một quả cân 4kg

Câu 13 ( 1 điểm) Em hãy kể tên 2 chất ở thể rắn, 2 chất ở thể lỏng, 2 chất ở thể khí Câu 14 (1 điểm) Mô là gì? Cho ví dụ minh họa?

Câu 15 ( 2 điểm) Tế bào được cấu tạo từ mấy thành phần chính là những thành

phần nào? Nêu chức năng của từng thành phần đó.

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI

I Trắc nghiệm (04 điểm)

Chọn đúng mỗi đáp án được 0,25 điểm.

Đáp

án

Đáp

án

II.Tự luận (06 điểm).

11 Bước 1: Một tay cầm kính lúp.

Bước 2: Để mặt kính sát mẫu vật.

0,25 0,25

Trang 4

Bước 3: Mắt nhìn vào mặt kính.

Bước 4: Di chuyển kính lên xuống cho đến khi nhìn rõ vật.

0,25 0,25

12 Cân 2 lần, mỗi lần lấy ra 4kg, còn lại 2kg gạo chia đều cho 2 đĩa

cân

Khi nào cân thằng bằng thì gạo trên mỗi đĩa là 1 kg

0,5

0,5

13 HS kể tên 2 chất ở thể rắn, 2 chất ở thể lỏng, 2 chất ở thể khí 1

14 - Mô là tập hợp các tế bào có cấu tạo giống nhau và cùng đảm nhận

một chức năng

VD: Tập trung các tế bào cơ trơn => mô cơ trơn

0,5

0,5

15 - Tế bào được cấu tạo từ 3 thành phần chính: Màng tế bào, chất tế

bào, nhân tế bào hoặc vùng nhân

+ Màng tế bào: Bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế

bào.

+ Chất tế bào: Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào

+ Nhân tế bào hoặc vùng nhân: Điều khiển mọi hoạt động sống của

tế bào.

0,5 0,5 0,5 0,5

Ngày đăng: 21/11/2021, 19:41

w