1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

de cuong on van 6 ki 2dd

10 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 24,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ ra các hoán dụ trong những ví dụ sau Áo chàm đồng bào dân tộc thiểu số phía Bắc lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật Áo nâu : người nông dân Áo xanh: người công nhân lấy dấ[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN - LỚP 6 - HỌC KÌ II

NĂM HỌC: 2016-2017 Giáo viên: Vũ Thị Thuyên

PHẦN I: VĂN BẢN

Câu 1 Em hãy lập bảng thống kê về các văn bản đã học (văn xuôi và thơ) ở kì II lớp 6 theo bảng sau:

Câu 3 Các khổ thơ sau đây gợi về điều gì? Cảm nhận của em về khổ thơ?

“Rồi Bác đi dém chăn Từng người từng người một

Sợ cháu mình giật thột Bác nhón chân nhẹ nhàng”

“Vụt qua mặt trận Đạn bay vèo vèo Thư đề thượng khẩn

Sợ chi hiểm nghèo”.

PHẦN II: TẬP LÀM VĂN : ÔN LUYỆN VĂN MIÊU TẢ Câu 1 Thế nào là văn miêu tả?

Câu 2 Nêu phương pháp tả cảnh và tả người?

Câu 3: Viết bài văn miêu tả mùa xuân trên quê hương em.

Câu 4: Viết bài văn t¶ quang c¶nh buæi s¸ng trªn quª h¬ng em.

Câu 5: Viết bài văn tả cảnh dòng sông quê em bị ô nhiễm.

Câu 6 : Viết bµi văn tả một ngày mùa đông giá rét.

Câu 7: Viết bµi văn tả cảnh bão lụt ở quê em hoặc qua truyền hình, báo chí hay nghe kể lại Câu 8 : Viết bµi văn tả một cụ già cao tuổi.

Câu 9 : Viết bµi văn tả cô giáo đang say sưa giảng bài trên lớp.

Câu 10: Viết bµi văn tả lại mái trường của em đang học.

Câu 11: Viết bµi văn tả một cậu bé lên ba tuổi.

Câu 12: Viết bµi văn tả khu vườn nhà em vào một sáng mùa xuân

Câu 13: Viết bµi văn tả sân trường em giờ ra chơi

Câu 14: Viết bµi văn tả một cảnh đẹp trên quê hương em (đêm trăng, cánh đồng lúa, con

đường đến trường, cảnh bà con ra đồng gặt lúa )

Câu 15: Viết bµi văn tả lại chú bé Lượm trong bai thơ "Lượm", hình ảnh Bác Hồ trong bài

thơ"Đêm nay Bác không ngủ"

PHẦN III:TIẾNG VIỆT

C©u 1: Phã tõ lµ g×? Nêu ý nghĩa của phã tõ? Cho vÝ dô?

C©u 2: Em hãy cho biết:

a Thế nào là so sánh? Có mấy kiểu so sánh?

b Thế nào là nhân hoá? Có mấy kiểu nhân hoá?

c Thế nào là ẩn dụ? Có mấy kiểu ẩn dụ?

d Thế nào là hoán dụ? Có mấy kiểu hoán dụ?

e Thành phần nào có mặt trong câu? Nêu đặc điểm của mỗi thành phần?

g Thế nào là câu trần thuật đơn? Cho ví dụ?

h Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là? Có mấy kiểu câu trần thuật đơn có từ "là"?

Trang 2

l Nờu đặc điểm của cõu trần thuật đơn khụng có từ "là"? Phõn biệt cõu miờu tả và cõu tồn tại?

Câu 3 : Em hóy thực hiện cỏc yờu cầu sau:

a Tỡm so sỏnh trong cỏc văn bản đó học trong SGK Ngữ văn 6 tập 2?

b Chỉ ra phộp nhõn hoỏ trong đoạn trớch sau:

Tụi đã quỏt mṍy chị Cào Cào ngụ ngoài đõ̀u bờ, khiờ́n mụ̃i lõ̀n thṍy tụi đi qua, cỏc chị phải núp khuụn mặt trỏi xoan dưới nhỏnh cỏ, chỉ dỏm đưa mắt lờn nhỡn trộm…tụi càng tưởng tụi

là tay ghờ gớm, cú thể sắp đứng đõ̀u thiờn hạ rồi.

c Chỉ ra õ̉n dụ trong những ví dụ sau:

- Người cha mỏi túc bạc

Đụ́t lửa cho anh nằm

- Ngày ngày mặt trời đi qua trờn lăng

Thṍy một mặt trời trong lăng rṍt đỏ

- Thuyền về cú nhớ bờ́n chăng

Bờ́n thỡ một dạ khăng khăng đợi thuyền.

d Chỉ ra cỏc hoỏn dụ trong những ví dụ sau

- Áo chàm đưa buụ̉i phõn li

Cõ̀m tay nhau biờ́t núi gỡ hụm nay

- Áo nõu liền với ỏo xanh

Nụng thụn cùng với thị thành đứng lờn

- Vỡ lợi ích mười năm trồng cõy

Vỡ lợi ích trăm năm trồng người

- Bàn tay ta làm nờn tṍt cả

Cú sức người sỏi đỏ cũng thành cơm.

PHẦN IV: ĐƠN TỪ

Cõu 1 : Khi nào cần viết đơn? Nờu một số tỡnh huống cụ thể cần viết đơn?

Cõu 2 : Bố cục của một lá đơn.

Trang 3

CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN:

Xác định chủ nữ, vị ngữ trong các đoạn trích sau và cho biết câu nào là câu trần thuật đơn, nó dùng để làm gì?

Đoạn 1:

Buổi sáng , nắng sớm Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh

Lại đến buổi chiều, gió mùa đông bắc vừa dừng Biển lặng, đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc lên trên

Rồi một ngày mưa rào.Mưa răng răng bốn phía Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh

đủ màu : xanh lá mạ, tím phớt, hồng , xanh biếc

Có buổi nắng sớm mờ, biển bốc hơi nước, không nom thấy đảo xa, chỉ thấy một màu trắng đục

Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm.Những đảo xa lam nhạt pha màu trắng sữa

Chiều nắng tàn, mát dịu Biển xanh veo màu mảnh trai.Những con sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào

Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy thế Nhưng có một điều ít ai chú ý là : vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu , muôn sắc ấy phần lớn là do mây trời và ánh sáng tạo nên

Đoạn 2: Lũy làng là một vành đai phòng thủ kiên cố! Lũy làng có ba vòng bao quanh làng Màu xanh là màu của lũy

Lũy tre ngoài cùng, trồng tre gai, thứ tre gốc to, thân to nhưng ngoằn ngoèo Lũy ngoài cùng này không đốn, tre đời nọ truyền đời kia

Tre óng chuốt vươn thẳng tắp , ngọn không dày và rậm như tre gai Suốt năm tre xanh rờn đầy sức sống Và đến mùa đổi lá thì toàn bộ lá xanh chuyển thành một màu vàng nhạt Khi một trận gió mùa lay gốc, tầng tầng lá nối nhau bay xuống tạo thành một dải vàng Tre lũy làng thay lá

Trang 4

Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dậy, bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?

Đoạn 3: Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hoá lâu đời Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.”

Trang 5

Câu 1.Lập bảng về truyện và kí

ST

T

Tên ¸c phÈm

1 Bài học

đường đời

đầu tiên

(Trích Dế

Mèn phiêu

lưu kí)

Tô Hoài Truyện

(đoạn trích)

Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của một chàng dế thanh niên , nhưng tính tình xốc nỗi , kêu căng Trò đùa ngỗ nghịch của Dế Mèn đã gây ra cái chết thảm thương cho dế Choắt và dế Mèn đã rút ra được bài học đường đời đầu tiên cho mình

2 Sông nước

Cà Mau

(Đất rừng

Phương

Nam)

Đoàn Giỏi Truyệnngắn Cảnh quan độc đáo của vùng Cà Mau vớisông ngòi , kênh rạch bủa giăng chi chít ,

rừng đước trùng điệp hai bên bờ và cảnh chợ Năm Căn tấp nập , trù phú họp ngay bên bờ sông

3 Bức tranh

của em gái

tôi

Tạ Duy Anh Truyệnngắn Tài năng hội họa , tâm hồn trong sáng vàlòng nhân hậu ở cô em gái đã giúp cho

người anh vượt lên được lòng tự ái và sự tự

ti của mình

4 Vượt Thác

(Quê Nội)

Võ Quảng

Truyện (đoạn trích)

Hành trình ngược sông theo bồn vượt thác của con thuyền do Dương Hương Thư chỉ huy ; Cảnh sông nước và hai bên bờ , sức mạnh và vẻ đẹp của con người trong cuộc vượt thác

5 Buổi học

cuối cùng

An Phông

Truyện ngắn

Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của lớp học trường làng vùng An Dát bị phổ chiếm

Trang 6

Xơ Đô- Đê đóng và hình ảnh thầy Ha Men qua cáinhìn tâm trạng của chú bé PhRăng

6 Cô Tô

(Trích)

Nguyễn Tuân

Kí Vẻ đẹp tươi sáng , phong phú của cảnh sắc

thiên nhiên vàng đảo Cô Tô và một nét sinh hoạt của người dân sống trên đảo

7 Cây Tre Việt

Nam ThépMới Kí Cây tre là người bạn gần gủi , thân thiếtcủa nhân dân Việt Nam trong cuộc sống

hàng ngày , trong lao động , trong chiến đấu Cây tre đã hình thành biểu tượng của đất nước và của dân tộc Việt Nam

8 Lòng yêu

nước (Bài

báo thử lửa)

I Li A Ê Ren Bua Tùy bútchính luận Lòng yêu nước khởi nguồn từ lòng yêunhững vật bình thường , gần gủi từ tình yêu

gia đình , quê hương … lòng yêu nước được thử thách và bộc lộ mạnh mẽ trong cuộc chiến đấu bảo vệ tổ quốc

(Tuổi thơ im

lặng)

Duy Khánh Hồi kí tựtruyện Miêu tả các loài chim ở đồng quê , qua đóbộc lộ vẻ đẹp , sự phong phú của thiên

nhiên ở làng quê và bản sắc văn hóa dân gian

Câu 2 Các bài thơ

- Đêm nay Bác khơng ngủ được trình bày theo thể thơ năm chữ.

- Lượm được trình bày theo thể thơ bớn chữ.

Nội dung của các văn bản:

- Đêm nay Bác khơng ngủ : Qua câu chuyện về một đêm Bác khơng ngủ, bài thơ đã nói lên

tình yêu bao la, rộng lớn của Bác Hồ đối với bộ đội và nhân dân ta, đồng thời nói lên tình yêu thương, kính trọng , cảm phục của người chiến sĩ đối với lãnh tụ

- Lượm : Nói về chú bé liên lạc Lượm hồn nhiên vui vẻ, lạc quan, chú đã anh dũng hi sinh trên

đường làm nhiệm vụ nhưng hình ảnh chú cịng đọng lại trong lịng mọi người và trong lịng tác giả

Câu 3:

a

- Đoạn văn sạch sẽ, rõ ràng

- Nêu biện pháp tu từ: Đoạn thơ sử dụng lối thơ tự sự, gieo vần chân “một - thột”, từ láy gợi hình “nhẹ nhàng” và các động từ “dém, nhón”

- Nêu được nội dung: Với các biện pháp tu từ đó, tác giả cho thấy khổ thơ gợi về sự quan tâm,

lo lắng, chăm sóc ân cần của Bác đối với bộ đội

b

- Đoạn văn sạch sẽ, rõ ràng

- Nêu biện pháp tu từ: Đoạn thơ sử dụng lối thơ tự sự, gieo vần cách “trận - khẩn”, “vèo vèo - hiểm nghèo”, từ láy gợi hình “vèo vèo ” và các động từ “vụt, sợ”

- Nêu được nội dung: Với các biện pháp tu từ đó, tác giả cho thấy khỉ thơ nói lên sự ác liệt của chiến tranh và tinh thần dũng cảm, quyết hồn thành nhiệm vụ của chú bé Lượm

Trang 7

PHẦN II: TẬP LÀM VĂN : ễN LUYỆN VĂN MIấU TẢ

Cõu 1

- Văn miờu tả là loại văn nhằm giỳp người đọc, người nghe hỡnh dung những đặc điểm, tớnh chṍt nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh

- Muốn tả hay cần phải: quan sỏt, nhận xột, tưởng tượng, vớ von, so sỏnh…

Cõu 2

a Phương phỏp tả người :

* Muốn tả người cần

- Xỏc định đối tượng cầm tả.( tả chõn dung hay tả người trong tư thế cần tả , làm việc )

- Quan sỏt, lựa chọn cỏc chi tiết miờu tả

- Trỡnh bày kết quả quan sỏt theo một thứ tự

* Bố cục : 3 phần

- Mở bài : Giới thiệu người được tả

- Thõn bài: -Miờu tả chi tiết (ngoại hỡnh, cử chỉ, hành động, lời nói )

- Kết bài :Thường nhận xột hoặc nờu cảm nghĩ của người viết về người được tả

b Phương phỏp tả cảnh

* Muốn tả cảnh cần

- quan sỏt và lựa chọn được những hỡnh ảnh tiờu biẻu cho cảnh sắc đó.

- Trỡnh bày những điều quan sỏt được theo một thứ tự nhṍt định

* Bố cục: 3 phần

- Mở bài: giới thiệu cảnh được miờu tả

- Thõn bài: tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự nhṍt định

- Kết bài: thường phỏt biểu cảm tưởng về cảnh sắc đó

Cõu 3 : Viết đoạn văn miờu tả mựa thu đến.

- Trời se lạnh

- Hồ nước trong xanh

- Trời xanh ,mõy trắng

- Mặt trời nh lòng đỏ quả trứng thiên nhiên

- Bầu trời sáng trong, khí trời mát mẻ

- Hàng cây khẽ đung đa trớc gió, trên cành cây những chú chim hót líu lo nh đón chào một ngày mới bắt đầu

- Núi đồi nhấp nhô, một màu xanh ngắt

- Những ngôi nhà san sát nhau

- Bầu trời - ỏnh nắng- khụng gian - thời gian tả

- Dũng sụng nào ? ở đõu…?

- Mặt sụng

Cõu 6: Viết bài văn tả một ngày mựa đụng mưa phựn giỏ rột.

a Mở bài : Giới thiệu chung về một ngày mựa đụng mưa phựn giỏ rột

b Thõn bài :

- Mựa đụng giỏ rết đến : mưa ,gió

- Miờu tả cảnh trời õm u mõy đen phủ -Gớo lạnh thổi về, mưa nhỏ rơi liờn tục

-Cảm giỏc giỏ lạnh, mặc ỏo ṍm

-Đường trơn ,xe vắng ,người trựm ỏo mưa đi lại vội vàng

-Những kỷ niệm mựa đụng: ngụ rang, khoai nướng ṍm cỳng

- Gớo thổi nhẹ

- Hoa cỳc nở trong cỏc vườn nhà

- Hương cốm thoảng qua

- Hai bờn bờ sụng

- Điểm nổi bật của dũng sụng

Trang 8

c Kết bài : cảm nghĩ của bản thân về một ngày mùa đông

( đầy ấn tượng, không bao giờ quên …)

kể lại

a.Mở bài :

Giới thiệu cơn bão số vừa qua là một nçi kinh hoàng

b.Thân bài:

-Quê hương em mới đây rÊt đẹp

-Bão tràn về lúc mười giờ tối

-Qua một ngày đêm tàn phá :

mäi vËt xơ xác, tiêu điều

-Nhà dân sơ tán an toàn

c.Kết bài:

-Bão qua ,mọi người chưa hết kinh hoàng

-Tình cảm của cả nước đối với quê em

Câu 8 : Tả một cụ già cao tuổi

a Mở bài

-Khái quát về tuổi tác,tính tình

b.Thân bài:

Tả chi tiết :

-Da nhăn nheo,nhưng đỏ hồng hào

(đồi mồi,vàng vàng )

-Chân tay gầy guộc,gân guốc

-Hay lam ,hay làm ít ngủ

-Tiếng nói trầm vang,thều thào ,yếu ớt

-Mắt tinh tường lay láy (chậm chạp,

lờ đờ, đùng đục ) -Tóc rụng lơ thơ,bạc như cước

c Kết bài:

- Lòng yêu quí, kính trọng

- Mong cụ sống lâu

a.Mở bài

- Giới thiệu về cô giáo

-Trong hoàn cảnh: Đang giảng bài

b.Thân bài: Tả chi tiết:

*Ngoại hình:

-Vóc dáng,mái tóc, gương mặt, nước da

-Trang phục: Cô mặc áo dài, quần trắng

* Tính nết:

- Giản dị, chân thành

- Dịu dàng, tận tuỵ, yêu thương học sinh

- Gắn bó với nghề

-Cô như đang trò chuyện cùng chúng em

* Tài năng:

- Cô dạy rất hay

- Tiếng nói trong trẻo dịu dàng, say sưa như sống với nhân vật

- Đôi mắt lấp lánh niềm vui

-Chân bước chậm rải trên bục giảng xuống dưới lớp

- Giờ dạy của cô rất vui vẻ, sing động, học sinh hiểu bài

c.Kết bài:

-Kính mến cô

-Mong cô sẽ tiếp tục dạy dỗ

PHẦN III:TIẾNG VIỆT

-Tiếng gọi nhau ơi ới -Gió mạnh : Cây bật gốc ,vài ngôi nhà đổ -Bà con ,thanh niên chống bão

-Đê vỡ , nước mạnh , cuốn đi tất cả -Đội cứu hộ, phi cơ, khẩn trương phong toả cứu người

Trang 9

Câu 1:

- Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.

- Có 7 loại phó từ

1- Phó từ chỉ thời gian đã, sẽ, đang,sắp… Tôi sắp đi Hà Nội

2- Phó từ chỉ mức độ Rất, hơi, quá, lắm Tôi mệt lắm

3- Phó từ chỉ sự tiếp diễn Vẫn, còn, lại… Anh ấy vẫn còn đi làm 4- Phó từ chỉ sự cầu khiến hãy, chớ, đừng Em đừng ham chơi

5- Phó từ chỉ sự phủ định Không, cha, chẳng… Anh ấy không nói dối đâu 6- Phó từ chỉ kết quả và hớng đợc, ra, vào, lên, xuống… Bác ấy đang đi ra

Câu 2

a So sỏnh là đụ́i chiờ́u sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khỏc cú nột tương đồng làm

tăng sức gợi hỡnh, gợi cảm cho sự diễn đạt

Có 2 kiểu so sỏnh:

So sỏnh ngang bằng

VD: Cụ giỏo như mẹ hiền  A = B

So sỏnh khụng ngang bằng Bóng Bác cao lồng lộng,

ấm hơn ngọn lửa hồng

b Nhõn hoỏ là gọi hoặc tả con vật, cõy cối, đồ vật…bằng những từ ngữ vốn được dựng để gọi hoặc tả con người

- 3 kiểu nhõn hoỏ: Dùng những từ vốn gọi ngời để gọi vật; Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của ngời để chỉ hoạt động, tính chất của vật; trò chuyện, xng hô với vật nh ngời

Ví dụ: Hàng bưởi đu đưa bế lũ con

Đầu trũn trọc lốc

c Ẩn dụ là gọi tờn sự vật hiện tượng này bằng tờn sự việc, hiện tượng khỏc có nột tương đồng

với nó nhằm tăng sức gợi hỡnh, gợi cảm cho sự diễn đạt

Có 4 kiểu õ̉n dụ

d Hoỏn dụ là gọi tờn sự vật, hiện tượng, khỏi niệm bằng tờn của một sự vật, hiện tượng, khỏi niệm khỏc có quan hệ gõ̀n gũi với nó nhằm tăng sức gợi hỡnh, gợi cảm.

Có 4 kiểu hoỏn dụ

- Lṍy cỏi cụ thể để gọi cỏi trừu tượng

- Lṍy dṍu hiệu của sự vật để gọi sự vật

- Lṍy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

- Lṍy bộ phận để gọi toàn thể

e Cõu trần thuật đơn là loại cõu do một cụm C – V tạo thành, dựng để giới thiệu hoặc tả, kể về một sự việc, sự vật hay nờu ý kiến Có 4 kiểu cõu trần thuật đơn có từ là:

- Cõu miờu tả VD: Bầu trời trong trẻo và sỏng sủa

- Cõu đỏnh giỏ VD: Da cụ ṍy trắng như tuyết

- Cõu định nghĩa VD: Cõu trần thuật đơn là cõu được cṍu tạo bởi 1 cụm C-V

- Cõu giới thiệu VD: Người ta gọi chàng là Sơn Tinh

Cõu 3

a Xỏc định phộp nhõn hoỏ trong đoạn văn:

Tụi đó quỏt mṍy chị Cào Cào ngụ ngoài đầu bờ, khiến mỗi lần thṍy tụi đi qua, cỏc chị phải nỳp khuụn mặt trỏi xoan dưới nhỏnh cỏ, chỉ dỏm đưa mắt lờn nhỡn trộm…tụi càng tưởng tụi là tay ghờ gớm, có thể sắp đứng đầu thiờn hạ rồi

c Chỉ ra õ̉n dụ trong những vớ dụ sau:

Người cha  Bỏc Hồ (õ̉n dụ phõ̉m chṍt)

Thṍy một mặt trời trong lăng rṍt đỏ; Mặt trời Bỏc Hồ (õ̉n dụ phõ̉m chṍt)

 B khụng bằng B

- Ẩn dụ phõ̉m chṍt

- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giỏc - Ẩn dụ hỡnh thức- Ẩn dụ cỏch thức

Trang 10

Bến người con gỏi

- Thuyền  người con trai (õ̉n dụ phõ̉m chṍt)

d Chỉ ra cỏc hoỏn dụ trong những vớ dụ sau

Áo chàm đồng bào dõn tộc thiểu số phớa Bắc (lṍy dṍu hiệu của sự vật để gọi sự vật) Áo nõu : người nụng dõn

Áo xanh: người cụng nhõn lṍy dṍu hiệu của sự vật để gọi sự vật

Nụng thụn: vựng thụn quờ

Thị thành: thành phố lṍy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

Mười năm: thời gian trước mắt

Trăm năm: thời gian lõu dài lṍy cỏi cụ thể để gọi cỏi trừu tượng

bàn tay:  người lao động

bộ phận toàn thể ṍy bộ phận để gọi toàn thể

PHẦN IV: ĐƠN TỪ

Cõu 1..Khi có nhu cầu đề đạt một nguyện vọng với một người hoặc cơ quan tổ chức có quyền hạn giải quyết quyền hạn đó thì viết đơn

- Khi bị ốm, khụng đi học được, viết đơn xin phộp nghỉ học

- Khi bị mṍt xe đạp

- Khi muốn hỗ trợ khó khăn

- Khi muốn chuyển trường

Cõu 2 : Bố cục một lỏ đơn

- Quốc hiệu, tiờu ngữ: Cộng hũa Xó hội …

Độc lập -

- Địa điểm làm đơn và ngày thỏng năm

- Tờn đơn: Đơn xin:

- Người nhận Kớnh gửi:

- Họ tờn, nơi cụng tỏc hoặc nơi ở của người viết đơn

- Trỡnh bày sự việc, lớ do và nguyện vọng (đề nghị)

- Lời cam đoan, cảm ơn

- Kớ tờn

Ngày đăng: 13/11/2021, 11:07

w