BÁO CÁO BÀI TẬP LỚP Môn: Mạng viễn thông Đề tài: TÌM HIỂU VỀ VIRTUAL LOCAL AREA NETWORKS (VLANs) GVHD : Đinh Quốc Hùng Sinh viên thực hiện: TP.HCM, ngày 10 tháng 5 năm 2021 Mục lục 1. Giới thiệu tổng quan về hệ thống mạng máy tính 3 1.1. Định nghĩa hệ thống mạng 3 1.2. Mục tiêu kết nối mạng máy tính 3 1.3. Các dịch vụ mạng 3 1.3.1. Các xu hướng phát triển dịch vụ mạng máy tính. 3 1.3.2. Các dịch vụ phổ biến trên mạng máy tính. 4 1.4. Cấu trúc mạng máy tính 4 1.4.1. Kiểu điểm – điểm (point to point) 5 1.4.2. Kiểu đa điểm hay quảng bá (point to multipoint, broadcasting) 5 1.4.3. Một số kiểu hình mạng cơ bản 5 1.5. Giao thức mạng máy tính. 6 1.5.1. Khái niệm giao thức mạng máy tính 6 1.5.2. Chức năng của giao thức 6 1.6. Cáp mạng – phương tiện truyền. 8 1.6.1. Đặc trung cơ bản của đường truyền 8 1.6.2. Các loại cáp mạng 10 1.7. Phân loại mạng 12 1.7.1. Phân loại mạng theo khoảng cách 12 1.7.2. Mạch chuyển mạch kênh. 13 1.7.3. Mạch Chuyển mạch gói 14 1.8. Mô hình xử lý tín hiệu 16 1.8.1. Mô hình Client – server 16 1.8.2. Mô hình DNS server 17 2. Tìm hiểu về thiết bị chuyển mạch Switch và mạng LAN ảo 21 2.1. Tìm hiểu về thiết bị chuyển mạch Switch 21 2.1.1 Định nghĩa chuyển mạch. 21 2.1.2 Hoạt động chuyển mạch cơ bản của Switch 21 2.1.3 Chuyển mạch Lớp 2 và Lớp 3 22 2.1.4 Thiết bị Switch layer 3 24 2.1.5 Chuyển mạch đối xứng và bất đối xứng 25 2.1.6 Bộ đệm 27 2.1.7 Phương pháp chuyển mạch và các chế độ chuyển mạch frame 27 2.1.8 Switch và miền xung đột (Collision Domain) 29 2.1.9 Switch và miền quảng bá (Broadcast Domain) 30 2.1.10 Thông tin liên lạc giữa Switch và máy trạm 32 2.2. Tìm hiểu mạng LAN ảo 33 2.2.1. Giới thiệu về VLAN (Virtual Local Area Network) 33 2.2.2 Miền quảng bá với VLAN và Router 35 2.2.3 Phân loại và hoạt động của VLAN 36 2.2.4 Ưu điểm và ứng dụng của VLAN 39 2.2.5 Cấu hình VLAN 42 2.2.6. VLAN Trunking Protocol (VTP)
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
-* -BÁO CÁO BÀI TẬP LỚP Môn: Mạng viễn thông
Đề tài: TÌM HIỂU VỀ VIRTUAL
LOCAL AREA NETWORKS (VLANs)
GVHD : Đinh Quốc Hùng
Sinh viên thực hiện:
TP.HCM, ngày 10 tháng 5 năm 2021
Trang 2Mục lục
1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống mạng máy tính 3
1.1 Định nghĩa hệ thống mạng 3
1.2 Mục tiêu kết nối mạng máy tính 3
1.3 Các dịch vụ mạng 3
1.3.1 Các xu hướng phát triển dịch vụ mạng máy tính 3
1.3.2 Các dịch vụ phổ biến trên mạng máy tính 4
1.4 Cấu trúc mạng máy tính 4
1.4.1 Kiểu điểm – điểm (point to point) 5
1.4.2 Kiểu đa điểm hay quảng bá (point to multipoint, broadcasting) 5
1.4.3 Một số kiểu hình mạng cơ bản 5
1.5 Giao thức mạng máy tính 6
1.5.1 Khái niệm giao thức mạng máy tính 6
1.5.2 Chức năng của giao thức 6
1.6 Cáp mạng – phương tiện truyền 8
1.6.1 Đặc trung cơ bản của đường truyền 8
1.6.2 Các loại cáp mạng 10
1.7 Phân loại mạng 12
1.7.1 Phân loại mạng theo khoảng cách 12
1.7.2 Mạch chuyển mạch kênh 13
1.7.3 Mạch Chuyển mạch gói 14
1.8 Mô hình xử lý tín hiệu 16
1.8.1 Mô hình Client – server 16
1.8.2 Mô hình DNS server 17
Trang 32 Tìm hiểu về thiết bị chuyển mạch Switch và mạng LAN ảo 21
2.1 Tìm hiểu về thiết bị chuyển mạch Switch 21
2.1.1 Định nghĩa chuyển mạch 21
2.1.2 Hoạt động chuyển mạch cơ bản của Switch 21
2.1.3 Chuyển mạch Lớp 2 và Lớp 3 22
2.1.4 Thiết bị Switch layer 3 24
2.1.5 Chuyển mạch đối xứng và bất đối xứng 25
2.1.6 Bộ đệm 27
2.1.7 Phương pháp chuyển mạch và các chế độ chuyển mạch frame 27
2.1.8 Switch và miền xung đột (Collision Domain) 29
2.1.9 Switch và miền quảng bá (Broadcast Domain) 30
2.1.10 Thông tin liên lạc giữa Switch và máy trạm 32
2.2 Tìm hiểu mạng LAN ảo 33
2.2.1 Giới thiệu về VLAN (Virtual Local Area Network) 33
2.2.2 Miền quảng bá với VLAN và Router 35
2.2.3 Phân loại và hoạt động của VLAN 36
2.2.4 Ưu điểm và ứng dụng của VLAN 39
2.2.5 Cấu hình VLAN 42
2.2.6 VLAN Trunking Protocol (VTP) 46
Trang 41. Giới thiệu tổng quan về hệ thống mạng máy tính.
1.1 Định nghĩa hệ thống mạng
Mạng máy tính hay hệ thống mạng là một nhóm các máy tính, thiết bịngoại vi được nối kết với nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn như cáp,sóng điện từ, tia hồng ngoại giúp cho các thiết bị này có thể trao đổi dữ liệuvới nhau một cách dễ dàng
1.2 Mục tiêu kết nối mạng máy tính
Trong kỹ thuật mạng, việc quan trọng nhất là vận chuyển dữ liệu giữacác máy
Cùng chia sẻ các tài nguyên chung, bất kỳ người sử dụng nào cũng cóquyền khai thác, sử dụng tài nguyên của mạng mà không phụ thuộc vào vị tríđịa lý của nó
Nâng cao độ tin cậy của hệ thống nhờ khả năng thay thế khi một sốthành phần của mạng xẩy ra sự cố kỹ thuật thì vẫn duy trì sự hoạt động bìnhthường của hệ thống
Tạo môi trường giao tiếp giữa người với người Chinh phục đượckhoảng cách, con người có thể trao đổi, thảo luận với nhau cách xa nhau hàngnghìn km
1.3 Các dịch vụ mạng
1.3.1 Các xu hướng phát triển dịch vụ mạng máy tính
Cung cấp các dịch vụ truy nhập vào các nguồn thông tin ở xa để khaithác và xử lý thông tin Cung cấp các dịch vụ mua bán, giao dịch qua mạng
Phát triển các dịch vụ tương tác giữa người với người trên phạm vi diệnrộng Đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin đa dịch vụ, đa phương tiện Tạo cáckhả năng làm việc theo nhóm bằng các dịch vụ thư điện tử, video hội nghị,chữa bệnh từ xa
Trang 5Các hình thức dịch vụ truyền hình, nghe nhạc, chơi game trực tuyến qua
chuyển giao các tệp dữ liệu từ máy này sang máy khác Tìm kiếm thông tin vàđiều khiển truy nhập Dịch vụ thư điện tử E_Mail (Electronic mail) cung cấpcho người sử dụng phương tiện trao đổi, tranh luận bằng thư điện tử Dịch vụthư điện tử giá thành hạ, chuyển phát nhanh, an toàn và nội dung có thể tích
cấp khả năng đa truy nhập đến máy in, phục vụ đồng thời cho nhiều nhu cầu
in khác nhau Cung cấp các dịch vụ FAX và quản lý được các trang thiết bị in
(Message) làm trung gian tác động đến các đối tượng truyền thông Đối tượngchỉ bàn giao dữ liệu cho tác nhân (Agent) và tác nhân sẽ bàn giao dữ liệu cho
Định tuyến các tài liệu điện tử giữa những người trong nhóm Khi chữ ký điện
tử được xác nhận trong các phiên giao dịch thì có thể thay thế được nhiều tiến
các ứng dụng theo mô hình Client/Server Dịch vụ xử lý phân tán lưu trữ dữliệu phân tán trên mạng, người dùng trong suốt và dễ sử dụng, đáp ứng các
Xu hướng phát triển các dịch vụ giải trí trực tuyến (Online) hiện đại
mạng
1.3.2 Các dịch vụ phổ biến trên mạng máy tính
Dịch vụ tệp (File services) cho phép chia sẻ tài nguyên thông tin chung,
Các dịch vụ ứng dụng quản trị luồng công việc trong nhóm làm việc:
trình mới hiệu quả và nhanh chóng hơn
Dịch vụ cơ sở dữ liệu là dịch vụ phổ biến về các dịch vụ ứng dụng, là
nhu cầu truy nhập của người sử dụng
Trang 61.4.1 Kiểu điểm – điểm (point to point).
Mạng điểm nối điểm (point-to-point network): bao gồm nhiều mối nốigiữa các cặp máy tính với nhau Để chuyển từ nguồn tới đích, một gói có thểphải đi qua các máy trung gian Thường thì có thể có nhiều đường di chuyển
có độ dài khác nhau (từ máy nguồn tới máy đích với số lượng máy trung giankhác nhau) Thuật toán để định tuyến đường truyền giữ vai trò quan trọngtrong kỹ thuật này
1.4.2 Kiểu đa điểm hay quảng bá (point to multipoint,broadcasting)
Mạng quảng bá (broadcast network): bao gồm một kênh truyền thôngđược chia sẻ cho mọi máy trong mạng Mẫu thông tin ngắn gọi là gói (packet)được gửi ra bởi một máy bất kỳ thì sẽ tới được tất cả máy khác Trong gói sẽ
có một phần ghi địa chỉ gói đó muốn gửi tới
1.4.3 Một số kiểu hình mạng cơ bản
1.4.3.1 Mạng hình sao (Star Topology)
MAN (từ Anh ngữ: metropolitan area network), hay còn gọi là "mạng
đô thị", là mạng có cỡ lớn hơn LAN, phạm vi vài km Nó có thể bao gồmnhóm các văn phòng gần nhau trong thành phố, nó có thể là công cộng hay tưnhân và có đặc điểm:
Chỉ có tối đa hai dây cáp nối
Không dùng các kỹ thuật nối chuyển
Có thể hỗ trợ chung vận chuyển dữ liệu và đàm thoại, hay ngay cảtruyền hình Ngày nay người ta có thể dùng kỹ thuật cáp quang (fiber optical)
để truyền tín hiệu Vận tốc có hiện nay thể đạt đến 10 Gbps
1.4.3.2 Mang hình tuyến
Mạng bus hay mạng tuyến tính Các máy nối nhau một cách liên tục
Trang 71.4.3.3 Mạng vòng.
Mạng vòng Các máy nối nhau như trên và máy cuối lại được nối ngượctrở lại với máy đầu tiên tạo thành vòng kín Thí dụ mạng vòng thẻ bài IBM(IBM token ring)
1.5 Giao thức mạng máy tính
1.5.1 Khái niệm giao thức mạng máy tính
Các giao thức mạng (protocol) là tập hợp các quy tắc được thiết lậpnhằm xác định cách để định dạng, truyền và nhận dữ liệu sao cho các thiết bịmạng máy tính - từ server và router tới endpoint - có thể giao tiếp với nhau,bất kể sự khác biệt về cơ sở hạ tầng, thiết kế hay các tiêu chuẩn cơ bản giữachúng
Để gửi và nhận thông tin thành công, các thiết bị ở cả hai phía của mộttrao đổi liên lạc phải chấp nhận và tuân theo các quy ước giao thức Hỗ trợcho các giao thức mạng có thể được tích hợp vào phần mềm, phần cứng hoặc
cả hai
Các giao thức mạng được tiêu chuẩn hóa cung cấp cho các thiết bịmạng một ngôn ngữ chung Không có chúng, máy tính sẽ không biết phảigiao tiếp với nhau như thế nào Kết quả là, trừ các mạng đặc biệt cho mộtkiến trúc cụ thể, chỉ có 1 số mạng có thể hoạt động và không có mạng internetnhư chúng ta biết ngày nay sẽ không thể tồn tại Hầu như tất cả người dùngcuối đều dựa vào các giao thức mạng để kết nối với nhau
1.5.2 Chức năng của giao thức
Đóng gói: Trong quá trình trao đổi thông tin, các gói dữ liệu được thêmvào một số thông tin điều khiển, bao gồm địa chỉ nguồn và địa chỉ đích, mãphát hiện lỗi, điều khiển giao thức Việc thêm thông tin điều khiển vào cácgói dữ liệu được gọi là quá trình đóng gói (Encapsulation) Bên thu sẽ được
Trang 8gói dữ liệu cố định Các giao thức ở các tầng thấp cần phải cắt dữ liệu thànhnhững gói có kích thước quy định Quá trình này gọi là quá trình phân đoạn.Ngược với quá trình phân đoạn bên phát là quá trình hợp lại bên thu Dữ liệuphân đoạn cần phải được hợp lại thành thông điệp thích hợp ở tầng ứng dụng(Application) Vì vậy vấn đề đảm bảo thứ tự các gói đến đích là rất quantrọng Gói dữ liệu trao đổi giữa hai thực thể qua giao thức gọi là đơn vị giao
hiện theo hai phương thức: hướng liên kết (Connection - Oriented) và khôngliên kết (Connectionless) Truyền không liên kết không yêu cầu có độ tin cậycao, không yêu cầu chất lượng dịch vụ và không yêu cầu xác nhận Ngược lại,truyền theo phương thức hướng liên kết, yêu cầu có độ tin cậy cao, đảm bảochất lượng dịch vụ và có xác nhận Trước khi hai thực thể trao đổi thông tinvới nhau, giữa chúng một kết nối được thiết lập và sau khi trao đổi xong, kết
đường khác nhau, khi đến đích có thể không theo thứ tự như khi phát Trongphương thức hướng liên kết, các gói tin phải được yêu cầu giám sát Mỗi mộtPDU có một mã tập hợp duy nhất và được đăng ký theo tuần tự Các thực thể
thực thể bên thu và số lượng hoặc tốc độ của dữ liệu được truyền bởi thực thểbên phát sao cho bên thu không bị tràn ngập, đảm bảo tốc độ cao nhất Mộtdạng đơn giản của của điều khiển lưu lượng là thủ tục dừng và đợi (Stop-and
thực hiện ngược lại, thông tin điều khiển sẽ được gỡ bỏ khi gói tin đượcchuyển từ tầng dưới lên tầng trên
Phân đoạn và hợp lại: Mạng truyền thông chỉ chấp nhận kích thước các
thức dữ liệu PDU (Protocol Data Unit)
Điều khiển liên kết: Trao đổi thông tin giữa các thưc thể có thể thực
nối này sẽ được giải phóng
Giám sát: Các gói tin PDU có thể lưu chuyển độc lập theo các con
nhận sẽ khôi phục thứ tự các gói tin như thứ tự bên phát
Điều khiển lưu lượng liên quan đến khả năng tiếp nhận các gói tin của
Trang 9không cần xác nhận Kỹ thuật cửa sổ trượt là thí dụ cơ chế này Điều khiểnlưu lượng là một chức năng quan trọng cần phải được thực hiện trong một số
hoặc bị hỏng trong quá trình trao đổi thông tin Phát hiện và sửa lỗi bao gồmviệc phát hiện lỗi trên cơ sở kiểm tra khung và truyền lại các PDU khi có lỗi.Nếu một thực thể nhận xác nhận PDU lỗi, thông thường gói tin đó sẽ phải
thái và định nghĩa trạng thái, đó là các tham số về kích thước cửa sổ, tham sốliên kết và giá trị thời gian Hai thực thể truyền thông trong giao thức cần phảiđồng thời trong cùng một trạng thái xác định Ví dụ cùng trạng thái khởi tạo,điểm kiểm tra và huỷ bỏ, được gọi là đồng bộ hoá Đồng bộ hoá sẽ khó khănnếu một thực thể chỉ xác định được trạng thái của thực thể khác khi nhận cácgói tin Các gói tin không đến ngay mà phải mất một khoảng thời gian để lưuchuyển từ nguồn đến đích và các gói tin PDU cũng có thể bị thất lạc trong quá
nhận dạng được nhau Trong mạng quảng bá, các thực thể phải nhận dạngđịnh danh của nó trong gói tin Trong các mạng chuyển mạch, mạng cần nhận
tin tiếp theo Có độ tin cậy cao khi truyền một số lượng nhất định dữ liệu mà
Địa chỉ hoá: Hai thực thể có thể truyền thông được với nhau, cần phải
biết thực thể đích để định tuyến dữ liệu trước khi thiết lập kết nối
1.6 Cáp mạng – phương tiện truyền
1.6.1 Đặc trung cơ bản của đường truyền
Mỗi phương tiện truyền dẫn đều có những tính năng đặc biệt thích hợpvới mỗi kiểu dịch vụ cụ thể, nhưng thông thường chúng ta quan tâm đếnnhững yếu tố sau:
Trang 10 Chi phí.
Yêu cầu cài đặt
Độ bảo mật
Băng thông (bandwidth): được xác định bằng tổng lượng thông tin
có thể truyền dẫn trên đường truyền tại một thời điểm Băng thông là một sốxác định, bị giới hạn bởi phương tiện truyền dẫn, kỹ thuật truyền dẫn và thiết
bị mạng được sử dụng Băng thông là một trong những thông số dùng để phântích độ hiệu quả của đường mạng Đơn vị của băng thông:
+ Bps (Bits per second-số bit trong một giây): đây là đơn vị cơ bản củabăng thông
+ KBps (Kilobits per second): 1 KBps=10 3 bps=1000 Bps
+ MBps (Megabits per second): 1 MBps = 10 3 KBps
+ GBps (Gigabits per second): 1 GBps = 10 3 MBps
+ TBps (Terabits per second): 1 TBps = 103 GBPS
Thông lượng (Throughput): lượng thông tin thực sự được truyền dẫntrên thiết bị tại một thời điểm
Băng tầng cơ sở (baseband): dành toàn bộ băng thông cho một kênhtruyền, băng tầng mở rộng (broadband): cho phép nhiều kênh truyền chia sẻmột phương tiện truyền dẫn (chia sẻ băng thông)
Độ suy giảm (attenuation): độ đo sự suy yếu đi của tín hiệu khi dichuyển trên một phương tiện truyền dẫn Các nhà thiết kế cáp phải chỉ địnhcác giới hạn về chiều dài dây cáp vì khi cáp dài sẽ dẫn đến tình trạng tín hiệuyếu đi mà không thể phục hồi được
Nhiễu điện từ (Electromagnetic interference - EMI): bao gồm các nhiễuđiện từ bên ngoài làm biến dạng tín hiệu trong một phương tiện truyền dẫn
Nhiễu xuyên kênh (crosstalk): hai dây dẫn đặt kề nhau làm nhiễu lẫnnhau
Trang 111.6.2 Các loại cáp mạng.
1.6.2.1 Cáp đồng trục
Là kiểu cáp đầu tiên được dùng trong các LAN, cấu tạo của cáp đồngtrục gồm:
Dây dẫn trung tâm: dây đồng hoặc dây đồng bện
Một lớp cách điện giữa dây dẫn phía ngoài và dây dẫn phía trong
Dây dẫn ngoài: bao quanh dây dẫn trung tâm dưới dạng dây đồngbện hoặc lá Dây này có tác dụng bảo vệ dây dẫn trung tâm khỏi nhiễu điện từ
và được nối đất để thoát nhiễu
Ngoài cùng là một lớp vỏ plastic bảo vệ cáp
Ưu điểm của cáp đồng trục: là rẻ tiền, nhẹ, mềm và dễ kéo dây Cápmỏng (thin cable/thinnet): có đường kính khoảng 6mm, thuộc họ RG-58,chiều dài đường chạy tối đa là 185 m
- Cáp RC-58, trở kháng 50 ohm dùng với Ethernet mỏng
- Cáp RC-59, trở kháng 75 ohm dùng cho truyền hình cáp
- Cáp RC-62, trở kháng 93 ohm dùng cho ARCnet
Cáp dày (thick cable/thicknet): có đường kính khoảng 13mm thuộc họRG-58, chiều dài đường chạy tối đa 500m
So sánh giữa cáp đồng trục mỏng và đồng trục dày:
- Chi phí: cáp đồng trục thinnet rẻ nhất, cáp đồng trục thicknet đắt hơn
- Tốc độ: mạng Ethernet sử dụng cáp thinnet có tốc độ tối đa 10Mbps
và mạng ARCNet có tốc độ tối đa 2.5Mbps
- EMI: có lớp chống nhiễu nên hạn chế được nhiễu
- Có thể bị nghe trộm tín hiệu trên đường truyền Cách lắp đặt dây:muốn nối các đoạn cáp đồng trục mỏng lại với nhau ta dùng đầu nối chữ T và
Trang 12Muốn đấu nối cáp đồng trục dày ta phải dùng một đầu chuyển đổitransceiver và nối kết vào máy tính thông qua cổng AUI.
Chi phí: đắt tiền hơn Thinnet và UTP nhưng lại rẻ tiền hơn Thicknet và cáp quang
Tốc độ: tốc độ lý thuyết 500Mbps, thực tế khoảng 155Mbps, với đườngchạy 100m; tốc độ phổ biến 16Mbps (Token Ring)
Độ suy dần: tín hiệu yếu dần nếu cáp càng dài, thông thường chiều dàicáp nên ngắn hơn 100m
Đầu nối: STP sử dụng đầu nối DIN (DB –9)
Cáp xoắn đôi không có vỏ bọc chống nhiễu UTP (Unshielded Twisted- Pair).
Gồm nhiều cặp xoắn như cáp STP nhưng không có lớp vỏ đồng chốngnhiễu Cáp xoắn đôi trần sử dụng chuẩn 10BaseT hoặc 100BaseT Do giá
Trang 13nhất Độ dài tối đa của một đoạn cáp là 100 mét Do không có vỏ bọc chốngnhiễu nên cáp UTP dễ bị nhiễu khi đặt gần các thiết bị và cáp khác do đóthông thường dùng để đi dây trong nhà Đầu nối dùng đầu RJ-45.
Cáp UTP có 5 loại:
Loại 1: truyền âm thanh, tốc độ < 4Mbps
Loại 2: cáp này gồm bốn dây xoắn đôi, tốc độ 4Mbps
Loại 3: truyền dữ liệu với tốc độ lên đến 10 Mbps Cáp này gồmbốn dây xoắn đôi với ba mắt xoắn trên mỗi foot (foot là đơn vị đo chiều dài, 1foot = 0.3048 mét)
Loại 4: truyền dữ liệu, bốn cặp xoắn đôi, tốc độ đạt được 16 Mbps
Loại 5: truyền dữ liệu, bốn cặp xoắn đôi, tốc độ 100Mbps
Cáp xoắn có vỏ bọc ScTP-FTP (Screened Twisted-pair).
FTP là loại cáp lai tạo giữa cáp UTP và STP, nó hỗ trợ chiều dài tối đa100m
1.7 Phân loại mạng
1.7.1 Phân loại mạng theo khoảng cách
Mạng GAN (Global Area Network) - Mạng toàn cầu:
Mạng GAN thực hiện kết nối máy tính từ các châu lục khác nhau tạonên một hệ thống Thông thường kết nối mạng này được thực hiện thông quađường truyền mạng viễn thông và thông qua vệ tinh
Mạng Internet là một mạng GAN
Mạng WAN (Wide Area Network) - Mạng diện rộng:
Mạng WAN kết nối diện rộng, kết nối các máy tính trong nội bộ giữacác quốc gia hay giữa các quốc gia trên một châu lục hoặc như mạng internet
Trang 14phục vụ các công ty lớn, ngành kinh tế có bán kính diện rộng lớn Mạng máytính này được kết nối thông qua đường truyền mạng viễn thông.
Các mạng WAN được kết nối với nhau thành mạng GAN hay tự nó đã
là mạng GAN
Mạng MAN (Metropolitan Area Network) - Mạng thành phố:
Mạng MAN kết nối các máy tính trong một phạm vi địa lý một đô thịhoặc trung tâm kinh tế xã hội có
bán kính hàng trăm Km Số lượng máy có thể lên đến hàng nghìn.Đường truyền có thể sử dụng cơ sở hạ tầng của viễn thông Kết nối thông quamạng truyền thông có tốc độ cao (từ 50-100 Mbit/s)
Mạng LAN (Local Area Network) - Mạng cục bộ:
Đây là mạng cục bộ, thực hiện kết nối các máy tính trong cùng một khuvực với bán kính hẹp, thông thường khoảng vài trǎm mét Kết nối thông quatruyền thông tốc độ cao ví dụ cáp dẫn đồng trục thay cáp quang mạng MạngLAN thường sử dụng trong nội bộ cơ quan/tổ chức…Các mạng LAN có thểđược kết nối với nhau tạo thành thành mạng WAN
Mạng LAN thường được lắp đặt trong các công ty, văn phòng nhỏ Bánkính tối đa giữa các trạm là dưới 1Km Với số lượng máy trạm từ vài chụcđến vài trăm mét (thông thường dưới 100 máy)
1.7.2 Mạch chuyển mạch kênh
Một đặc trưng nổi bật của kĩ thuật này là hai trạm muốn trao đổi thôngtin với nhau thì giữa chúng sẽ được thiết lập một “kênh” (circuit) cố định,kênh kết nối này được duy trì và dành riêng cho hai trạm cho tới khi cuộctruyền tin kết thúc Thông tin cuộc gọi là trong suốt Quá trình thiết lập cuộcgọi tiến hành gồm 3 giai đoạn:
Trang 15 Giai đoạn thiết lập kêt nối: Thực chất quá trình này là liên kết cáctuyến giữa các trạm trên mạng thành một tuyến (kênh) duy nhất dành riêngcho cuộc gọi Kênh này đối với PSTN là 64kb/s (do bộ mã hóa PCM có tốc
độ lấy mẫu tiếng nói 8kb/s và được mã hóa 8 bit)
Giai đoạn truyền tin: Thông tin cuộc gọi là trong suốt Sự trong
suốt thể hiện qua hai yếu tố: thông tin không bị thay đổi khi truyền qua mạng
ta cũng không thể không nhắc tới những hạn chế của phương thức truyền dữliệu này như:
Sử dụng băng thông không hiệu quả: Tính không hiệu quả này thểhiện qua hai yếu tố Thứ nhất, độ rộng băng thông cố định 64k/s Thứ hai làkênh là dành riêng cho một cuộc gọi nhất định Như vậy, ngay cả khi tín hiệuthoại là “lặng” (không có dữ liệu) thì kênh vẫn không được chia sẻ cho cuộcgọi khác
Tính an toàn: Do tín hiệu thoại được gửi nguyên bản trên đườngtruyền nên rất dễ bị nghe trộm Ngoài ra, đường dây thuê bao hoàn toàn có thể
bị lợi dụng để an trộm cước viễn thông
Khả năng mở rộng của mạng kênh kém: Thứ nhất là do cơ sở hạtầng khó nâng cấp và tương thích với các thiết bị cũ Thứ hai, đó là hạn chếcủa hệ thống báo hiệu vốn đã được sử dụng từ trước đó không có khả năngtùy biến cao
1.7.3 Mạch Chuyển mạch gói
Trang 16Trong chuyển mạch gói mỗi bản tin được chia thành các gói tin(packet), có khuôn dạng được quy định trước Trong mỗi gói cũng có chứathông tin điều khiển: địa chỉ trạm nguồn, địa chỉ trạm đích và số thứ tự củagói tin,… Các thông tin điều khiển được tối thiểu, chứa các thông tin màmạng yêu cầu để có thể định tuyến được cho các gói tin qua mạng và đưa nótới đích Tại mỗi node trên tuyến gói tin được nhận, nhớ và sau đó thì chuyểntiếp cho tới chạm đích Vì kỹ thuật chuyển mạch gói trong quá trình truyền tin
có thể được định tuyến động để truyền tin Điều khó khăn nhất đối với chuyểnmạch gói là việc tập hợp các gói tin để tạo bản tin bản đầu đặc biệt là khi màcác gói tin được truyền theo nhiều con đường khác nhau tới trạm đích Chính
vì lý do trên mà các gói tin cần phải được đánh dấu số thứ tự, điều này có tácdụng, chống lặp, sửa sai và có thể truyền lại khi hiên tượng mất gói xảy ra
Các ưu điểm của chuyển mạch gói:
Mềm dẻo và hiệu suất truyền tin cao: Hiệu suất sử dụng đườngtruyền rất cao vì trong chuyển mạch gói không có khái niệm kênh cố định vàdành riêng, mỗi đường truyền giữa các node có thể được các trạm cùng chia
sẻ cho để truyền tin, các gói tin sắp hàng và truyền theo tốc độ rất nhanh trênđường truyền
Khả năng tryền ưu tiên: Chuyển mạch gói còn có thể sắp thứ tự
cho các gói để có thể truyền đi theo mức độ ưu tiên Trong chuyển mạch gói
số cuộc gọi bị từ chối ít hơn nhưng phải chấp nhận một nhược điểm vi thờigian trễ sẽ tăng lên
Khả năng cung cấp nhiều dịch vụ thoại và phi thoại
Thích nghi tốt nếu như có lỗi xảy ra: Đặc tính này có được là nhờkhả năng định tuyến động của mạng
Bên cạnh những ưu điểm thì mạng chuyển mạch gói cũng bộ lộ nhữngnhược điểm như:
Trang 17 Trễ đường truyền lớn: Do đi qua mỗi trạm, dữ liệu được lưu trữ,
xử lý trước khi được truyền đi
Độ tin cậy của mạng gói không cao, dễ xảy ra tắc nghẽn, lỗi mấtbản tin
Tính đa đường có thể gây ra lặp bản tin, làm tăng lưu lượng mạngkhông cần thiết
Tính bảo mật trên đường truyền chung là không cao
1.8 Mô hình xử lý tín hiệu
1.8.1 Mô hình Client – server
Mô hình Client Server là mô hình mạng máy tính trong đó các máy tínhcon được đóng vai trò như một máy khách, chúng làm nhiệm vụ gửi yêu cầuđến các máy chủ Để máy chủ xử lý yêu cầu và trả kết quả về cho máy kháchđó
Nguyên tắc hoạt động
Trong mô hình Client – Server, server chấp nhận tất cả các yêu cầu hợp
lệ từ mọi nơi khác nhau trên Internet, sau đó trả kết quả về máy tính đã gửiyêu cầu đó
Máy tính được coi là máy khách khi chúng làm nhiệm vụ gửi yêu cầuđến các máy chủ và đợi câu trả lời được gửi về
Để máy khách và máy chủ có thể giao tiếp được với nhau thì giữachúng phải có một chuẩn nhất định, và chuẩn đó được gọi là giao thức Một
số giao thức được sử dụng phổ biến hiện nay như: HTTPS, TCP/IP, FTP,…
Nếu máy khách muốn lấy được thông tin từ máy chủ, chúng phải tuântheo một giao thức mà máy chủ đó đưa ra Nếu yêu cầu đó được chấp nhận thìmáy chủ sẽ thu thập thông tin và trả về kết quả cho máy khách yêu cầu Bởi vìServer – máy chủ luôn luôn trong trạng thái sẵn sàng để nhận request từ
Trang 18Client nên chỉ cần client gửi yêu cầu tín hiệu và chấp nhận yêu cầu đó thì Server sẽ trả kết quả về phía Client trong thời gian ngắn nhất.
Ưu điểm
Giúp làm việc trên bất kì một máy tính nào có hỗ trợ giao thứctruyền thông Giao thức chuẩn này cũng giúp các nhà sản xuất tích hợp lênnhiều sản phẩm khác nhau mà không gặp phải khó khăn gì
Có thể có nhiều server cùng làm một dịch vụ, chúng có thể nằmtrên nhiều máy tính hoặc một máy tính
Chỉ mang đặc điểm của phần mềm mà không hề liên quan đếnphần cứng, ngoài yêu cầu duy nhất là server phải có cấu hình cao hơn cácclient
Hỗ trợ người dùng nhiều dịch vụ đa dạng và sự tiện dụng bởi khảnăng truy cập từ xa
Cung cấp một nền tảng lý tưởng, cho phép cung cấp tích hợp các
kỹ thuật hiện đại như mô hình thiết kế hướng đối tượng, hệ chuyên gia, hệthông tin địa lý (GIS)
Nhược điểm
Vấn đề bảo mật dữ liệu thông tin đôi khi còn chưa được an toàn,
do phải trao đổi dữ liệu giữa 2 máy tính khác nhau ở 2 khu vực địa lý cách xanhau Và đây cũng nhược điểm duy nhất của mô hình này
Tuy nhiên vấn đề này thì có một số giao thức đã hỗ trợ bảo mật dữliệu khi truyền tải Giao thức được sử dụng phổ biến như HTTPS
1.8.2 Mô hình DNS server
DNS là viết tắt của cụm từ Domain Name System, mang ý nghĩa đầy đủ
là hệ thống phân giải tên miền Hiểu một cách ngắn gọn nhất, DNS cơ bản làmột hệ thống chuyển đổi các tên miền website mà chúng ta đang sử dụng, ở
Trang 19dạng www.tenmien.com sang một địa chỉ IP dạng số tương ứng với tên miền đó và ngược lại.
Thao tác này của DNS giúp liên kết các thiết bị mạng với nhau nhằm mục đích định vị và gán một địa chỉ cụ thể cho các thông tin trên internet
Chức năng của DNS.
Về chức năng, DNS có thể được hiểu như một “người phiên dịch” và
“truyền đạt thông tin” DNS sẽ làm công việc dịch tên miền thành một địa chỉ
IP gồm 4 nhóm số khác nhau Ví dụ như www.tenmien.com thành421.64.874.899 hoặc ngược lại dịch một địa chỉ IP thành tên miền
Khi “dịch” như thế, trình duyệt sẽ hiểu và đăng nhập vào được Và khingười dùng đăng nhập vào một website, thay vì phải nhớ và nhập một dãy sốđịa chỉ IP của hosting, thì chỉ cần nhập tên website là trình duyệt tự độngnhận diện
Mỗi máy tính trên Internet đều có một địa chỉ IP duy nhất Địa chỉ IPnày được dùng để thiết lập kết nối giữa server và máy khách để khởi đầu mộtkết nối Bất kỳ khi nào, bạn truy cập vào một website tùy ý hoặc gửi mộtemail, thì DNS đóng vai trò rất quan trọng trong trường hợp này
Trong vô vàn trang web trên thế giới, sẽ không có ai có thể nhớ hếttừng dãy số địa chỉ IP trong mỗi lần đăng nhập Do đó, khái niệm tên miềnđược đưa ra, từ đó mỗi trang web sẽ được xác định với tên duy nhất
Tuy nhiên, địa chỉ IP vẫn được sử dụng như một nền tảng kết nối bởicác thiết bị mạng Đó là nơi DNS làm việc phân giải tên domain thành địa chỉ
IP để các thiết bị mạng giao tiếp với nhau Đồng thời, bạn cũng có thể tải mộtwebsite bằng cách nhập trực tiếp địa chỉ IP thay vì nhập tên domain củawebsite đó
Các loại bản ghi DNS.
Trang 20 CNAME Record (Bản ghi CNAME): Cho phép bạn tạo một tênmới, điều chỉnh trỏ tới tên gốc và đặt TTL Tóm lại, tên miền chính muốn đặtmột hoặc nhiều tên khác thì cần có bản ghi này.
A Record: Bản ghi này được sử dụng phổ biến để trỏ tên Websitetới một địa chỉ IP cụ thể Đây là bản ghi DNS đơn giản nhất, cho phép bạnthêm Time to Live (thời gian tự động tái lại bản ghi), một tên mới và Points
To ( Trỏ tới IP nào)
MX Record: Với bản ghi này, bạn có thể trỏ Domain đến MailServer, đặt TTL, mức độ ưu tiên (Priority) MX Record chỉ định Server nàoquản lý các dịch vụ Email của tên miền đó
AAAA Record: Để trỏ tên miền đến một địa chỉ IPV6 Address,bạn sẽ cần sử dụng AAA Record Nod cho phép bạn thêm Host mới,TTL,IPv6
TXT Record: Bạn cũng có thể thêm giá trị TXT, Host mới, Points
To, TTL Để chứa các thông tin định dạng văn bản của Domain, bạn sẽ cầnđến bản ghi này
SRV Record: Là bản ghi dùng để xác định chính xác dịch vụ nàochạy Port nào Đay là Record đặc biệt trong DNS Thông qua nó, bạn có thểthêm Name, Priority, Port, Weight, Points to, TTL
NS Record: Với bản ghi này, bạn có thể chỉ định Name Server chotừng Domain phụ Bạn có thể tạo tên Name Server, Host mới, TTL
Cơ chế hoạt động của DNS.
Giả sử bạn muốn truy cập vào trang có địa chỉ matbao.vn
Trước hết chương trình trên máy người sử dụng gửi yêu cầu tìm kiếmđịa chỉ IP ứng với tên miền matbao.vn tới máy chủ quản lý tên miền (nameserver) cục bộ thuộc mạng của nó
Trang 21Máy chủ tên miền cục bộ này kiểm tra trong cơ sở dữ liệu của nó cóchứa cơ sở dữ liệu chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP của tên miền màngười sử dụng yêu cầu không.
Trong trường hợp máy chủ tên miền cục bộ có cơ sở dữ liệu này, nó sẽgửi trả lại địa chỉ IP của máy có tên miền nói trên Trong trường hợp máy chủtên miền cục bộ không có cơ sở dữ liệu về tên miền này nó sẽ hỏi lên các máychủ tên miền ở mức cao nhất (máy chủ tên miền làm việc ở mức ROOT).Máy chủ tên miền ở mức ROOT này sẽ chỉ cho máy chủ tên miền cục bộ địachỉ của máy chủ tên miền quản lý các tên miền có đuôi vn
Tiếp đó, máy chủ tên miền cục bộ gửi yêu cầu đến máy chủ quản lý tênmiền Việt Nam (.VN) tìm tên miền matbao.vn
Máy chủ tên miền cục bộ sẽ hỏi máy chủ quản lý tên miền vnn.vn địachỉ IP của tên miền matbao.vn Do máy chủ quản lý tên miền vnn.vn có cơ sở
dữ liệu về tên miền matbao.vn nên địa chỉ IP của tên miền này sẽ được gửi trảlại cho máy chủ tên miền cục bộ
Cuối cùng, máy chủ tên miền cục bộ chuyển thông tin tìm được đếnmáy của người sử dụng Người sử dụng dùng địa chỉ IP này để kết nối đếnserver chứa trang web có địa chỉ matbao.vn
Nguyên tắc làm việc của DNS.
Mỗi nhà cung cấp dịch vụ vận hành và duy trì DNS server riêng củamình, gồm các máy bên trong phần riêng của mỗi nhà cung cấp dịch vụ đótrong Internet
Tức là, nếu một trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website bất kỳ thìDNS server phân giải tên website này phải là DNS server của chính tổ chứcquản lý website đó chứ không phải là của một tổ chức (nhà cung cấp dịch vụ)nào khác
INTERNIC (Internet Network Information Center) chịu trách nhiệm
Trang 22chức được thành lập bởi NFS (National Science Foundation), AT&T vàNetwork Solution, chịu trách nhiệm đăng ký các tên miền của Internet.INTERNIC chỉ có nhiệm vụ quản lý tất cả các DNS server trên Internet chứkhông có nhiệm vụ phân giải tên cho từng địa chỉ.
DNS có khả năng tra vấn các DNS server khác để có được một cái tên
đã được phân giải DNS server của mỗi tên miền thường có hai việc khác biệt
Thứ nhất, chịu trách nhiệm phân giải tên từ các máy bên trongmiền về các địa chỉ Internet, cả bên trong lẫn bên ngoài miền nó quản lý
Thứ hai, chúng trả lời các DNS server bên ngoài đang cố gắngphân giải những cái tên bên trong miền nó quản lý DNS server có khả năngghi nhớ lại những tên vừa phân giải Để dùng cho những yêu cầu phân giảilần sau Số lượng những tên phân giải được lưu lại tùy thuộc vào quy mô củatừng DNS
2. Tìm hiểu về thiết bị chuyển mạch Switch và mạng LAN ảo
2.1 Tìm hiểu về thiết bị chuyển mạch Switch
2.1.1 Định nghĩa chuyển mạch
Chuyển mạch là một quá trình thực hiện đấu nối và chuyển thông tincho người sử dụng thông qua hạ tầng mạng viễn thông Nói cách khác,chuyển mạch trong viễn thông bao gồm chức năng định tuyến cho thông tin
và chức năng chuyển tiếp thông tin Như vậy, theo khía cạnh thông thườngkhái niệm chuyển mạch gắn liền với mạng và lớp liên kết dữ liệu trong môhình OSI của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO
2.1.2 Hoạt động chuyển mạch cơ bản của Switch
Chuyển mạch là một kỹ thuật giúp giảm tắc nghẽn trong mạng Ethernet,Token Ring và FDDI Chuyển mạch thực hiện được việc này bằng cách giảmgiao thông và tăng băng thông LAN Switch thường được sử dụng để thay thế
Trang 23cho Hub và vẫn hoạt động tốt với các cấu trúc cáp có sẵn Switch thực hiện các hoạt động chính như sau:
• Chuyển mạch frame
• Bảo trì hoạt động chuyển mạch
• Khả năng truy cập riêng biệt trên từng cổng
• Loại trừ được đụng độ và tăng thông lượng đường truyền
• Hỗ trợ được nhiều phiên giao dịch cùng một lúc
• Chuyển mạch frame dựa trên bảng chuyển mạch
• Chuyển frame dựa theo địa chỉ MAC (Lớp 2)
• Hoạt động ở Lớp 2 của mô hình OSI
• Học vị trí kết nối của từng máy trạm bằng cách ghi nhận địa chỉ nguồntrên frame nhận vào
+ Chuyển frame ra tất cả các cổng khi địa chỉ đích là quảng bá,multicast hoặc là một địa chỉ mà Switch không biết
+ Chỉ chuyển frame ra cổng khác khi địa chỉ đích nằm trong cổng khácvới cổng nhận vào
2.1.3 Chuyển mạch Lớp 2 và Lớp 3
Chuyển mạch là tiến trình nhận frame vào từ một cổng và chuyển frame
ra tới một cổng khác Router sử dụng chuyển mạch Lớp 3 để chuyển các gói
đã được định tuyến xong Switch sử dụng chuyển mạch Lớp 2 để chuyểnframe Sự khác nhau giữa chuyển mạch Lớp 2 và Lớp 3 là loại thông tin nằmtrong frame được sử dụng để quyết định chọn cổng ra là khác nhau Chuyểnmạch Lớp 2 dựa trên thông tin là địa chỉ MAC Còn chuyển mạch Lớp 3 làdựa trên địa chỉ lớp mạng (ví dụ như: địa chỉ IP)
Chuyển mạch Lớp 2 nhìn vào địa chỉ MAC đích trong phần header củaframe và chuyển frame ra đúng cổng dựa theo thông tin địa chỉ MAC trênbảng chuyển mạch Bảng chuyển mạch được lưu trong bộ nhớ địa chỉ CAM
Trang 24không biết phải gửi frame vào cổng nào cụ thể thì đơn giản là nó quảng báframe ra tất cả các cổng của nó Khi nhận được gói trả lời về, Switch sẽ ghinhận địa chỉ mới vào CAM.
Bộ chuyển mạch lớp 2
Chuyển mạch Lớp 3 là một chức năng của Lớp mạng Chuyển mạchLớp 3 kiểm tra thông tin nằm trong phần header của Lớp 3 và dựa vào địa chỉ
IP đó để chuyển gói
Trang 252.1.4 Thiết bị Switch layer 3
Switch được biết đến như một thiết bị chuyển mạch trong hệ thốngmạng Để hiểu rõ hơn thì các bạn có thể tưởng tượng một mô hình dạng nhưngôi sao Đó là mô hình mạng, mà trong đó, switch giữ vai trò là thiết bị trungtâm, kết nối các đoạn mạng lại Trong cùng một hệ thống mạng, thì switch sẽ
là nơi kết nối với tất cả các thiết bị mạng
Về Switch layer 3, chúng ta thông thường đã quá quen với switch layer
2 với những ưu điểm của nó Tuy nhiên, khi mà nhu cầu sử dụng mạngthường ngày đã tăng lên nhiều Vấn đề mạng ngày càng phức tạp, rắc rối hơn.Switch layer 2 không đủ khả năng để giải quyết những vấn đề rắc rối đó ThìSwitch layer 3 ra đời với những ưu điểm nổi bật hơn hẳn
Switch layer 3 là những router tốc độ cao nhưng lại không có cổng kếtnối WAN Với đặc điểm được gắn thêm bảng định tuyến IP thông minh ở bêntrong, tạo ra các Broadcast Domain Thì nó vẫn có thể kết nối với các mạngcon khác hoặc Campus, VLANs Thường thì, người ta sử dụng Switch layer 3trong mạng công nghiệp bởi tốc độ cực kì nhanh
Ethernet chính là tên gọi khác của thiết bị chuyển mạch cao cấp switchlayer 3 Ngoài việc liên thông với mạng con, chúng ta còn phải biết đếnnhững chức năng này của nó Đảm bảo những chức năng này được tạo ra đểđáp ứng đúng những nhu cầu thiết yếu của con người
Chức năng đầu tiên của ethernet tốc độ cao layer 3 đó là kết cấu.Thiết bị này có thể thực hiện định tuyến router để liên thông với các mạngcon khác hoặc Campus Ngoài ra còn có thể liên thông với các mạng controng mạng VLANs
Ngoài ra, còn được hỗ trợ truyền tải tập tin với tính bảo mật caonhờ vào tính năng ACL Trong quá trình truyền tải, các tập tin được truyền
Trang 26đúng điểm đến và điểm kết nối Vì thế hạn chế tối đa rủi ro gặp phải nhữngtruy cập ngoài quyền kết nối.
Việc tra cứu địa chỉ MAC được thực hiện trên bảng FIB và cả bảnCAM
Ethernet tốc độ cao được trang bị các chức năng cao cấp nhưswitch layer 2 Đồng thời có khả năng thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động nhưswitch layer 3, và cả 4 Vì thế mới hiểu tại sao các doanh nghiệp tìm đến thiết
bị này nhiều như vậy
Độ bảo mật cao, vì thế mà các thông tin, địa chỉ IP đều được bảo
vệ an toàn tuyệt đối Có thể phát hiện lặp lại và kiểm tra ARP giúp ngăn chặncác rủi ro xảy ra
Các ứng dụng nào cần chuyển mạch layer 3?
Chuyển mạch layer 3 thường thì được sử dụng trong mạng công nghiệp.Hiện nay thì có rất nhiều ứng dụng AV cũng sử dụng thiết bị chuyển mạchnày Trong việc sử dụng video, âm thanh cũng cần có switch layer 3 để phânphối IP hoặc IP camera
Rất nhiều ứng dụng trên mạng nhận được lợi ích qua việc cài đặtVLANs Vì thế khi họ sử dụng layer 3, lưu lượng giữa các VLANs được xử
lý tại switch chứ không phải router Điều này cho thấy, chuyển mạch layer 3
sử dụng được cho các mạng lớn và có độ phức tạp cao Thậm chí còn giúpkiểm soát tốc độ mạng trong tương lai Những nhà doanh nghiệp lớn đều đuanhau tìm kiếm và chuyển đổi từ Switch layer 2 sang 3 Điều này cũng dễ hiểukhi Switch layer 3 có những công dụng, ứng dụng tuyệt vời đến thế
2.1.5 Chuyển mạch đối xứng và bất đối xứng
Chuyển mạch LAN được phân loại thành đối xứng và bất đối xứng dựatrên băng thông của mỗi cổng trên Switch Chuyển mạch đối xứng là chuyểnmạch giữa các cổng có cùng băng thông (ví dụ giữa hai cổng có cùng băngthông là 10/10Mbps hay 100/100 Mbps) Trong chuyển mạch đối xứng, thông
Trang 27lượng càng tăng khi số lượng thông tin liên lạc đồng thời tại một thời điểmcàng tăng.
Chuyển mạch đối xứng
Chuyển mạch bất đối xứng là chuyển mạch giữa các cổng có băngthông khác nhau (ví dụ giữa hai cổng không cùng băng thông 10/100 Mbps).Chuyển mạch bất đối xứng cho phép dành nhiều băng thông hơn cho cổng nốivào server để tránh nghẽn mạch trên đường này khi có nhiều client truy cậpserver cùng một lúc Chuyển mạch bất đối xứng cần có bộ đệm để giữ frameđược liên tục giữa hai tốc độ khác nhau của hai cổng
Chuyển mạch bất đối xứng