3/Giới thiệu bài học: 2’ Ở bài học trước, ta đã biết cách làm thế nào để nhận biết được một vật chuyển động hay đứng yên, còn trong bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu xem làm thế nào để nhận
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn : 21/08/ Tiết 1 Ngày dạy : 23/08/
§1.CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức:
-Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ
-Nêu được ví dụ về chuyển động cơ
-Nêu được tính tương đối của chuyển động và đứng yên
2/Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3/Giới thiệu bài học: (2’)
Mặt Trời mọc ở hướng Đông, lặn ở hướng Tây Như vậy, có phải mặt Trời chuyển động, còn trái Đất đứng yên hay không ? Bài học hôm nay, chúng ta sẽ làm rõ vấn đề này
Hoạt động 1.Làm thế nào để biết 1 vật chuyển
động hay đứng yên ?(17’)
?GV: Làm thế nào để nhận biết 1 ôtô trên đường,
1 chiếc thuyền trên sông, 1 đám mây trên trời…
đang chuyển động hay đứng yên?
•HS suy nghĩ…
•GV: Các em có thể tìm ra nhiều cách khác nhau
để nhận biết các vật chuyển động hay đứng yên
•GV:Trong Vật lý, để nhận biết 1 vật chuyển động
I.Làm thế nào để biết 1 vật chuyển động hay đứng yên ?
Khi vị trí của một vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian, ta nói vật chuyển động so với vật mốc
Trang 2hay đứng yên, người ta dựa vào vị trí của vật đó
so với vật khác được chọn làm mốc
•GV: Có thể chọn bất kỳ một vật nào làm vật
mốc Thường người ta chọn trái Đất hoặc những
vật gắn với trái Đất làm vật làm mốc
Hoạt động 2.Tìm hiểu tính tương đối của
chuyển động hoặc đứng yên: (20’)
•GV: Hành khách đang ngồi trong 1 toa tàu đang
rời khỏi nhà ga
?GV: So với nhà ga thì hành khách đang chuyển
động hay đứng yên ? Vì sao ?
•HS: So với nhà ga thì hành khách đang chuyển
động vì vị trí của hành khách so với nhà ga là thay
đổi theo thời gian
?GV: So với toa tàu thì hành khách đang chuyển
động hay đứng yên ? Vì sao ?
•HS: So với toa tàu thì hành khách không chuyển
động vì vị trí của hành khách so với nhà ga là
không thay đổi theo thời gian
•GV yêu cầu HS dựa vào các câu trả lời ở trên để
điền vào chỗ trống:
Một vật có thể là chuyển động……….nhưng lại
là……….đối với vật khác.
•HS làm theo yêu cầu của GV, sau đó GV gọi 1
HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nêu nhận xét,
GV sửa chữa, bổ sung, cho HS ghi vở
II.Tính tương đối của chuyển động
và đứng yên:
Một vật có thể chuyển động đối với vật này nhưng đứng yên so với vật khác, ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối
4/Củng cố: (2’)
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Cho mệnh đề sau: “Khi khoảng cách từ vật tới vật làm mốc không thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc” Theo em, mệnh đề trên là đúng hay sai ? Vì sao ?
5/Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Làm các bài tập trong sách bài tập
- Xem trước bài 2 : Vận tốc
V.RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Trang 3Tuần 2 Ngày soạn : 28/08/ Tiết 2 Ngày dạy : 30/08/
ý nghĩa khái niệm vận tốc, đơn vị vận tốc, vận dụng công thức tính vận tốc
- Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian của chuyển động
2/Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu 1: Chuyển động cơ học là gì ?Cho ví dụ ?
Câu 2:Trình bày tính tương đối của chuyển động và đứng yên ?Cho ví dụ ?
Trả lời :
Câu 1: (5đ)Khi vị trí của một vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian, ta nói vật chuyển
động so với vật mốc Chuyển động này được gọi là chuyển động cơ học
Ví dụ: Mặt Trăng chuyển động so với trái Đất
Câu 2: (5đ)Một vật là chuyển động so với vật này nhưng đứng yên so với vật khác, ta nói
chuyển động hay đứng yên có tính tương đối
Ví dụ: Hành khách chuyển động so với nhà ga nhưng đứng yên so với toa tàu
Trang 43/Giới thiệu bài học: (2’)
Ở bài học trước, ta đã biết cách làm thế nào để nhận biết được một vật chuyển động hay đứng yên, còn trong bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết được sự nhanh hay chậm của chuyển động
Hoạt động 1: Tìm hiểu vận tốc là gì ? (11’)
•GV treo bảng phụ 2.1 yêu cầu HS quan sát
•GV?: Làm thế nào để biết được ai nhanh, ai
chậm?
•HS: So sánh thời gian chạy
•Yêu cầu HS ghi kết quả xếp hạng của từng HS
vào bảng 4
•Yêu cầu HS tính quãng đường mỗi HS chạy
được trong 1 giây vào cột 5
•GV: Trong trường hợp này, quãng đường chạy
được trong một giây được gọi là vận tốc
•GV?: Độ lớn của vận tốc biểu thị cho tính chất
nào của chuyển động ?
•HS: Sự nhanh chậm của chuyển động
•Yêu cầu HS điền vào chỗ trống của câu C3
•HS điền vào chỗ trống của câu C3, GV nêu nhận
xét, hoàn thiện kiến thức, cho HS ghi vở
I.Vận tốc là gì ?
- Vận tốc là một đại lượng Vật lý đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động
- Vận tốc được đo bằng quãng đường
đi được trong một đơn vị thời gian
Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính vận tốc:
(10’)
•GV?: Nếu gọi v là vận tốc; s là quãng đường đi
được; t là thời gian thì vận tốc được tính như thế nào?
•GV hướng dẫn HS xây dựng và tìm hiểu về
công thức tính vận tốc dựa trên nội dung đã có
trong phần 1
•GV lấy VD để chú ý cho HS về các đại lượng
trong công thức và tính thống nhất trong việc áp
- v là vận tốc,
- s là quãng đường đi được,
- t là thời gian đi hết quãng đường đó
Hoạt động 3: Tìm hiểu đơn vị vận tốc: (10’)
•Yêu cầu HS tìm đơn vị vận tốc thích hợp vào chỗ
trống vào bảng 2.2
•GV: Người ta dùng tốc kế để đo độ lớn của vận
tốc
•GV?: Vận tốc của một ôtô là 36km/h; của xe đạp
là 10,8km/h; của tàu hỏa là 10m/s Điều đó cho
biết gì ?
•HS: Sự nhanh/chậm của các chuyển động
•GV?: Trong 3 chuyển động trên, chuyển động
nào nhanh nhất, chuyển động nào chậm nhất ?
III.Đơn vị vận tốc:
- Đơn vị đo vận tốc phụ thuộc vào đơn
vị đo quãng đường và đơn vị đo thời gian
- Đơn vị đo vận tốc chuẩn là mét trên giây(m/s) và kilomet trên giờ(km/h)
Trang 5•HS: Tàu hỏa chuyển động nhanh nhất, xe đạp
chuyển động chậm nhất
•Yêu cầu HS làm câu C6 C8, GV sửa chữa, bổ
sung, hoàn thiện kiến thức, cho HS ghi vở
4/Củng cố: (3’)
- Độ lớn của vận tốc cho ta biết điều gì
- Công thức tính vận tốc
- Đơn vị vận tốc.
5/Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Làm các câu C6; C7; C8 vào vở bài tập.
- Xem lại quy tắc đổi đơn vị.
V.RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Tuần 3 Ngày soạn : 06/09/ Tiết 3 Ngày dạy : 08/09/
§3.CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức:
- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình
2/Kỹ năng:
- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm
- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều
3/Thái độ:
-Yêu thích học tập bộ môn, tinh thần hợp tác trong học tập
-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II.CHUẨN BỊ
1/Giáo viên:
Máng nghiêng, bánh xe có trục quay, đồng hồ điện tử bảng
2/Học sinh:
Học bài cũ, xem trước bài mới
III.PHƯƠNG PHÁP
Trang 62/Kiểm tra bài cũ: (5’)
Vận tốc là gì ? Viết công thức tính vận tốc, giải thích ý nghĩa và đơn vị đo của các đại lượng có mặt trong công thức đó ?
- s là quãng đường đi được,
- t là thời gian để đi hết quãng đường đó
Đơn vị đo vận tốc phụ thuộc vào đơn vị đo quãng đường và đơn vị đo thời gian
Đơn vị đo vận tốc chuẩn là m/s(mét trên giây) hoặc km/h(kilomet trên giờ)
Trang 73/Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chuyển động đều,
chuyển động không đều: (17’)
•GV hướng dẫn học sinh lắp ráp thí nghiệm hình
3.1.Cần lưu ý vị trí đặt bánh xe tiếp xúc với trục
thẳng đứng trên cùng của máng
•Yêu cầu một học sinh theo dõi đồng hồ, một học
sinh dùng viết đánh dấu vị trí của trục bánh xe đi
qua trong thời gian 3 giây, sau đó ghi kết quả thí
nghiệm vào bảng 3-1
?GV: Trên quãng đường chuyển động của trục
bánh xe, chuyển động nào là chuyển động đều,
chuyển động nào là chuyển động không đều ?
•HS: Chuyển động DE là chuyển động đều,
chuyển động AD là chuyển động không đều
?GV: Trong các chuyển động sau đây, chuyển
động nào là chuyển động không đều, chuyển động
nào là chuyển động đều ?
A/Chuyển động của cánh quạt;
B/Chuyển động của ô tô lúc khởi động;
C/Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc;
D/ Chuyển động của tàu hỏa khi vào ga
•HS: Trường hợp A là chuyển động đều Chuyển
động không đều: Các trường hợp còn lại
?GV: Vậy thế nào là chuyển động đều, chuyển
động không đều ?
•HS suy nghĩ trả lời, HS khác nhận xét, GV nhận
xét bổ sung, hoàn thiện kiến thức, cho HS ghi vở
I.Chuyển động đều, chuyển động không đều:
- Chuyển động đều là chuyển động màvận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển không động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc trung bình
của chuyển động không đều: (12’)
•Yêu cầu học sinh tính trung bình mỗi giây trục
bánh xe lăn được bao nhiêu mét trên các đoạn
đường AB, BC, CD
•Yêu cầu học sinh đọc phần thu thập thông tin
mục II
•GV giới thiệu công thức vTB
•GV lưu ý: Vận tốc trung bình trên các đoạn
đường chuyển động không đều thường khác nhau
Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường thường
khác trung bình cộng của các vận tốc trung bình
trên các quãng đường liên tiếp của cả đoạn đường
- s là quãng đường đi được,
- t là thời gian đi hết quãng đường đó
Trang 84/Củng cố: (6’)
Một người đi xe đạp xuống 1 cái dốc dài 120m hết 30s Khi hết dốc, xe lăn tiếp 1 quãng đường nằm ngang 60m trong 24s rồi dừng lại Tính vận tốc của xe trên đoạn đường dốc, trên đoạn đường nằm ngang và trên cả 2 đoạn đường
Giải :
Vận tốc trung bình trên đoạn đường dốc:
v1 = 1
1
s
t = 120
30 = 4(m/s) Vận tốc trung bình trên đoạn đường nằm ngang:
v2 = 2
2
s
t = 60
24 = 2.5(m/s) Vận tốc trung bình trên cả 2 đoạn đường:
v = 1 2
1 2
s s
t t
=
120 60
30 24
=
180
54 = 3.3(m/s)
5/Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Học trong vở và đọc thêm trong SGK
- Xem phần đọc thêm
- Làm bài tập C6, C7 trong SGK
- Đọc trước bài 4: “Biểu diễn lực”
V.RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Tuần 4 Ngày soạn : 13/09/ Tiết 4 Ngày dạy : 15/09/
§4.BIỂU DIỄN LỰC
I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật
- Nêu được lực là một đại lượng vectơ
2/Kỹ năng:
- Làm thí nghiệm, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Vận dụng kiến thức đã học vào việc giải bài tập
3/Thái độ:
Trang 9- Yêu thích học tập bộ môn, nghiêm túc, tích cực học học tập.
2/Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu 1: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ?
Câu 2: Một ô tô chuyển động trong 5 giờ với vận tốc trung bình 30km/h Tính quãng
đường ô tô đi được ?
Trả lời :
Câu 1:(4đ) Chuyển động đều, chuyển động không đều:
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
Trang 103/Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm lực: (10’)
•GV: Ở lớp 6 ta đã biết, lực có thể làm thay đổi
chuyển động của vật
?GV: Yêu cầu HS mô tả thí nghiệm trong hình 4.1
và 4.2 và nêu tác dụng của lực trong mỗi trường
hợp
•HS mô tả thí nghiệm…
I.Ôn lại khái niệm lực:
Lực là một đại lượng Vật lý có phương, chiều và độ lớn
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách biểu diễn lực: (13’)
•Yêu cầu HS nhắc lại các đặc điểm của lực đã học
ở lớp 6
•Yêu cầu HS đọc SGK mục 1
•Yêu cầu HS đọc SGK mục 2 và trả lời câu hỏi:
?GV: Biểu diễn vectơ lực như thế nào ?
?GV: Dùng cái gì?
?GV: Biểu diễn những yếu tố nào ?
II.Biểu diễn lực:
- Lực là một đại lượng véc tơ có phương, chiều và độ lớn
- Để biểu diễn lực, người ta dùng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực tác dụng + Phương, chiều là phương chiều của lực
+ Độ dài theo một tỉ lệ xích xác định
- Véc tơ lực được ký hiệu : urF , độ lớn của lực được ký hiệu : F
Hoạt động 3: Vận dung: (10’)
•GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS trả lời các kiến
thức cơ bản của bài học
•Hướng dẫn HS làm 2 câu C2, C3 SGK
III.Vận dụng:
Lực tác dụng lên quả cầu có phương nghiêng tạo với phương nằm ngang một góc 30o, có độ lớn 30N
4/Củng cố: (2’)
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Nêu các bước biểu diễn lực ?
5/Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học trong vở và đọc thêm trong SGK
- Làm các bài tập 5.3, 5.4, 5.6
- Đọc trước bài 6: Lực ma sát
V.RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Tuần 5 Ngày soạn : 20/09/ Tiết 5 Ngày dạy : 22/09/
Trang 11
§5.SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
- Nêu được quán tính của một vật là gì? Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liênquan đến quán tính
2/Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu 1: Lực là gì ? Trình bày cách biểu diễn lực bằng hình vẽ ?
Câu 2: Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực cho ở hình vẽ sau :
Trả lời :
Câu 1: (5 điểm)
- Lực là một đại lượng vật lý có phương, chiều và độ lớn
- Để biểu diễn lực, ta dùng một mũi tên có:
Trang 12+Gốc là điểm đặt của lực tác dụng
+Phương, chiều trùng với phương chiều của lực tác dụng
+Độ dài biểu diễn độ lớn của lực theo 1 tỉ lệ cho trước
Câu 2: (5 điểm)Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực cho ở hình trên:
Lực kéo FK nghiêng một góc 30o so với phương nằm ngang và có độ lớn bằng 3x100 = 300N
3/Nêu vấn đề: (2’)
Ở lớp 6, ta đã biết một vật đang đứng yên nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên Vậy, nếu một vật đang chuyển động chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì sẽ như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ làm rõ vấn đề này
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hai lực cân bằng:
(15’)
•Yêu cầu HS quan sát SGK H5.2 để kể tên và
biểu diễn các lực tác dụng lên các vật
•HS kể tên và biểu diễn các lực tác dụng lên các
vật
?GV: Trường hợp các lực tác dụng lên vật cân
bằng nhau thì chuyển động sẽ như thế nào ?
•HS: Khi đó, các vật sẽ không thay đổi chuyển
động
•HS làm TN để kiểm tra dự đoán
?GV: Tại sao quả cân A ban đầu đứng yên ?
•HS: Vì trọng lượng của 2 quả cầu là bằng nhau
?GV: Đặt thêm 1 vật nặng A’ lên quả cân A Tại
sao quả cân A cùng với vật nặng A’ chuyển động
nhanh dần đều ?
•HS: Vì khi đó, trọng lượng của quả cân A lớn
hơn trọng lượng của quả cân B
?GV: Khi quả cân A chuyển động qua vật cản K
thì bị giữ lại A’ Lúc này A chịu tác dụng của
những lực nào ?
•HS: Quả cân A chịu tác dụng của trọng lực và lực
căng dây
•HS đo quãng đường đi được của quả cân A sau
mỗi thời gian 2 giây vào bảng 5.1 – SGK
?GV: Em hãy nêu nhận xét về tác dụng của các
lực cân bằng lên 1 vật đang chuyển động ?
•HS: Vật sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
I Hai lực cân bằng:
- Hai lực cân bằng là hai lực cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn và cùng tác dụng vào một vật
- Một vật sẽ không thay đổi trạng thái chuyển động nếu nó chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ không thay đổi trạng thái chuyển động
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quán tính: (13’)
Trang 13•GV làm TN với búp bê và xe lăn:
?GV: Nếu đột ngột đẩy xe lăn chuyển động về phía trước thì thì búp bê sẽ ngã về phía nào ?Vì sao ? •HS: Búp bê sẽ ngã về phía sau do xe lăn thay đổi vận tốc đột ngột về phía trước ?GV: Đẩy từ từ cho xe và búp bê cùng chuyển động rồi dừng lại đột ngột Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào ? •HS: Búp bê sẽ ngã về phía trước do xe lăn đột ngột thay đổi vận tốc khi đang chuyển động - Quán tính là lực sinh ra khi một vật thay đổi vận tốc đột ngột 4/Củng cố: (5’) - Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm hai lực cân bằng - Yêu cầu học sinh tìm những ví dụ trong thực tế cuộc sống có liên quan đến quán tính 5/Hướng dẫn về nhà: (2’) - Học trong vở và đọc thêm trong sách giáo khoa - Xem phần đọc thêm - Làm bài tập C8 trong sách giáo khoa V.RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
Tuần 6 Ngày soạn : 25/09/ Tiết 6 Ngày dạy : 27/09/
§6.LỰC MA SÁT
Trang 142/Kiểm tra bài cũ: (5’)
Một quả cầu nặng 0,2kg được treo vào một sợi dây cố định như hình sau:
Hãy biểu diễn các véc tơ lực tác dụng lên quả cầu Chọn tỉ lệ xích 1N ứng với 1cm
Trang 15
Giải :
Ta thấy quả cầu đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng: Trọng lực Pur và lực căng dây Tur, vậy lực được biểu diễn như sau:
3/Giới thiệu bài học: (2’)
Sự khác nhau cơ bản giữa trục bánh xe bò ngày xưa và trục bánh xe đạp ngày nay là không
có trục ổ bi và có trục ổ bi Con người ta phải mất cả hàng thế kỷ mới tạo ra sự khác nhau
đó Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta biết ý nghĩa của việc phát minh ra trục ổ bi
Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào có lực ma sát:
?GV: Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?
•HS: Vật này trượt lên vật kia
?GV: Hãy lấy VD về lực ma sát trượt trong đời sống?
•HS: Đẩy cái tủ trên mặt sàn nhà, chuyển động của bít
tông trong xi lanh.
•GV: khi lăn quả bóng trên mặt đất thì sau một
khoảng thời gian quả bóng sẽ dừng lại, lực ngăn cản
đó là lực ma sát lăn Vậy lực ma sát lăn là gì?
•HS: Là lực xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt vật
kia.
?GV: hãy quan sát hình 6.1 SGK và hãy cho biết ở
trường hợp nào có lực ma sát lăn, trường hợp nào có
- Lực ma sát lăn là lực ma sát xuất hiện khi vật này lăn trên bề mặt một vật khác
- Lực ma sát nghỉ là lực ma sát xuất hiện khi vật này đứng yên trên bề mặt một vật khác
Trang 16?GV: Hãy tìm vài VD về lực ma sát nghỉ trong đời
sống, kỉ thuật?
•HS:
- Ma sát giữa các bao xi măng với dây chuyền trong
nhà máy sản xuất xi măng nhờ vậy mà bao xi măng
có thể chuyển từ hệ thống này sang hệ thống khác.
- Nhờ lực ma sát nghỉ mà ta đi lại được.
Hoạt động 2: Tìm hiểu lực ma sát trong đời
sống và trong kỹ thuật: (10’)
•GV: Lực ma sát có lợi hay có hại?
•HS: Có lợi và có hại.
?GV: Hãy nêu một số ví dụ về lực ma sát có hại?
•HS: Ma sát làm mòn giày ta đi, ma sát làm mòn sên
và líp của xe đạp …
?GV: Các biện pháp làm giảm lực ma sát?
•HS: Bôi trơn bằng dầu, mỡ.
?GV: Hãy nêu một số lực ma sát có ích?
•HS: Vặn ốc, mài dao, viết bảng …
?GV: nếu không có lực ma sát thì sẽ như thế nào?
•HS: trả lời…
II.Lực ma sát trong đời sống và trong kỹ thuật:
Trong đời sống và trong kỹ thuật, lực
ma sát có thể có lợi, có thể có hại, tuy nhiên, mặt lợi nhiều hơn mặt hại
Hoạt động 3: Bài tập vận dụng: (9’)
Giải thích các hiện tượng sau đây và cho biết, ma
sát trong mỗi trường hợp là có lợi hay có hại ?
A/Khi đi trên sàn nhà đá hoa dễ bị ngã
B/Ôtô đi vào chỗ bùn lầy, bánh xe quay tít mà ôtô
vẫn không tiến lên được
C/Giày đi nhiều đế bị mòn
D/Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- Khi nào xuất hiện lực ma sát? Lực ma sát có lợi hay có hại?
5/Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học trong vở và đọc thêm trong SGK
- Xem phần đọc thêm
- Làm các bài tập: 6.2, 6.4, 6.5 trong sách bài tập
- Chuẩn bị tiết sau ôn tập
Tuần 7 Ngày soạn : 02/10/
Tiết 7 Ngày dạy : 04/10/
ÔN TẬP CHƯƠNG I
Trang 171/Giáo viên: Xây dựng hệ thống câu hỏi.
2/Học sinh: Đọc lại toàn bộ những kiến thức đã học trong chương I.
2/Kiểm tra bài cũ:
Thông qua tiết học
3/Tổ chức ôn tập: (43’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG GHI BẢNG
•GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Chuyển động cơ học là gì? Làm
thế nào để biết được một vật đang chuyển
động hay đang đứng yên?
Câu 2: Vận tốc là gì? Viết công thức tính
vận tốc và nêu tên các đơn vị đo trong
công thức đó?
•HS lần lượt trả lời các câu hỏi mà GV
đưa ra, HS khác nhận xét, GV nhận xét bổ
sung, hoàn thiện kiến thức
Câu 3: Thế nào là hai lực cân bằng? Tại
Câu 1:
-Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổitheo thời gian thì vật chuyển động so vớivật mốc (gọi là chuyển động cơ học)
-Vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộcvào việc chọn vật mốc, vì vật chuyển độnghay đứng yên có tính tương đối Ta thườngchọn những vật gắn với Trái Đất làm vậtmốc
Câu 2:
-Vận tốc là đại lượng đặc trưng cho mức
độ nhanh chậm của chuyển động
-Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vịquãng đường và đơn vị thời gian
Trang 18sao khi có lực tác dụng, mọi vật không
thể thay đổi vận tốc đột ngột được?
Câu 4: Có bao nhiêu loại lực ma sát, hãy
kể tên các lực ma sát đó? Lực ma sát là có
lợi hay có hại?
Câu 5: Công cơ học sinh ra trong trường
hợp nào? Công cơ học phụ thuộc vào yếu
tố nào?
•HS lần lượt trả lời các câu hỏi mà GV
đưa ra, HS khác nhận xét, GV nhận xét bổ
sung, hoàn thiện kiến thức
Câu 3:
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt trên cùng một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau
- Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên;
đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
- Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính
Câu 4:
Có 3 loại lực ma sát sau:
-Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt
trên bề mặt của vật khác
-Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên
bề mặt một vật khác
-Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác
Lực ma sát có thể có lợi hoặc có hại
Câu 5:
-Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời theo phương của lực
-Nếu vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì công A của lực
đó bằng không
-Công cơ học phụ thuộc hai yếu tố: lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển
V.RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Trang 19Bài tập 2:
Một người đi bộ đều trên quãng đường đầu dài 3km với vận tốc 2m/s Quãng đường tiếptheo dài1,95km, người đó đi hết 0,5h Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả haiquãng đường?
Bài tập 3:
Kỉ lục thế giới về chạy 100m do một vận động viên đạt được là 9,78s
a Chuyển động của vận động viên này trong cuộc đua là đều hay không đều?Tại sao?
b Tính vận tốc trung bình của vận động viên này ra m/s và km/h
Bài tập 4:
Gia Lai cách Kon Tum 90km Một ô tô rời Gia Lai đi Kon Tum với vận tốc 45km/h Mộtngười đi xe đạp với vận tốc 15km/h xuất phát cùng lúc theo hướng ngược lại từ Kon Tumtới Gia Lai Tính thời gian 2 phương tiện giao thông gặp nhau?
TRƯỜNG PTDT BT THCS TU MƠ RÔNG
TỰ NHIÊN ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT NĂM HỌC – 2019 Môn Vật lý Lớp 8
Tuần 8 Tiết theo PPCT: 8
Nghiêm túc, trung thực khi làm bài kiểm tra
II Hình thức kiểm tra:
Trang 20Đề kiểm tra kết hợp hai hình thức: Tự luận và trắc nghiệm khách quan.
III Ma trận đề kiểm tra:
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
thuộc vào đơn vị đo
độ dài và đơn vị đo thời gian Đơn vị hợp pháp của tốc độ
là mét trên giây (m/s) và ki lô mét trên giờ (km/h):
1km/h 0,28m/s
-Tính được độ lớn của vận tốc bằng cách vận dụng công thức:
v = s
t.-Biến đổi được công thức v = s
1 3 30%
2 3,5 35%
-Chuyển động không đều là chuyểnđộng mà tốc độ có
độ lớn thay đổi theo thời gian
-Nêu được ví dụ về chuyển động đều, chuyển động không đều
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0,5 5%
1 2 20%
2 2,5 25%
Sự cân bằng -Hai lực cân bằng là
Trang 21lực – quán
tính
hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độbằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau
-Quán tính là lực sinh ra khi 1 vật thayđổi vận tốc đột ngột
-Khi có lực tác dụng,mọi vật không thể thay đổi tốc độ đột ngột vì có quán tính
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2 1 10%
1 2 20%
3 3 30%
xuất hiện khi một vật chuyển động trượt trên mặt một vật khác và cản lại chuyển động ấy
Biết cách làm giảm được lực ma sát
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0,5 5%
1 0,5 5%
2 1 10%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
3 1,5 15%
1 2 20%
2 1 10%
1 2 20%
1 0,5 5%
1 3 30%
9 10 100%
IV Đề kiểm tra:
Trang 22ĐỀ
A Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
Câu 1: Đơn vị đo vận tốc là:
A.Hai lực cùng cường độ, cùng phương
B.Hai lực cùng phương, ngược chiều
C.Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều
D.Hai lực cùng cường độ, có phương cùng nằm trên 1 đường thẳng, ngược chiều
Câu 4: Hành khách đang ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị
nghiêng người sang trái là do:
A.Xe đột ngột giảm tốc
B.Xe đột ngột rẽ phải
C.Xe đột ngột rẽ trái
D.Xe đột ngột tăng tốc
Câu 5: Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?
A.Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường
B.Lực xuất hiện làm mòn đế giày
C.Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe
D.Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn
Câu 6: Cách nào sau đây làm giảm được lực ma sát?
A.Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc
B.Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc
C.Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc
D.Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
B Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm)Chuyển động đều là gì, chuyển động không đều là gì? Cho ví dụ? Câu 2: (2 điểm)Thế nào là hai lực cân bằng? Quán tính của một vật là gì?
Câu 3: (3 điểm)Hai người chạy xe đạp, người thứ nhất đi quãng đường 300m hết 1
phút Người thứ 2 chạy quãng đường 7,5km hết 0,5 giờ
a.So sánh vận tốc của 2 người?
b.Nếu 2 người khởi hành cùng lúc và cùng chiều thì sau 20 phút cách nhau bao nhiêu mét?
Trang 23
t 0,5.60.60 = 4,1(m/s)+Nhận xét: v1 > v2, vậy người thứ nhất chạy nhanh hơn người thứ 2
0,5 0,5 0,5
s = s1 – s2 = 6000 – 4920 = 1080(m)
0,5 0,5 0,5
Ngày tháng năm
Xác nhận của BGH Ngày tháng năm Duyệt của Tổ Ngày tháng năm Người ra đề kiểm tra
Tuần 9 Ngày soạn : 16/10/
Tiết 9 Ngày dạy : 18/10/
Trang 24p để giải các bài toán, khi biết trước giá trị của hai đại lượng
và tính đại lượng còn lại
2/Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
được đưa ra ở hình vẽ sau, lực nào là áp lực?
•HS: Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường là
áp lực
I.Áp lực:
Áp lực là lực tác dụng có phương vuông góc với mặt bị tác dụng
Ví dụ: Bàn, ghế, tủ, giường luôn tác dụng lên sàn nhà những lực ép có phương vuông góc với mặt sàn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về áp suất: (14’)
•GV treo tranh vẽ 7.4 và yêu cầu HS hãy cho biết
tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố
Trang 25•Yêu cầu HS điền vào chỗ trống:
m2
Hoạt động 3: Vận dụng: (12’)
C1: Dựa vào nguyên tắt nào để làm tăng, giảm áp
suất? Nêu ví dụ về việc làm tăng, giảm áp suất
trong thực tế?
C2: Một xe tăng có trọng lượng 340.000N Tính
áp suất của xe tăng tác dụng lên tác dụng lên mặt
đường biết rằng diện tích tiếp xúc giữa các bánh
xe với mặt đường bằng 250cm2 Hãy so sánh áp
suất đó với áp suất của ô tô nặng 20.000N có diện
p = F 20.0004
S 250.10 = 80.000N
4/Củng cố:(4’)
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-Áp suất là gì?Viết công thức tính áp suất?
Tuần 10 Ngày soạn : 22/10/
Tiết 10 Ngày dạy : 24/10/
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Trang 26I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức:
-Mô tả được hiện tượng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng.
-Nếu được công thức tính áp suất chất lỏng.
1 Bình hình trụ có đáy C và lỗ A, B ở thành bình bịt bằng cao su mỏng Một bình thủy tinh có đĩa
C tách rời làm đáy, một bình chứa nước.
2/Kiểm tra bài cũ: (5’)
?1: Hãy viết công thức tính áp suất ?
?2: Nếu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong công thức? Dựa vào công thức đó, để tăng P ta phải làm gì?
3/Bài mới:
Nêu vấn đề:
Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc áo chịu được áp suất lớn Để hiểu rõ vấn đề này, hôm nay chúng ta vào bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất
?GV: Chất lỏng gây áp suất có giống chất rắn không?
•HS: Chất lỏng gây áp suất theo mọi hướng.
•GV: Hướng dẫn TN như hình 8.4 SGK
•HS: Làm theo hướng dẫn.
?GV: Dùng tay cầm bình nghiêng theo các hướng
I.Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
1/Thí nghiệm:
C1: Chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suấtlên đáy bình
C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọihướng
C3: Áp suất tác dụng theo mọi hướnglên các vật đặt trong nó
2/Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên
Trang 27khác nhau nhưng đĩa D không rơi ra khỏi bình TN
Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính áp suất
chất lỏng: (9’)
GV: Em hãy viết công thức tính áp suất chất lỏng?
•HS: P = d.h
?GV: Hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng đại
lượng ở công thức này?
•HS: Trả lời…
II.Công thức tính áp suất chất lỏng
Trong đó:
d: Trọng lượng riêng (N/m3)h: Chiều cao (m)
P: Áp suất chất lỏng (Pa)
Hoạt động 3: Tìm hiểu bình thông nhau: (9’)
•GV: Làm TN: Đổ nước vào bình có 2 nhánh
thông nhau
•HS: Quan sát hiện tượng
?GV: Khi không rút nước nữa thì mực nước hai
III.Bình thông nhau
Trong bình thông nhau chứa cùng mộtchất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng
ở các nhánh luôn ở cùng độ cao
4/Củng cố: (3’)
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-Viết công thức tính áp suất chất lỏng?
Tuần 11 Ngày soạn : 29/10/
Tiết 11 Ngày dạy : 31/10/
Trang 28
2/Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trình bày và viết công thức tính áp suất chất lỏng?
Trang 29Trong đó:
+ p là áp suất ở đáy cột chất lỏng
+ d là trọng lượng lượng riêng của chất lỏng
+ h là chiều cao của cột chất lỏng
p tính bằng Pa, d tính bằng N/m3, h tính bằng m
Công thức này áp dụng cho một điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng chính là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng
3/Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất
khí quyển: (13’)
•GV: Có vô số hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của
áp suất khí quyển, sau đây là một số ví dụ:
?GV: Hút bớt không khí trong 1 vỏ hộp sữa, ta
thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía, hãy giải thích
tại sao?
•HS: Vì không khí bên trong hộp đã bị hút hết nên
áp suất bên ngoài lớn hơn áp suất bên trong
•Yêu cầu HS làm TN cắm 1 ống thủy tinh ngập
trong nước, lấy ngón tay bịt đầu trên của ống rồi
lấy ống ra khỏi nước
?GV: Vì sao nước không chảy ra ngoài?
•HS: Do áp suất khí quyển tác dụng tại miệng ống
không cho nước chảy ra ngoài
?GV: Nếu bỏ ngón tay ra thì nước chảy ra ngoài,
vì sao?
•HS: Do áp suất tại đầu trên và đầu dưới của ống
là bằng nhau
•Yêu cầu HS giải thích TN3
•HS giải thích TN3: Do áp suất bên ngoài ống lớn
hơn áp suất bên trong ống nên đã hình thành 1 lực
ép 2 vỏ quả cầu lại với nhau
I.Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Trái Đất được bao bọc bởi 1 lớp khíquyển dày hàng nghìn km Chínhtrọng lượng của lớp khí quyển này đãgây ra 1 áp suất gọi là áp suất khíquyển
Hoạt động 2: Tìm hiểu về độ lớn của áp suất
khí quyển: (9’)
•Yêu cầu HS đọc mục 1 về TN Tô ri xen li
?GV: So sánh áp suất tại 2 điểm A, B?
•HS: Áp suất tại điểm A bằng áp suất tại điểm B
?GV: Áp suất tại A là áp suất nào, tại B là áp suất
nào?
•HS: Tại A là áp suất khí quyển, tại B là trọng
lượng của thủy ngân
•Yêu cầu HS tính áp suất tại điểm B
•HS tính áp suất tại điểm B:
II.Độ lớn của áp suất khí quyển
Vì áp suất khí quyển bằng áp suất gây
ra bởi trọng lượng của cột thủy ngântrong TN Tô ri xen li nên người tadùng chiều cao của cột thủy ngân đểnói về độ lớn của áp suất khí quyển
Ví dụ: Độ lớn của áp suất khí quyển tại đỉnh Hoàng Liên Sơn bằng 760mmHg.
Trang 30p = d.h = 136000.0,76 = 103360 (N/m2)
Hoạt động 3: Bài tập vận dụng: (9’)
Bài tập 1: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg
nghĩa là thế nào? Tính áp suất này ra N/m2
Bài tập 2:Trong TN Tô ri xen li, nếu dùng nước
thì độ cao của cột nước là bao nhiêu?
III.Bài tập vận dụng:
Bài tập 1:
+Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHgnghĩa là áp suất khí quyển bằng trọnglượng của cột thủy ngân cao 76cm.+ 76cmHg = 101300(N/m2)
Bài tập 2:
-Nếu dùng thủy ngân:
p = d1h1 (1)-Nếu dùng thủy nước:
p = d2h2 (2)-Từ (1) và (2) ta suy ra:
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-Trình bày sự tồn tại và độ lớn của áp suất khí quyển?
-Tại sao không thể tính trực tiếp độ lớn của áp suất khí quyển bằng công thức p = dh?
Tuần 12 Ngày soạn : 05/11/
Tiết 12 Ngày dạy : 07/11/
§10.LỰC ĐẨY ÁC SI MÉT
Trang 312/Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu 1: Vì sao nói áp suất khí quyển tồn tại ở mọi nơi trên trái Đất?
Câu 2: Trình bày thí nghiệm Tô ri xen li về sự tồn tại của áp suất khí quyển?
Trang 32
Giaovienvietnam.com Trả lời :
Câu 1: Áp suất khí quyển tồn tại ở mọi nơi trên trái Đất:
-Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày hàng nghìn km, lớp không khí đó gọi là khí quyển
-Vì không khí cũng có trọng lượng nên trái Đất và mọi sinh vật khác đều chịu áp suất của lớp không khí này mà người ta gọi là áp suất khí quyển
Câu 2: Thí nghiệm Tô ri xen li về sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Lấy một ống thủy tinh dài khoảng 1 mét một đầu bịt kín rồi đổ thủy ngân vào Lấy ngón tay bịt kín miệng ống rồi quay ngược ống xuống, sau đó nhúng chìm miệng ống vào một chậu đựng thủy ngân rồi bỏ ngón tay ra
3/Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác dụng của chất
•HS: Chứng tỏ có 1 lực đẩy tác dụng từ dưới lên
•Các nhóm thảo luận điền từ vào chỗ trống:
Một vật nhúng chìm trong chất lỏng sẽ bị chất
lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ……
•Các nhóm thảo luận điền từ vào chỗ trống:
Một vật nhúng chìm trong chất lỏng sẽ bị chất
lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên.
I.Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó:
Một vật nhúng chìm trong chất lỏng sẽ
bị chất lỏng tác dụng một lực đẩyhướng từ dưới lên mà người ta gọi làlực đẩy Archimede
Hoạt động 2: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy
Archimede: (11’)
•GV đưa ra dự đoán: Độ lớn của lực đẩy
Archimede bằng trọng lượng của khối chất lỏng
có thể tích bằng thể tích của vật
•Các nhóm làm TN2 để kiểm tra dự đoán trên:
-Treo cốc A chưa chứa nước và vật nặng vào lực
kế Lực kế chỉ giá trị P1
-Nhúng vật nặng vào bình tràn chứa đầy nước,
nước từ bình tràn chảy vào cốc B Lực kế chỉ
giá trị P2
-Đổ nước từ cốc B vào cốc A Lực kế chỉ lại giá
trị P1
•HS hoạt động nhóm: Chứng minh rằng kết quả
của TN2 chứng tỏ dự đoán về độ lớn của lực đẩy
Archimede là đúng
•HS hoạt động nhóm trình bày kết quả của nhóm
II.Độ lớn của lực đẩy Archimede:
-Độ lớn của lực đẩy Archimede bằngtrọng lượng của khối chất lỏng có thểtích bằng thể tích của vật
-Công thức tính độ lớn của lực đẩyArchimede:
Trong đó V là thể tích của vật, d làtrọng lượng riêng của chất lỏng
FA = d.V
Trang 33-Nhúng vật nặng vào bình tràn chứa đầy nước,
nước từ bình tràn chảy vào cốc B Lực kế chỉ
Bài tập 1: Một thỏi nhôm và 1 thỏi thép có cùng
thể tích được nhúng chìm trong nước Thỏi nào
chịu tác dụng của lực đẩy Archimede lớn hơn?
Bài tập 2: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, 1
thỏi nhúng chìm trong nước, 1 thỏi nhúng trong
dầu, thỏi nào chịu tác dụng của lực đẩy
Archimede lớn hơn?
III.Bài tập áp dụng:
Bài tập 1:
Vì 2 thỏi có thể tích bằng nhau vàđược nhúng vào cùng 1 chất lỏng nênchụi tác dụng của lực đẩy Archimedebằng nhau
Bài tập 2:
-Lực đẩy Archimede tác dụng vào thỏiđồng thứ nhất:
F1 = d1.V-Lực đẩy Archimede tác dụng vào thỏiđồng thứ hai:
F2 = d2.V-Vì d2 < d1 nên F2 < F1, vậy thỏi nhúngtrong nước chịu tác dụng của lực đẩyArchimede lớn hơn
4/Củng cố: (5’)
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-Hãy nêu dự đoán về độ lớn của lực đẩy Archimede?
-Hãy nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Archimede?
Trang 34Giaovienvietnam.com Tuần 13 Ngày soạn : 12/11/
Tiết 13 Ngày dạy : 14/11/
-Nêu được tên và đơn vị đo các đại lượng trong công thức
-Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở thí nghiệm đã có
2/Kiểm tra bài cũ: (6’)
?1: Trình bày tác dụng của của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó và nêu dự đoán?
?2: Trình bày thí nghiệm của Ác si mét về độ lớn lực đẩy của chất lỏng khi 1 vật nhúng chìm trong nó?
Trang 35+Nhúng vật nặng vào bình tràn nước trong bình tràn sẽ chảy sang cốc phụ Lực kế chỉ
P2
+Đổ nước từ cốc phụ vào cốc ban đầu Lực kế chỉ trở lại P1
3/Tổ chức thực hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kẻ mẫu báo cáo
+Đo trọng lượng P của vật ngoài không khí
+Đo trọng lượng của vật đó khi nhúng vào
•HS: Thực hiện và ghi vào mẫu báo cáo
•GV: Hướng dẫn hs cách đo trọng lượng nước bị
vật chiếm chỗ
•HS: Dùng công thức PN = P2 – P1
Hoạt động 3: (7’)
•Yêu cầu HS so sánh kết quả đo P và FA Sau đó
cho HS ghi kết quả vào mẫu báo cáo
1.Đo lực đẩy ác-si-mét:
a, Đo P của vật trong không khí
Đo F của vật trong chất lỏng
-Thu báo cáo thực hành
-Nhận xét giờ thực hành về tinh thần, thái độ tham gia
Trang 36Giaovienvietnam.com Tuần 14 Ngày soạn : 19/11/
Tiết 14 Ngày dạy : 21/11/
2/Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3/Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện để vật nổi,
vật chìm: (21’)
?GV: Một vật bị nhúng chìm trong lòng chất
lỏng chịu tác dụng của những lực nào? Phương,
chiều của chúng có giống nhau không?
•HS: Một vật nhúng trong chất lỏng sẽ chịu tác
I.Điều kiện để vật nổi, vật chìm:
+Một vật nhúng trong chất lỏng sẽchịu tác dụng của 2 lực:
-Trọng lực P có phương thẳng đứng,
có chiều từ trên xuống
Trang 37dụng của 2 lực:
-Trọng lực P có phương thẳng đứng, có chiều từ
trên xuống
-Lực đẩy Ác si mét FA có phương thẳng đứng,
có chiều từ dưới lên
•GV treo tranh vẽ, yêu cầu HS vẽ mũi tên và nêu
3 trạng thái của vật ứng với 3 trường hợp: FA >
?GV: Tại sao miếng gỗ lại nổi trên mặt nước?
•HS: Vì trọng lực của miếng gỗ nhỏ hơn lực đẩy
Ác si mét
?GV: Khi miếng gỗ nổi, hãy so sánh trọng lực
của miếng gỗ và lực đẩy Ác si mét tác dụng vào
miếng gỗ?
•HS: Hai lực này cân bằng nhau
•GV: Khi vật nổi trên chất lỏng, độ lớn của lực
đẩy Ác si mét được tính bằng công thức:
II.Độ lớn của lực đẩy Ác si mét khi vật nổi:
Khi một vật nổi trên chất lỏng, độlớn của lực đẩy Ác si mét được tínhbằng công thức:
Trong đó V là thể tích của phần chấtlỏng bị vật chiếm chỗ
FA < P: Vật chìm
FA > P: Vật nổi
FA = P: Vật lơ lửng
FA = d.V
Trang 38-Hãy nêu điều kiện để một vật nổi, chìm hoặc lơ lửng?
-Viết công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác si mét khi vật nổi trên mặt của chất lỏng?
Trang 39Tuần 15 Ngày soạn : 27/11/
Tiết 15 Ngày dạy : 29/11/
§13.CÔNG CƠ HỌC
I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức:
-Học sinh biết được khi nào có công cơ học, nêu được ví dụ.
-Viết được công thức tính công cơ học, nêu được ý nghĩa, đơn vị từng đại lượng.
2/Kiểm tra bài cũ: (6’)
?1: Hãy nêu 3 trạng thái của vật khi bị thả chìm trong chất lỏng?
?2: Thả một viên bi thép vào thủy ngân thì viên bi thép đó nổi hay chìm? Vì sao?
Trả lời :
+Ba trạng thái của vật khi bị thả chìm trong chất lỏng:
Một vật khi bị thả chìm trong chất lỏng sẽ chịu tác dụng của 2 lực: Trọng lực của bản thân vật và lực đẩy Ác si mét
-Nếu trọng lực lớn hơn lực đẩy Ác si met: Vật sẽ chìm
-Nếu trọng lực nhỏ hơn lực đẩy Ác si met: Vật sẽ nổi
-Nếu trọng lực bằng lực đẩy Ác si met: Vật sẽ lơ lửng
+Khi thả 1 viên bi thép vào thủy ngân thì vật sẽ nổi vì trọng lượng riêng của thủy ngân lớn hơn trọng lượng riêng của thép
Trang 403/Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào có công cơ
học: (18’)
•GV treo tranh vẽ 13.1 và 13.2:
?GV: Trong 2 hình vẽ trên, hình nào không có
công cơ học và vì sao?
•HS: Hình 13.2 không có công cơ học do không
có yếu tố chuyển dời
?GV: Vậy công cơ học sinh ra trong trường hợp
nào?
•HS: Công cơ học sinh ra trong trường hợp có
lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời
•Yêu cầu HS trả lời câu C3: Trường hợp nào
không có công cơ học:
A/Thợ hồ đẩy xe rùa chuyển động
B/Học sinh ngồi học bài
C/Máy xúc đất đang làm việc
D/Lực sỹ nâng quả tạ từ thấp lên cao
•HS: Trường hợp B không thực hiện công cơ
I.Trường hợp nào sinh ra công cơ học:
-Công cơ học được sinh ra khi cólực tác dụng vào vật và làm cho vậtchuyển dời
-Công cơ học là công của lực(khimột vật tác dụng lực và lực này sinhcông thì ta có thể nói công đó làcông của vật)
-Công cơ học gọi tắt là công