Nếu bạn thấy môn Nguyên lý kế toán quá khó nhằn, kiến thức khô khan, bài tập quá phức tạp chỉ với việc xác định Nợ Có thôi đã điên đầu, giờ lại phải thêm các loại tài khoản phức tạp khó nhằn trong việc áp dụng để giải quyết các dạng bài tập thì HỆ THÔNG KIẾN THỨC MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ sẽ giúp bạn có một cái nhìn tổng quát hơn về môn Nguyên lý kế toán. Xây dựng được cho bạn nền tảng thức cơ sở của môn Nguyên lý kế toán.
Trang 1BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Hạch toán kế toán là gì? Là nghệ thuật ghi chép những giao dịch KT - TC của đơn vị thông qua một hệ thống sổ sách với mục đích truy cứu thông tin khi cần thiết
Quá trình kế toán?
Đối tượng sử dụng thông tin kế toán?
7 nguyên tắc chung được thừa nhận?
Nguyên tắc cơ sở dồn tích: nghiệp vụ KT phát sinh
Nguyên tắc hoạt động liên tục: báo cáo tài chính
Nguyên tắc giá gốc: tài sản của DN
Nguyên tắc phù hợp: phát sinh DT thì phải phát sinh CP và ngược lại
Nguyên tắc nhất quán: phương pháp kế toán
Nguyên tắc thận trọng: dự phòng
Nguyên tắc trọng yếu: thông tin
BÀI 2: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Tài sản? Là toàn bộ tìm lực KT của đơn (TK loại 1 và TK loại 2)
- Điều kiện để trở thành tài sản:
+ Có khả năng tiền tệ hoá + Đơn vị có thể kiểm soát được + Mang lại lợi ích trong tương lai + Là kết quả của quá khứ (có chứng từ chứng minh)
Nguồn vốn? Là nguồn hình thành nên TS [TK loại 3(nợ phải trả) và TK loại 4(vốn CSH)]
Chi phí (loại 6 và loại 8)
Doanh thu (loại 5 và loại 7)
XĐKQKD: loại 9
Công thức:
Tổng TS = Tổng NV
Vốn CSH = Tổng TS - Tổng nợ phải trả
Tổng NV = Nợ phải trả + Vốn CSH
Nguồn vốn CSH = Tổng TS - Tổng NV
Giá chưa bao gồm thuế GTGT = Giá đã bao gồmthuế GTGT
1+Thuế suất thuế GTGT
VD: Giả sử đầu năm tổng TS của công ty là 800 triệu đồng và tổng nợ phải trả là 500 triệu đồng
Nếu trong năm tổng NV giảm 200 triệu đồng và vốn CSH tăng 100 triệu đồng thì tổng NPT trả cuối kỳ năm là bao nhiêu?
- Đầu kỳ:
Tổng TS = 800 triệu đồng
Nợ phải trả = 500 triệu đồng
Vốn CSH = 800 – 500 = 300 triệu đồng
- Trong kỳ:
Tổng TS = 800 – 200 = 600 triệu đồng
Vốn CSH = 300 + 100 = 400 triệu đồng
- Cuối kỳ
Nợ PT = 600 – 400 = 200 triệu đồng
BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ
Chứng từ là gì? Là loại giấy tờ, vật mang tin dùng để ghi lại các nghiệp vụ KT phát sinh
Có 2 yếu tố cấu thành phương pháp:
+ Hệ thông bản chứng từ
+ Kế hoạch luân chuyển chứng từ
Nội dung chủ yếu?
NGUYÊN
LÝ KẾ TOÁN
Trang 2- Tên chứng từ và số hiệu
- Tên và địa chỉ của đơn vị, cá nhân lập chứng từ và nhân chứng từ
- Ngày tháng và số thứ tự của chứng từ
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế
- Số lượng, đơn giá và số tiền
- Chữ ký, họ tên của người lập, duyệt và có liên quan
- Nội dung khác tuỳ loại chứng từ
Nguyên tắc lập chứng từ?
- Tất cả các nghiệp vụ KT phát sinh đều lập chứng từ: lập 01 lần
- Chứng từ phải lập rõ ràng, đầy đủ, chính xác, kịp thời
Viết mực khó phai, lập đủ số liên quy định (liên 1: lưu tại cùi, liên 2: giao cho người mua, liên 3: lưu nội bộ), không viết mực đỏ, không viết chì, không tẩy xoá, không sửa chữa trên chứng từ, gạch bỏ phần để trống
- Người lập, người ký duyệt, bất kỳ ai ký tên trên chứng từ phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ
- Chứng từ phaỉ được in ra giấy, lưu trữ (trên 10 năm) theo quy định
BÀI 4: PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Tài khoản kế toán?
- Tài khoản kế toán có hình thức chữ T
- Phản ánh đối tượng kế toán
- Mỗi một đối tượng kế toán riêng biệt được mở một tài khoản kế toán
Kết cấu của tài khoản kế toán:
Kết cấu tài khoản tài sản: Tăng - Nợ; Giảm - Có; Dư - Nợ
Kết cấu tài khoản nguồn vốn: Giảm-Nợ; Tăng - Có; Dư - Có
Kết cấu tài khoản chi phí: Tăng - Nợ; Giảm - Có; không có số dư
Kết cấu tài khoản doanh thu, thu nhập: Giảm - Nợ; Tăng - Có; không có số dư
Kết cấu tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Nợ - (Kết chuyển chi phí, Kết quả lãi trong kỳ); Có - (Kết chuyển doanh thu thuần, Kết quả lỗ trong kỳ); không có số dư
4 quan hệ đối ứng trong kế toán:
Tài sản tăng-Tài sản giảm
Nguồn vốn tăng-Nguồn vốn giảm
Tài sản tăng-Nguồn vốn tăng
Tài sản tăng-Nguồn vốn giảm
VD: Mua NLVL nhập kho, đã trả trước cho người bán 40 triệu
- Trả trước
Có TK 111 40
Đối với thuế khi nào đề yêu cầu tính thuế thì tính nếu không yêu cầu thì không cần tính
BÀI 5: PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP
Các bước để định khoản kế toán:
Bước 1: Dựa vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh xác định đối tượng kế toán có liên quan Bước 2: Từ đối tượng kế toán có liên quan xác định TK kế toán
Bước 3: Xác định ghi nợ dựa vào tính tăng giảm và bám sát vào quan hệ đối ứng
Các loại định khoản:
TH1: Ghi Nợ 1 TK - Ghi Có nhiều TK
TH2: Ghi Nợ nhiều TK - Ghi Có 1 TK
TH1: Ghi Nợ nhiều TK - Ghi Có nhiều TK
BÀI 6: PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ
Tính giá thực tế tài sản mua vào:
Bước 1: Xác định giá trị mua tài sản
= Giá hoá đơn + Thuế không được trừ - Chiết khấu thương mại, hàng giảm giá
Bước 2: Tập hợp chi phí thu mua (tất cả các chi phí liên quan như chi phí bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử, )
Bước 3: Tính giá thực tế = Bước 1 + Bước 2
Lưu ý: giá hoá đơn không có thuế
Phương pháp tính giá vật tư, thành phẩm, hàng hoá xuất kho
Trang 3 Phương pháp nhập trước xuất trước: hàng nào nhập trước xuất hàng đó trước
Phương pháp nhập sau xuất trước: hàng nhập sau xuất ra nước vs số lượng & giá
tương ứng
Phương pháp giá thực tế đích danh: xuất hàng nào thì tính giá hàng đó
Phương pháp bình quân (bình quân sau mỗi lần nhập là thời điểm)
Bình quân cuối kỳ trước: đơn giá xuất kho = đơn giá hàng tồn kho cuối kỳ trước = đơn giá hàng tồn kho đầu kỳ này
Bình quân cả kỳ: tính lại đơn giá kỳ dự trữ
Đơn giá bình quân kỳ dự trữ = Giá trị tồnđầu kỳ +Giá trị thực tế nhập trong kỳ
số lượng tồnđầu kỳ +nhập trong kỳ
Bình quân sau mỗi lần nhập: tính lại đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập kho
Phương pháp hệ số giá (giá hạch toán)
Cuối kỳ: điều chỉnh giá hạch toán xuất kho về giá thực tế
Hệ số giá = Giá thực tế tồnđầu kỳ +Gia nhập trong kỳ
Giá hạch toántồnđầu kỳ +Giá nhập trong kỳ
Điều chỉnh: giá thực tế xuất kho = Giá hạch toán xuất kho x Hệ số giá
BÀI 7: HẠCH TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG
Quá trình mua hàng?
Tài khoản sử dụng
TK 151 (hàng mua đang đi đường) TK 111 (tiền mặt)
TK 152 (nguyên - vật liệu) TK 112 (tiền gửi ngân hàng)
TK 153 (công cụ-dụng cụ) TK 331 (phải trả người bán)
Phương pháp hạch toán:
Trường hợp mua hàng, đã về nhập kho, thanh toán cho người bán:
Nợ TK 153
Nợ TK 133
Có TK 112
Trường hợp mua hàng, đã về nhập kho, chưa thanh toán cho người bán:
Nợ TK 152, TK 153, TK 156
Nợ TK 133
Có TK 331
Trường hợp mua hàng, cuối kỳ hàng chưa về nhập kho, đã thanh toán cho người bán hoặc chưa thanh toán cho người bán:
Nợ TK 151
Nợ TK 133
Có TK 111
Có TK 112
Có TK 331
Trường hợp mua hàng đang đi đường kỳ trước, về nhập kho kỳ này:
Nợ TK 152
Nợ TK 153
Nợ TK 156
Có TK 151
Trường hợp mua hàng phát sinh các chi phí thu mua:
Nợ TK 152
Nợ TK 153
Nợ TK 156
Nợ TK 133
Có TK 111
Có TK 112
Trường hợp mua hàng được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hoặc mua trả lại:
Nợ TK 331
Nợ TK 111
Có TK 152
Có TK 153
Có TK 156
Trang 4Có TK 133
BÀI 8: HẠCH TOÁN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
Quá trình sản xuất?
Chi phí sản xuất:
TK 157 (hàng gửi bán) TK 621 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
TK 155 (thành phẩm) TK 622 (chi phí nhân công trực tiếp)
TK 627 (chi phí sản xuất chung) TK 334 (phải trả lương người lao động)
TK 214 (trích khấu hao tài sản cố định) TK 338 (các khoản BH trích theo lương)
TK 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)
Phân bổ chi phí
CPSXC phân bổ cho từng sản phẩm=
TổngCPSX phải phân bổ Tổngtiêu thức phân bổ∗Tiêuthức phân bổ từng loại sản phẩm
Giá thành 1 sản phẩm = Tổng giá thànhsản xuất thực tế
Tổng sản phẩm
Phương pháp kế toán:
Khi phát sinh chi phí NVL liên quan trực tiếp đến từng đối tượng (phân xưởng, sản phẩm)
Nợ TK 621
Có TK 152
Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến từng đối tượng:
Tính tiền lương
Nợ TK 622
Có TK 334 Trích các khoản bảo hiểm theo lương:
Nợ TK 622 (Người sử dụng lao động: 21% + 1% (KPCĐ)= 22%)
Nợ TK 334 (Người lao động: 10,5% + 1% (KPCĐ)= 11,5%)
Có TK 338 (Nộp cho BH: 33,5%)
Tập hợp chi phí sản xuất chung theo từng phân xưởng:
Nợ TK 627
Có TK 334
Có TK 152
Có TK 153
Có TK 214
Có TK 331
Có TK 111
Kết chuyển tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:
Nợ TK 154
Có TK 621
Có TK 622
Có TK 627
Giá thành sản phẩm, dịch vụ và lao vụ hoàn thành theo giá thành công xưởng thực tế:
Nợ TK 155
Nợ TK 157
Nợ Tk 632
Có TK 154
BÀI 9: HẠCH TOÁN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ
Quá trình tiêu thụ?
Tài khoản sử dụng:
TK 155 (thành phẩm) TK 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp)
Tổng giá
thành sản
xuất thực
tế
Giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ
Chi phí Sản xuất thực tế phát sinh trong
Giá trị sản phẩm, dịch
vụ dở dang đầu kỳ
-+
=
Trang 5TK 111 (tiền mặt) TK 511 (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)
TK 156 (hàng hoá) TK 112 (tiền gửi ngân hàng)
TK 157 (hàng gửi bán) TK 131 (phải thu khách hàng)
TK 632 (giá vốn hàng bán) TK 421 (lợi nhuận chưa phân phối)
TK 641 (chi phí bán hàng) TK 911 (xác định kết quả kinh doanh)
TK 333 (thuế và các khoản phải nộp nhà nước)
Phương pháp kế toán:
Phương thức tiêu thụ trực tiếp (khách hàng chấp nhận thanh toán, đã thanh toán) Phản ánh giá vốn: Phản ánh doanh thu:
Có TK 154
Phương thức gửi bán:
Khi xuất hàng gửi bán (chưa được khách hàng chấp nhận, vẫn thuộc quyền
sở hữu của đơn vị)
Nợ TK 157
Có TK 155
Có TK 156
Có TK 154
Khi đại lý thông báo đã bán được (chấp nhận thanh toán)
Phản ánh giá vốn: Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 632 Nợ TK 111, Nợ TK 112, Nợ Tk 131
Có TK 333
Khi đại lý không tiêu thụ hết, trả lại số hàng gửi bán
Nợ TK 155
Nợ TK 156
Có TK 157
Phản ánh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 641
Nợ TK 642
Nợ TK 133
Có TK 111, Tk 112, TK 331
Cuối kỳ, kết chuyển kết quả kinh doanh:
Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ:
Nợ TK 511
Có TK 911 Kết chuyển giá vốn & chi phí:
Nợ TK 911
Có TK 632
Có TK 641
Có TK 642 Kết quả = Doanh thu - Giá vốn bán hàng - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả lãi trong kỳ:
Nợ TK 911
Có TK 421 Kết quả lỗ trong kỳ:
Nợ TK 421
Có TK 911