Cấu tạo gồm các chỉ tiết máy ghép lại vs nhau nhờ vào các tiết máy có ren như bulong, đai ốc, vít,.... - Vai trò của các chỉ tiết máy trong mối ghép ren: + Bulong đc dùng dé ghép các chỉ
Trang 1* Tải trọng (lực,momen) do CTM hoặc bộ phận máy tiếp nhận trong qirình sd máy
- Theo đặc tính thay đồi theo thời gian
+ Tải trọng tĩnh: tải trọng ko thay đổi theo t⁄g hoặc thay đổi ko đáng ké
+ Tải trọng thay đổi: tt có cường độ, phương, chiều thay đồi theo t/g
- Theo tải trọng tính toán: tải danh nghĩa, tải tương đương, tải tính toán
* Ứng suất là ~ ứng lực xhiện trg các piử của CTM Tùy thuộc vào t/c của tải trọng ta
có US thay đổi và US ko thay đổi
Các loại us: us pháp(kéo, nén, uốn) ; us tiếp(cắt, xoắn) ; us dập ; us tiếp xúc
* Chu trình us là 1 vòg thay đổi us qua gtri này sang gtri khác rồi trở về gtri bd
- Đặc trưng bởi: (trg đó max, đm„ là gtri max, min cua us)
+ bién do US: dg = (Omax — Gmin)/2
+ us trung binh: 0,, = (Omax + Gmin)/2
+ hệ số tính chat chu trinh r =dmin/Omax
- Cac dang chu trinh us:
+ theo gtri của r : + r =1: chu trình us ko thay đổi
+ r= -†1 : chu trình us dx
+ =0: chu trình mạch động
+ -† <r<†: chu trình ko đx
+ theo tinh 6n định: chu trình ôn định (ơ„, ơ„ ko thay đổi theo t/g)
chu trình ko ôn định (ø„, ơ„ thay đổi theo t/g)
* Các chỉ tiêu làm việc của CTM: độ bên, độ cứng, độ bền mỏi, độ chịu nhiệt,
d6 6n định dao động
- Độ bên là khả năng tiếp nhận tải trọng của CTM mà ko bị phá hỏng
Phương pháp tính là so sánh us tính toán vs us cho phép
ơS[lơø] ; r<l[lrl ; S>l|S
- Độ cứng là khả năg chống lại sự thay đồi hình dạng dưới td tai trọng
Độ cứng thể tích: + độ võng y<[y]
+ góc xoắn ø < [ø]
+ goc quay 6 < [0]
- Độ bền mòn là khả năg chống lại sự suy giảm chiều dày lớp bề mặt tx của CTM
Tính toán về độ mòn dựa trên cơ sở hạn chế áp suất hoặc us tx ko vượt qua gtri cho
phep: PpoS[Po) ; ø„<[øm] |
- Độ chịu nhiệt là khả năng làm việc ôn định của chỉ tiêt ở nhiệt độ làm việc
t<[l
- Độ ồn định dao động: Biên độ dd ở tan số làm việc phải nhỏ hơn gtri cho phép.
Trang 2* Đô bền mỏi
- Các nhân tố ah đến độ bền mỏi: + Vật liệu, pp nhiệt luyện
+ hình dạng kêt câu chi tiêt + công nghệ gia công bê mặt
- Đề nâng cao độ bền mỏi:
+ Thiết kế kết cầu hình dạng chỉ tiết hợp lí, giảm sự tập trung us + Nhiệt luyện, hóa luyện bề mặt chỉ tiết
+ Ding pp gia cong đặc biệt để tạo ra cấu tạo tinh thể nhỏ, có độ bền cao + Gia công bề mặt chỉ tiết làm tăng độ rắn bề mặt
* Mối ghép ren:là loại mối ghép có thể tháo được Cấu tạo gồm các chỉ tiết máy ghép lại vs nhau nhờ vào các tiết máy có ren như bulong, đai ốc, vít,
- Phân loại:
+ theo chiều dai của đường xoắn óc (ren xoắn phải: đường xoắn ốc đi lên về bên phải
và ren xoắn trái: đường xoắn ốc đi lên về bên trái)
+ theo hình dág(ren hình trụ: đườg xoắn ốc nằm trên cs là trụ; ren hình côn: là côn) + theo số đầu mối đường xoắn ốc: có các loại ren một mối, ren hai mối, ren ba mdi
+ theo công dụng: ren ghép chặt, ren ghép chặt kin, ren cơ câu vít
- Ưu điểm: ctao đơn giản , có thể tạo lực dọc trục lớn, có thể cố định các chỉ tiết ghép
ở bat kì vị trí nào nhờ vào khả nag tự hãm, dễ tháo lắp, giá thành thấp do đc tiêu chuẩn hóa và chế tao = các pp có năng suất cao
- Nhược điểm: tập trung us tại chân ren , do đó giảm độ bền mỏi của mối ghép
- Vai trò của các chỉ tiết máy trong mối ghép ren:
+ Bulong đc dùng dé ghép các chỉ tiết máy: có chiều dài ko lớn lắm, làm bằng vI có độ bền thấp, cần tháo lắp thường xuyên
+ Vit dc dùng trog th mối ghép ko có chỗ bắt đai ốc, cần giảm khói lượng mối ghép,
độ bên chỉ tiết ghép tương đối hoặc 1 trog các chỉ tiết máy khá đây
+ Vít cây: Là chỉ tiết hình trụ, hai đầu đều có ren, một đầu dùng đề vặn vào chỉ tiết bị ghép, một đầu được vặn với đai ốc Được dùng trg th 1 trg các chỉ tiết máy đc ghép quá dày ( ko thể khoan lỗ dùng đề ghép bu long) lại cần tháo lắp luôn
+ Đai ốc: Là chỉ tiết để vặn vào bu lông hay vít cá Dùng để có định vị trí theo chiều trục của các chỉ tiết truyền động và các chỉ tiết quay
+ Vong dém: bag thép még, đặt giữa đai ốc và chỉ tiết ghép có td bao vé chi tiết máy khỏi bị xước khi vặn ốc, đồng thời tăng dtich tx giữa đai ốc và chỉ tiết, giảm us dap
+ Bộ phận hãm:đóng vai trò quan trong trong mối ghép ren chịu tải trọng động
Trang 3Banh ma sat
*Phan loai:
- Theo hthức tx, truyền động bánh ma sát tx ngoài và †x trong
- Theo khả năng điều chỉnh tỉ số truyền:
+ Bộ truyền ko điều chỉnh được tỷ số truyền ( bộ truyền bms trụ và bms côn) + Bộ truyền điều chỉnh được tỷ số truyền gọi là bộ biến tốc ms
* Ưu điểm: + Cấu tạo đơn giản, làm việc êm
+ Các biến tốc ms có khả năng điều chỉnh vô cắp vòg quay
* Nhược điểm: + Tỉ số truyền ko ổn định vì có trượt
+ Lực td lên trục và ổ trục khá lớn + Khả năng tải và tuổi thọ tương đối thấp
* Pham vi sử dụng: + Dùng để truyền công suất dưới 20kW, vận tốc tới 20m/s,
tỈ số truyền i<7, hs n=0,8+0,95 + Chủ yếu dùg trog máy vận chuyền, các thiết bị cần trục, máy ghi âm, máy hàn
*Bánh ma sát trụ_- Bộ truyền bánh ma sát có 3 bộ phận chính:
+ bánh ma sát dẫn 1, lắp trên trục dẫn l , có đk d:, quay số vòng quay n:, công suất truyền động P:, momert trên trục T:
+ bánh ma sát bị dẫn 2, lắp trên trục dẫn II, có da, na, Pa, Tz
+ bộ phận tạo lực ép ban dau Fo dé nén 2 bms vs nhau Lực tạo ra áp lực Fa trên bề
mặt tx cua 2 bms, tao ra luc ms Fins
- Ng lí làm việc: hai bms đc nén bởi lực Fo, trên bé mat tx c6 áp suất , có lực ms Fins,
lực ms can trở chuyên động trượt tương đối giữa 2bms Do đó khi bms dẫn quay kéo theo bánh bị dẫn quay, chuyển động sẽ đc truyền từ trục l mang theo bms dẫn sang trục II mang bánh bị dẫn Bộ truyền bms truyền ch độg nhờ Fms trên bề mặt tx của các bms Lực ms cần thiết trên bề mặt tx thỏa Fms=Fn.fÍ>F:
f là hệ số ms, F:: lực vong can truyén
* bánh ma sát nón : dụ; là đk tb (giống bms trụ)
Trang 4
* Hiện tượng trượt trong truyền động bms
Trượt là ng nhân gây mòn, giảm hs và là cho tỉ số truyền ko ổn định Có 3 dạng:
a trượt hình học
- Vận tốc v;=cont, trên suốt chiều rộng của bánh 1
- Vận tốc va tại các điểm †x + trên dĩa 2 tỉ lệ vs k/c từ ~ điểm này đến tâm dĩa
- Điểm xảy ra lăn thuần túy ko trượt (v¡=va) chỉ xảy ra tại P Điểm P gọi là tâm lăn
— ở tất cả điểm còn lại trên đường tx , đều trượt vs vận tốc trượt Vi=v1-Ve2
Như vậy, trượt hình học xuất hiện trên diện tích tx dọc theo đường sinh của bms vào
fụ vào hình dạng bms: Khi chiều dài tx càng lớn thì trượt càng nhiều
b trượt đàn hỏi
- xảy ra do biến dạng đàn hồi tai ving tx cua bms theo phương tiếp tuyến Biến dạng đhồi do tải trọng gây nên, do đó trượt đhồi có trong mọi bộ truyền bms
- Ng nhân gây ra:khi truyền moment xoắn các phân tố bánh răng di oy
vào ving tx, bat dau từ đtx 1 thì bị nén va đi ra khỏi đ3 thì bị dãn wi
Ngc lại các p tố bề mặt bánh bị động thì dãn ra khi vào đ1 và nén lại
khi vào đ3 Thực ra sự thay đổi biến dạng ( từ nén sag va ngc lai)
ko phải bắt đầu đ1 mà bắt đầu từ đ2 nào đó trên cung tx Ht dãn và
trượt Cung 2-3 gọi là cung trượt đàn hồi
c trượt trơn: chỉ xuất hiện khi quá tải
- Khi tải trọng tăng, cung trượt đàn hồi cũng tăng nếu tiếp tục tăng
lực vòng P đến lúc nào cung trượt sẽ bằng cung tx Đó là gh của ht trượt đàn hồi
- Khi đó, nếu tiếp tục tăng P thì P>F„s xảy ra ht trượt trơn: bánh chủ động quay, bánh
bị động đứng yên gây mòn cục bộ vào xước cục bộ
* Vận tốc và tỉ số truyền
_
TH (=) _ _ TrdtbpIHq (=) ;
Vì có ht trượt nên va«v:, | Tỉ số truyền :¡ = + =—92—
nạ dụp(1—£)
ta có hệ số trượt e = +] ma dii=2(L-0,5b)sing, ; dib2=2(L-0,5b)sing, tì
- Ti s6 truyén: trong đó: L: là chiều dài đường sinh côn
Ny —— đ;
Nz 7 d,(1-€)
u= dib1 dib2: Ia dk tb của các bms nón dẫn 1 và bị dẫn 2
d1,d2: la dk tx banh chu b: chiều dài tx đo dọc theo đsinh của bms côn
động và bị động (0¡, (0z: góc côn bánh 1 và 2
Trang 5BT banh rang trụ và bánh răng côn
* Phân loại: Tùy theo dạng bánh răng, phương răng và biên dang rang, ngta chia br
trụ thành các loại sau:
+ BT br trụ răng thẳng: phương của răng trùng vs đsinh của mặt trụ
+ BT br trụ răng nghiêng: phương của răng ngh vs đsinh của mặt trụ 1 góc
+ BT br chữ V: đc tạo ra từ 2br ngh có góc ng như nhau, chiều ngh ngc nhau
-Nón: + BT br nón răng thẳng: đrăng thắng, trùng vs đsinh của mặt nón chia
+BT br nón răng ngh: drang thag, nam ngh so vs đsinh mặt nón
+ BT br nón răng cung tròn: đrăng là 1 cung tròn
* Ưu điểm: + tỉ số truyền ko đồi
+ kích thước nhỏ, khả năng tải lớn + hiệu suất cao: 0,97+0,99
+ làm việc vs vận tốc cao, công suất lớn + tuổi thọ cao và độ tin cậy cao
* Nhược điểm: + khi sử dụng cần phải chăm sóc và bôi trơ đầy đủ
+ chế tạo tương đối phức tạp + đòi hỏi độ chính xác cao
+ có nhiều tiếng ồn khi vận tốc cao
* phạm vi sử dụng:
- Trụ: BT br đc sd rộng rãi trong ngành chế tạo máy Trong đó BT br trụ răng thẳng dc
sd rộng rãi nhất, các BT br còn lại tùy vào kết cầu máy BT br có thể dùng trong các
BT có công suất nhỏ như loại đhồ đo, các thiết bị điện tử, cho đến các thiết bị hạng
nặng của máy nâng, vận chuyển, ô tô, tubin,
- Nón: sd trog nhiều loại máy và cơ câu + đề biến cd quay thành cđ tịnh tiền hoặc ngc
lại Khá được ưu chuộng trong hệ thống cđ vận động các loại máy móc hnay
* Cấu tạo: br trụ thường có 2 bộ phận chính:
+ bánh răng dẫn 1, lắp trên trục dẫn I , có đk d¡, quay số vòng quay n:, công suất
truyền động P:, momert trên trục T:
+ bánh răng bị dẫn 2, lắp trên trục dẫn II, có da, na, Pa, Ta
+ trên br có các răng, khi truyền động các răng ăn khớp vs nhau, tx và đầy nhau trên
đg ăn khớp
* Ng tắc hoạt động: Truc | quay vs vòg quay n:, thông qua mối ghép then làm cho br
1 quay Răng bánh 1 ăn khớp vs rang 2, day răng bánh 2 cd, lam bánh 2 quay, nhờ
mối ghép then trục ll quay vs số vòg quay na
* Cac dang hong:
+ gãy răng: do us uốn, thường xảy ra chân răng
+ tróc vì mỏi bề mặt răng:do us tx và ms trên bề mặt răng gây nên
+ mòn răng: thường xảy ra ở bộ truyền hở, bôi trơn kém
+ dính răng :xảy ra ở bộ truyền chịu tải trọng lớn, làm việc vs vận tốc cao
+ biến dạng dẻo bề mặt răng: xảy ra ở BT chế tạo từ thép mềm chịu tải trọng lớn, vtốc thấp + bong tróc bề mặt răng: xảy ra BT đc tăng bề mặt
+ BT che kín, bôi trơn tốt: tính toán theo bén tx, ktra theo độ bền uốn + BT hở, bôi trơn kém: tính uốn, .kéo
+ các dạng hỏng còn lại chưa có pp tính Tuy nhiên, khi tính toán độ bên tx thì phần nào đã ngăn ngừa đc các dạng hỏng bề mặt
Trang 6
BT trục vit — banh vit
* Phan loai:
- theo hdang mat chia cua truc vit: + Truc vit tru + Trục vít lõm ( vit Giơbợt)
- theo hdạng gen của trục vít: + Acsimet + Thân khai + Cơnvơlút
* Ưu điểm: + Tỉ số truyền lớn + Làm việc êm, ko ồn
* Nhược điểm: + Hiệu suất thấp, sinh nhiệt nhiều do cĩ vận tốc trượt lớn
+ Vật liệu chế tạo bvit làm = kim loại màu đề giảm ms nên khá đắt
+ Yêu cầu cao về độ chính xác lắp ghép
* Cấu tạo: cĩ 2 bộ phận chính
+ Trục vít dẫn 1, cĩ đk d:, thường làm liền với trục dẫn I, số vịng quay n:,cơng suất truyền động P:, moment xoắn trên trục T:
+ Bánh vít bị dẫn 2, cĩ đk da, đc lắp trên trục bị dẫn II, cĩ na,Pz,T:
+ Trên trục vít cĩ các đường ren ( gọi là răng trục vít ), trên bánh vít cũng cĩ răng tư
tượng như br Khi truyền động ren trục vít ăn khớp vs bánh vít
* Ntac lam viéc:Truc | quay vs số vịng quay n:, ren của trục vít ăn khớp vs răng cua
bánh vit, day rang bánh vít cđ, làm bánh vít quay kéo theo trục ll quay với số vịng quay na truyền động trục vít là truyền động ăn khớp trực tiếp giữa 2 trụ chéo nhau,
thog thường hay dùng khi gĩc giữa 2 trục là 90
*Các dạng hỏng chủ yếu của BT trục vít
- Dính: các hạt( mảng) kim loại của răng bánh vít khi bị dứt ra sẽ dính chạm vào mặt ren trục vít làm cho mat ren bi san sui, lam mịn nhanh mặt răng bánh vít
bề mặt tx nên làm giảm tuổi thọ và độ
chính xác của bộ truyền Răng bánh vít
mịn nhiều sẽ bị gãy
- Trĩc rỗ bề mặt: xảy ra chủ yếu ở các
BT lam = vi cĩ độ bền chốg dính cao
* Chỉ tiêu tính
- tinh theo độ bền tx: để tranh de ht ¡L~ |' ar t= (4
- tinh theo d6 bén uốn: để tránh mịn 1⁄⁄
gây gãy răng
BT trục vít tính tốn chủ yếu theo độ bên tx, ktra theo độ bên uốn Chỉ khi bvit cĩ số răng lớn( z> 100) và modun nhỏ, hoặc các BT quay tay tính theo độ bền uốn là chủ
yêu.
Trang 7BT xich
* Phan loai:
- theo công dụng chung: xích kéo, xích tải, xích truyền động
- theo cầu tạo: xích con lăn, xích ống , xích răng
- theo số dãy xích : xích 1 dãy và xích nhiều dãy
* Ưu điểm: - vì ko có trượt nên tỉ số truyền ko đổi
- có thể truyền động giữa các trục xa nhau
- khả nag tải và hs cao hơn BT đai, kết cầu gọn hơn, lực td lên trục là nhỏ hơn
* Nhược điểm: -có nhiều tiếng ồn khi làm việc
- kết cầu phức tạp, chi phí chế tạo cao
- yêu cầu chăm sóc thường xuyên ( bôi trơn, điều chỉnh bộ phận căng xích)
- bản lề bị mòn tương đối nhanh do bôi trơn bề mặt tx khó khăn
* Phạm vi sử dụng : + thường dùng đề truyền P dưới 120kW, vận tốc đến 15m/s
+ được dùng trong nhiều trong các máy nông nghiệp, máy vận chuyển, tay máy
+ dùng khi cần truyền động giữa các trục xa nhau hoặc từ 1 trục đến nhiều trục
* Cau tạo: có 3 bộ phận
+ Đĩa xích dẫn 1, lắp trên trục l, có có đk d1, 3
P1, moment trén truc T1 Dia xich co rang L—:— 7T”
+ Đĩa xích bị dẫn 2, lắp trên trục bị dẫn II, OQ EYTTøö ——— F-
được nồi với nhau Các mắc xích xoay quanh
khớp bản lề, khi vào ăn khớp vsđĩaxích —<<CP>—====—
* ng lí làm việc: Dây xích ăn khớp vs đĩa xích
Đĩa xích dẫn quay, răng của đĩa xích đây các mắt xích chuyên động theo Dây xích chuyển động các mắt xích đẩy răng của đĩa xích bị dẫn chuyền động, đĩa xích 2 quay
BT xích làm việc theo ngli ăn khớp,nên bộ truyền xích hầu như ko có ht trượt
*Các dạng hỏng và chỉ tiêu
+ Mòn bản lề: làm dạng hỏng thường gặp Khi làm việc, bản lề xích xoay tương đối
và chịu áp sức lớn Bản lề mòn làm bc xích tăng lên và xích ăn khớp ko chính xác vs
răng bánh xích
+ Các phần tử dây xích bị mỏi: dẫn đến xích bị đứt, con lăn bị rỗ hoặc vỡ.hỏng do mỏi chỉ xảy ra ở các bộ truyền chịu tải lớn, vận tốc cao và bôi trơn tốt
+ mòn răng đĩa xích, làm nhọn răng, răng đĩa xích bị gãy
*Chỉ tiêu tính
+ Tính theo độ bền mòn: để tránh hiện tượng tuột xích
+ Tính theo độ năng va đập: để tránh đứt xích , rỗ hoặc vỡ con lăn
Trang 8* Vận tốc và tỉ số truyền của BT xích (tức thời)
- vận tốc †b của xích : v=z.p.n= z.d.n ( ko có ht trượt nên v=v†1=v2)
- Vì xích ăn khớp vs các răng bánh xích nên ngay cả khi bánh dẫn quay đều vs vận
tốc góc w; thì xích vẫn chuyển động ko đều Như vậy, vận tốc của xích và tỉ số truyền
thay đổi theo t/g
- Vận tốc tuyệt đối của bản lề xích được chia làm 2 thành phần: v„có phương dọc theo
+ Trén banh dan: vx=v1.cosa voi (—"/,, sa <™/z,)
+ Trén banh bi dan vy=v2.cosB voi (—™/z, < B <™/z,)
Do do: v>.cosB = v,.cosa # const
& 0,5.d2.We cosB = 0,5.d1.w1 cosa
- Tỉ số truyền tức thời :
W1 đ;.cosB Za.cosB
tựty — W2 = đ1.cosœơ — Z1.COSŒ
* phân loại truyền động xích:
+ xích con lăn: đc sd nhiều nhất Xích được tiêu chuẩn hóa cao và chế tạo trong nhà
máy chuyên môn hóa
+ xích ống: có kết cầu giống xích con lăn, nhưng ko có con lăn, do đó kl giảm và giá
thành rẻ hơn, tuy nhiên bản lề và răng nhanh mòn Dùng trong các loại máy đơn giản,
làm việc vs tốc độ thấp (v <1m/s)
+ xích răng: so với xích con lăn, xích răng có kết cấu chắc chắn, khả nag tải cao nhưng
nặng nè, chế tạo phức tạp, giá thành cao hơn Được dùng khi cần truyền tải trọng lớn,
công suất và vận tốc lớn
# const
Trang 9BT dai
* Phan loai:
- Theo hình dạng tiết dạng ngang: đai dẹt, dai hình thag, dai hình lược và đai tròn
Ngoài ra có đai răng truyền lực nhờ ăn khớp giữa các răg trên dai và bánh đai
- Theo kiểu truyền động: + truyền động giữa các trục: sog sog cùng chiều; sog sog ngc chiều; chéo nhau
* Ưu điểm: + Có khả nag truyền động giữa các trục xa nhau
+ làm việc êm, ko ồn ào + kết cầu đơn giản, dễ chế tạo, giá thành hạ
+ đảm bảo an toàn cho động cơ khi có quá tải
* Nhược điểm: + kích thước BT đai lớn hơn các BT khác
+ †Ỉ số truyền ko ổn định vì BT đai có trượt
+ tuổi thọ BT đai thấp , đặc biệt khi làm việc vs vận tốc cao
+ lực td lên trục và ổ lớn ,có thé gap 2 đến 3 lần so với BT bánh răng
* Phạm vi sử dụng:
+ Được dùng nhiều trong các máy đơn giản Khi cần truyền chuyển động giữa các trục xa nhau Kết hợp dùng làm cơ cấu an toàn đề bảo vệ động cơ
+ Thường đc sd đề truyền P dưới 50kW, vận tốc tới 30m/s
+ BT đai thang đc sd rộng rãi nhất Đai dẹp ngày càng ít sd Đai tròn đc sd trong
các BT có P thấp Đai răng và đai hình lược ngày càng đc sd nhiều
* Cau tao:
+ Bánh đai dẫn số 1, đc lắp trên trục dẫn |, quay vs số vòng quay n:, công suất truyền động P:, moment xoắn trên trục T:¡
+ Bánh đai bị dẫn 2, lắp trên trục bị dẫn II , có d2, n2, P2, T2
+ Dây đai 3, mắc vòng qua hai bánh dai
+ Bộ phận căng đai , tạo lực căng ban đầu kéo căng hai nhánh đai
* ng lí làm việc: dây đai mắc căng trên hai bánh đai, trên bề mặt tiếp xúc của dây dai
và bánh đai có áp suất, có Fms Lực ma sat cản trở cđ trượt tương đối giữa dây dai và bánh đai Do đó khi bánh dẫn quay sẽ kéo dây dai chuyển động và dây đai lại kéo
bánh bị dẫn quay Như vậy cđ dc truyền từ bánh dẫn sang bánh bị dẫn nhờ lực ma
sát giữa dây đai và các bánh đai
* Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính:
+ đứt đai do mỏi: khi đai quay 1 vòng, us kéo thay đổi 1 ck, us uốn thay đổi theo 2
ck Us thay đồi theo ck là ng nhân gây nên hỏng dai do mỏi
+ nóng do ms: do ms giữa dây dai và bánh đai,ms trog dây đai nên khi làm việc dây dai bị nóg lên
+ht trượt trơn:khi góc trượt bag góc ôm thì bắt đầu xảy ra ht trượt trơn do quá tải
_ Chỉ tiêu tính: + tính theo khả năng kéo: để tránh ht trượt trơn
+ theo độ tuổi đề tránh đứt dai
* vận tốc và tỉ số truyền:
Trang 10_ Van tốc vòng trên các bánh dai (m/s):
7 z x 7r.đ 1.7.1 7 z - 9% d2.n2
+ trén banh dan: vi= 60000 + trên bánh bị dẫn: ve= = 60000
Trong đó: d1, d2: dk bánh dẫn và bánh bị dẫn(mm)
n1, n2: số vog quay bánh dẫn và bánh bị dẫn (vg/ph) _ Tỉ số truyền:
a Nếu đai ko trượt: thì vận tốc của một điểm thuộc bánh dai 1 sẽ bằng vận tốc của điểm thuộc day đai 1x, tức là:
Vi=Vd ;V2a=Va —>Vi=Va dịn:=dana
+ tỉ số truyền: u=n1/n2=d2/d1
b Nếu đai bị trượt ( Th thực tế):
Vi>Vd ;V2a>Vdg —> Vị>Va =— Va=(†—e).Vị © dana=(1—e).dịn:
với e=(0,01+0,02) là hệ số trượt
do đó, tỉ số truyền là:
_ n1 _ d2
“n2 (1—e).đ1
* Hiện tương trựot:
Dưới tác dụng của các lực, trong bộ truyền đai có ba dạng trượt: trugt hinh hoc, trượt đàn
hoi va truot tron
a Trượt hình học: xảy ra khi bộ truyền chưa làm việc và dưới tác dụng của lực căng ban đầu
hạ giữa đai và bánh đai sinh ra lực ma sát, đai bị dẫn dài và trượt trên bánh đai
b Trượt đàn hồi: khi bộ truyền làm việc, do lực F > F, nén dé bién dang dai khi vào đai lớn
hơn độ biến dang dai khi ra dai A, > 2, Do dé, khi vào tiếp xúc với bánh dẫn, đai sẽ bị co
lại gây nên hiện tượng trượt đàn hồi và chuyển động chậm hơn bánh đai dẫn Trên bánh bị dẫn xảy ra hiện tượng trượt đàn hồi khi ra đai Trượt đàn hồi xảy ra với bất kỳ tải trọng nào tác dụng lên bộ truyền Tuy nhiên, trượt đàn hồi chỉ xảy ra trên các cung frượi
e Trượt frơn: xây ra khi moment truyền lớn hơn moment ma sát (lực vòng > lực ma sát) Nếu
bộ truyền quá tải từng phần sẽ trượt trơn từng phần, nếu bị quá tải luôn thì sẽ trươt trơn hoàn toàn (lúc này bánh bị dẫn dừng lai)