1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kiểm tra lần 3

6 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 22,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đây là hợp đồng mua bán quốc tế vì có sự thỏa thuận giữa các bên mua bán ở các quốc gia khác nhau với bên mua là Công ty Cổ phần Tôn Hòa Phát – Việt Nam và bên bán là Nhà xuất khẩu Đài

Trang 1

và tên: Nguyễn Thị Hồng Ân

MSSV: 20136057

KIỂM TRA LẦN 3

Câu 1 Xem xét tình huống sau.( 3 điểm)

Công ty Cổ phần Tôn Hòa Phát – Việt Nam nhập một lô hàng thiết bị chữa cháy có xuất xứ Thái Lan do nhà xuất khẩu Đài Loan – Công ty Manilla cung cấp theo Hợp đồng được hai bên ký kết

và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 9 năm 2011

1 Đây có phải là Hợp đồng mua bán Quốc tế hay không? Nêu cơ sở pháp lý?

- Đây là hợp đồng mua bán quốc tế vì có sự thỏa thuận giữa các bên mua bán ở các quốc gia khác nhau với bên mua là Công ty Cổ phần Tôn Hòa Phát – Việt Nam và bên bán là Nhà xuất khẩu Đài Loan – Công ty Manilla

- Cơ sở pháp lý:

 Thứ nhất: hợp đồng này được 2 bên ký kết bằng văn bản và được phê chuẩn do các bên tự do thỏa thuận

 Thứ hai: Hợp đồng này có hiệu lực

2 Lô hàng thiết bị chữa cháy có xuất xứ Thái Lan khi nhập vào Việt Nam có được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi? Nêu cơ sở pháp lý?

- Đối tượng hàng hóa nhập khẩu có nguồn gốc từ các quốc gia, nhóm nước hoặc từ những vùng lãnh thổ thực hiện thỏa thuận tối huệ quốc trong quan hệ thương mại đối với Việt Nam Nhưng Đài Loan không phải là nước thỏa thuận tối huệ quốc trong quan hệ thương mại đối với Việt Nam

- Hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan đáp ứng được các điều kiện xuất xứ từ các quốc gia hoặc các vùng lãnh thổ tham gia thỏa thuận tối huệ quốc trong quan hệ với Việt Nam Hàng hóa của công ty Manilla nay không phải là đến từ khu là quốc gia hay vùng lãnh thổ tham gia tham gia gia thỏa thuận tối huệ quốc trong quan hệ với Việt Nam

Câu 2.( 2điểm) Hãy nêu và phân tích vai trò, ý nghĩa của các trụ cột của Cộng đồng kinh tế

ASEAN đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh những thay đổi của thương mại quốc tế hiện đại

Trang 2

- Vai trò:

 Tạo ra một thị trường chung duy nhất và cơ sở sản xuất thống nhất, trong đó

có sự lưu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề, từ đó nâng cao tính cạnh tranh và thúc đẩy sự thịnh vượng chung cho cả khu vực, tạo sự hấp dẫn với đầu tư và kinh doanh từ bên ngoài

 Xây dựng một khu vực cạnh tranh về kinh tế, ASEAN thúc đẩy chính sách cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ sở hữu trí tuệ, phát triển cơ sở hạ tầng, thương mại điện tử Hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế đồng đều, ASEAN đã thông qua và đang triển khai Khuôn khổ ASEAN về Phát triển Kinh tế đồng đều (AFEED), trong đó đáng chú ý là hỗ trợ các nước thành viên gia nhập sau, khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển

- Ý nghĩa:

 Gia nhập ASEAN là bước hội nhập kinh tế quốc tế đầu tiên của Việt Nam và

là cơ sở để Việt Nam thúc đẩy chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế trong toàn

bộ giai đoạn 26 năm qua Song song với tiến trình tham gia ASEAN, mối quan

hệ kinh tế của ta với với các đối tác cũng không ngừng được mở rộng, tạo cơ

sở để Việt Nam hội nhập cả về kinh tế và chính trị ở các cấp độ khác từ đa phương, khu vực đến song phương với dấu ấn là việc tham gia các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới với tiêu chuẩn cao nhất như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) hay Hiệp định Việt Nam - EU (EVFTA)

 Từ khi có AEC cùng các hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế trong khu vực và trên thế giới, đã tạo nên sức ép đổi mới thể chế pháp luật, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh ở Việt Nam, đồng thời góp phần nâng sức cạnh tranh của nền kinh tế và cộng đồng doanh nghiệp Với 9 thị trường trong khối ASEAN được tháo bỏ rào cản thuế quan

đã mở ra cơ hội xuất khẩu to lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam Chưa khi nào, các quy trình lưu chuyển hàng hóa trở nên thống nhất và thuận lợi đến thế với cơ chế một cửa ASEAN; hệ thống hải quan điện tử quá cảnh; các quy trình đánh giá tuân thủ được thừa nhận lẫn nhau trong ASEAN và cùng áp dụng chung một biểu thuế quan hài hòa ASEAN

 Về việc ưu đãi thuế quan, tính đến năm 2017, tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang các nước ASEAN là 15,7 tỷ USD và dự kiến cả năm khoảng

18 tỷ USD; trong đó, có 5 tỷ USD là kim ngạch xuất khẩu được tận dụng ưu đãi của ATIGA, tương đương với tỷ lệ khoảng 32% Như vậy là thấp so với các FTA khác mà Việt Nam đã ký

 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam tăng từ 5,2 tỷ USD vào năm

1995 lên 283 tỷ USD vào năm 2020 Cùng với hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia vào các tổ chức trong khu vực và trên thế giới, nguồn vốn nước

Trang 3

ngoài đầu tư (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, đạt 29 tỷ USD vào năm 2020 Năm 2020, với việc Việt Nam là Chủ tịch ASEAN và đảm nhiệm vai trò thúc đẩy việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN, ta đã cùng các nước thành viên phát huy đúng tinh thần “Gắn kết và Chủ động thích ứng” với hàng trăm cuộc họp được tổ chức thành công theo hình thức trực tuyến đồng thời đề xuất nhiều sáng kiến nhằm tạo điều kiện củng cố chuỗi cung ứng khu vực, khắc phục hậu quả tiêu cực do đại dịch Covid-19 gây ra đối với nền kinh

tế tiêu biểu như Kế hoạch phục hồi tổng thể ASEAN, Kế hoạch hành động Hà Nội nhằm tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN và kết nối chuỗi cung ứng Việt Nam cũng đóng vai trò tích cực trong việc dung hòa các quan điểm trong đàm phán Hiệp định RCEP nhằm xử lý các vấn đề vướng mắc, từ đó thúc đẩy kết thúc đàm phán và ký kết thành công Hiệp định RCEP trong năm 2020 Thành tựu này đã một lần nữa khẳng định vị trí và vai trò của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế đa phương, khu vực và thế giới

Câu 3 Những khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao? ( 5điểm)

1 Nếu không đáp ứng được hàm lượng giá trị khu vực ASEAN, hàng hóa được sản xuất bởi các doanh nghiệp của quốc gia thành viên không thể được hưởng ưu đãi thương mại theo ATIGA

- Đúng Vì mỗi khu vực sẽ có một ngưỡng RVC khác nhau, hàng hóa cần đáp ứng ngưỡng RVC đó để đảm bảo đúng hàng hóa có xuất xứ tại các nước thành viên và được hưởng các ưu đãi thương mại của khu vực Đồng thời tránh tình trạng các nước không tham gia hiệp định được hưởng lợi miễn phí

2 Trong mọi trường hợp, hàng hóa chỉ được hưởng ưu đãi thuế quan nếu được vận chuyển trực tiếp từ lãnh thổ của quốc gia thành viên xuất khẩu tới quốc gia thành viên nhập khẩu

- Đúng Vì nếu như người xuất khẩu sử dụng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (Hàm lượng RVC) của hàng hóa trên 40% để xác định xuất xứ hàng hóa Ngoài ra, nước thành viên cũng cho phép người xuất khẩu sử dụng tiêu chí tất cả các nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó phải trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC) ở cấp bốn số thì có thể hưởng ưu đãi thương mại theo ATIGA

3 Mức thuế suất cơ sở để bắt đầu thực hiện cắt giảm thuế quan theo Chương trình ATIGA là mức thuế suất MFN hiện hành

- Sai Mức thuế suất cơ sở để bắt đầu thực hiện cắt giảm thuế quan theo Chương trình ATIGA là mức thuế suất CEPT hiện hành

Trang 4

4 Theo Chương trình CEPT, mặt hàng trong Danh mục Loại trừ Hoàn toàn (GEL) của 1 quốc gia thành viên ASEAN là mặt hàng cấm nhập khẩu vào quốc gia đó

Sai Vì mặt hàng trong Danh mục Loại trừ Hoàn toàn (GEL) của 1 quốc gia thành viên ASEAN gồm những mặt hàng không có nghĩa vụ phải giảm thuế quan Các nước thành viên ASEAN có quyền đưa ra danh mục các mặt hàng này trên cơ sở nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, đạo đức xã hội, bảo vệ sức khoẻ của con người, động vật, thực vật; bảo tồn các giá trị văn hoá, lịch sử, khảo cổ,

5 Công ước viên 1980 chỉ điều chỉnh những hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được ký kết giữa các thương nhân có trụ sở tại các nước thành viên công ước

- Sai Vì theo Điều 1.1 của công ước này, như sau:

“Công ước này áp dụng cho các hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên có trụ sở thương mại tại các Quốc gia khác nhau

a.Khi các Quốc gia này là các Quốc gia thành viên của Công ước;

b.Khi các quy tắc tư pháp quốc tế dẫn chiếu đến việc áp dụng luật của một Quốc gia thành viên Công ước.”

Từ đó, CISG có thể điều chỉnh hợp đồng khi một bên hoặc cả hai bên không phải là thành viên của công ước

6 Trả lời chào hàng có chứa những sửa đổi, bổ sung thì không làm nên chấp nhận chào hàng,

mà cấu thành một chào hàng mới

- Đúng Vì Phần II điều 19 Công ước Viên có quy định: “Một sự phúc đáp có khuynh hướng chấp nhận chào hàng nhưng có chứa đựng những điểm bổ sung, bớt đi hay các sửa đổi khác thì được coi là từ chối chào hàng và cấu thành một hoàn giá.”

7 Nếu người chào hàng im lặng trước những điều kiện bổ sung trong thư trả lời chấp nhận đối với chào hàng, thì hợp đồng sẽ được kết lập và bao gồm cả những điều khoản bổ sung đó

Sai Vì theo khoản 1 Điều 18 CISG 1980: “Tuyên bố hoặc hành vi khác của bên được chào hàng thể hiện sự chấp nhận đối với chào hàng được xem là chấp nhận chào hàng đó Bản thân sự im lặng hoặc không hành động không cấu thành sự chấp nhận”

8 Chào hàng có hiệu lực từ khi người đề nghị nhận được chấp nhận chào hàng của người được

đề nghị

Trang 5

Sai Vì tại khoản 1 Điều 15 “Chào hàng có hiệu lực khi nó tới nơi người được chào hàng”.

9 Theo CISG 1980, bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm trong mọi trường hợp

Sai Vì theo mục 4 Công ước Viên 1980 có quy định về một số trường hợp được miễn giảm trách nhiệm Như sau:

Điều 79

1 Một bên không phải chịu trách nhiệm về việc không thực hiện nghĩa vụ nếu việc đó là do trở ngại nằm ngoài khả năng kiểm soát của họ và họ không thể tiên liệu một cách hợp lý vào thời điểm giao kết hợp đồng hoặc không thể khắc phục được trở ngại đó hoặc hậu quả của nó

2 Nếu việc một bên không thực hiện nghĩa vụ là do việc không thực hiện nghĩa vụ của bên thứ

ba mà họ nhờ thực hiện toàn bộ hoặc một phần của hợp đồng, bên đó chỉ được miễn trách nhiệm nếu:

a bên đó được miễn trách nhiệm theo quy định tại khoản trên; và

b bên thứ ba cũng được miễn trách nhiệm nếu quy định tại khoản trên áp dụng đối với bên thứ

ba đó

3 Việc miễn trách nhiệm theo quy định tại Điều này áp dụng trong khoảng thời gian tồn tại trở ngại

4 Bên không thực hiện nghĩa vụ có nghĩa vụ thông báo cho bên kia về trở ngại và hậu quả của trở ngại đó đối với khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình Nếu bên kia không nhận được thông báo trong thời hạn hợp lý sau khi bên không thực hiện nghĩa vụ biết hoặc lẽ ra phải biết về trở ngại, bên kia có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại gây ra do việc không nhận được thông báo

5 Quy định tại Điều này không làm mất bất kỳ quyền nào của các bên, trừ quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo các quy định trong Công ước này

Điều 80

Một bên không có quyền viện dẫn việc không thực hiện nghĩa vụ của bên kia nếu việc đó là do chính bên đầu tiên gây ra

10 Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng nếu hàng nhập khẩu gây thiệt hại thực tế cho ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước nhập khẩu

- Sai Vì Căn cứ quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thì điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ cụ thể như sau: Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá như sau:

 Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định

cụ thể;

 Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước

Ngày đăng: 16/11/2021, 09:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w