Truyện dân gian Giống - Là truyện dân gian - Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo hoang đường Nội dung - Kể về nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ - Kể về một số
Trang 1TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ƠN- NHÓM VĂN 6
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 6 – HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2014 – 2015
A VĂN BẢN
I Các dạng câu hỏi :
1 Nêu khái niệm, nội dung, nghệ thuật, mục đích sáng tác của các thể loại :Truyền thuyết, Cổ tích, Ngụ ngôn, Truyện cười So sánh điểm giống và khác nhau giữa các thể loại
2 Trình bày nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của các văn bản đã học ở bốn thể loại truyện Dân gian
3 Hiểu được ý nghĩa các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo và các đồ vật thần kỳ trong các văn bản truyền thuyết và cổ tích
4 Đọc các đoạn văn hay trong các văn bản, nắm nội dung, ý nghĩa, xác định các yếu tố ngữ pháp (từ, nghĩa của từ, cụm từ) và viết cảm nhận về các đoạn văn đó
II Truyện dân gian
Giống - Là truyện dân gian
- Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo (hoang đường)
Nội dung
- Kể về nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
- Kể về một số kiểu nhân vật quen thuộc: bất hạnh, dũng sĩ,…
- Kết thúc thường có hậu
Mục đích
sáng tác
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân
về chiến thắng của cái thiện đối với cái
ác, cái tốt với cái xấu, sự công bằng đối với bất công
Văn bản đã học - Thánh Gióng
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Thạch Sanh
- Em bé thông minh
Giống - Là truyện dân gian
- Kết cấu ngắn gọn, chặt chẽ
Nghệ
thuật
- Có thể kể bằng văn xuôi hoặc văn vần
- Nhân vật là loài vật, đồ vật được nhân hoá, cũng có thể là chính con người
- Sử dụng cách nói bóng gió
- Sử dụng yếu tố gây cười (những hiện tượng trái tự nhiên)
Mục đích
sáng tác - Khuyên nhủ, răn dạy một bài học nào đó trong cuộc sống - Tạo tiếng cười mua vui, phê phán thói hư, tật xấu trong xã hội
Văn bản đã học
1) Ếch ngồi đáy giếng: Phải biết mở rộng tầm hiểu biết, không được chủ quan, kiêu ngạo
2) Thầy bói xem voi: Xem xét, đánh giá sự vật, sự việc phải toàn diện
1) Treo biển: Phê phán những người thiếu chủ kiến, không biết suy xét
Trang 2
III Truyện trung đại
Mục đích - giáo huấn
Nghệ thuật
II Kể bằng văn xuôi chữ Hán III Cốt truyện đơn giản
IV Nhân vật được miêu tả qua ngôn ngữ trực tiếp của người kể chuyện hoặc ngôn ngữ
đối thoại, hành động của nhân vật
Văn bản
đã học –
Bài học
giáo huấn
- Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng (truyện
B TIẾNG VIỆT :
1) Viết đoạn văn ngắn :
- Số câu : từ 6 đến 8 câu, có thể tích hợp kiến thức ngữ pháp phù hợp ở phần này (gạch chân, chú thích rõ ràng từ, cụm từ)
- Chủ đề : gia đình, nhà trường, bạn bè, phẩm chất đạo đức, môi trường, giao tiếp, ứng xử
…
2) Nội dung ôn tập
Nghĩa của từ: nghĩa gốc (đau chân), nghĩa chuyển (chân cầu)
Từ - cụm từ
Phân loại
theo cấu
tạo
Từ đơn – chỉ có một tiếng
trường, lớp,…
Từ phức – hai tiếng trở lên
Từ ghép: giữa các tiếng có quan hệ về nghĩa: thầy cô, trường lớp,…
Từ láy: giữa các tiếng có quan hệ về mặt âm thanh:
mênh mông, ngoan ngoãn,…
Phân loại
theo nguồn
gốc
Từ Thuần Việt - Do nhân dân ta sáng tạo: cha mẹ, sông núi,…
Từ mượn - Mượn ngôn ngữ các nước, quan trọng nhất là từ mượn
tiếng Hán: phụ mẫu, giang sơn,…
Phân loại
theo vai
trò, chức
năng ngữ
pháp
danh từ - cụm danh từ học sinh – một học sinh giỏi của lớp tôi
động từ - cụm động từ học – đang học ngữ văn
tính từ - cụm tính từ trẻ - vẫn trẻ như ngày nào
số từ một bài tập (chỉ số lượng); bài tập số một (chỉ thứ tự) lượng từ
những học sinh (chỉ tập hợp) tất cả học sinh (chỉ toàn thể) mỗi học sinh (chỉ phân phối)
chỉ từ
học sinh ấy (xác định vị trí của sự vật trong không
gian)
năm học ấy (xác định vị trí của sự vật trong thời gian)
Trang 3C TẬP LÀM VĂN : Văn tự sự
Thể loại : Kể chuyện tưởng tượng
Kiểu bài :
- Tưởng tượng được nghe lời trị chuyện của các con vật, sự vật trong thế giới xung quanh em
- Mượn lờinhân vật kể lại truyện hoặc tạo ra kết thúc mới
Nội dung : Sẽ lấy trong các văn bản :
- Thánh Giĩng
- Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Ếch ngồi đáy giếng
- Thầy bĩi xem voi
Lưu ý:
Dùng ngơi kể thứ nhất để kể chuyện
Kết hợp tả, biểu cảm trong quá trình kể sự việc
Cần lựa chọn từ ngữ sử dụng cho phù hợp với thời gian của câu chuyện
Bố cục bài đủ 3 phần và nhớ xây dụng đoạn theo sự việc trong phần thân bài
ĐỀ : Mượn lời của một nhân vật để kể lại câu chuyện “ Thánh Gióng “
DÀN BÀI
I Mở bài : Giới thiệu
- Nhân vật kể giới thiệu
về mình và câu chuyện
- Mẹ của Gióng - Thánh Gióng
II Thân bài : Kể lại câu chuyện
- Sự việc bắt đầu - Thời vua Hùng thứ sáu, tại làng
Gióng
- Sự ra đời của con ta ( chú ý kể những chi tiết kỳ ảo : ướm vết chân, thụ thai mười hai tháng mới sinh, ba tuổi chưa biết đi đứng nói cười….)mà dân làng quen gọi là Gióng
- Thời vua Hùng thứ sáu, tại làng Gióng
- Sự ra đời ( chú ý kể những chi tiết kỳ ảo : bà mẹ ướm vết chân, thụ thai mười hai tháng mới sinh,
ba tuổi chưa biết đi đứng nói cười… Có thể dùng lời Gióng giải thích sự kỳ lạ ấy)
- Sự việc phát triển - Giặc Ân xâm lược
- Vua Hùng sai sứ giả tìm nhân tài cứu nước
- Gióng lên tiếng xin đánh giặc ( kể, tả tâm trạng, cảm xúc khi nghe điều ấy )
- Gióng ăn khỏe, mau lớn Nhà không nuôi nổi, phải nhờ bà con làng xóm giúp
- Giặc Ân xâm lược
- Vua Hùng sai sứ giả tìm nhân tài cứu nước
- Biết đã đến lúc nên lên tiếng xin đánh giặc ( kể, tả tâm trạng, cảm xúc mẹ Gióng khi nghe điều ấy )
- Aên khỏe, mau lớn để đi dánh giặc Nhà không nuôi nổi, phải nhờ bà con làng xóm giúp
Trang 4- Sự việc cao trào - Giặc đến núi Trâu, thế nước nguy cấp
- Sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến
- Gióng vươn vai thành tráng sĩ to lớn, xông ra trận (Chú ý chi tiết ngựa sắt cử động phun ra lửa khi Gióng vỗ vào mông) đánh giặc tan tác
- Ta cùng dân làng theo Gióng ra trận
- Gậy sắt bị gãy, Gióng nhổ tre đánh giặc
- Giặc đến núi Trâu, thế nước nguy cấp
- Sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến
- Vươn vai thành tráng sĩ to lớn, xông ra trận (Chú ý chi tiết ngựa sắt cử động phun ra lửa khi được vỗ vào mông, giải thích bằng phép thần ) đánh giặc tan tác
- Gậy sắt bị gãy, ta nhổ tre đánh giặc ( giải thích bằng quyết tâm đánh giặc cứu nước cứu dân)
- Sự việc kết thúc - Giặc tan, Gióng phi ngựa lêân núi Sóc,
cởi bỏ giáp, cúi đầu lạy tạ ta và dân làng rồi bay lên trời (kể tâm trạng mẹ Gióng : bối rối, buồn bã khi phải xa con yêu )
- Gióng được vua Hùng phong tặng và lập đền thờ còn ta được vua Hùng ban thưởng, dân làng chăm sóc
- Giặc tan, phi ngựa lêân núi Sóc, cởi bỏ giáp, từ biệt mẹ cùng dân làng rồi bay lên trời ( Tâm trạng của Gióng : thương cha mẹ già, mong cha mẹ hiểu và đón nhận cuộc sống thanh bình như món quà báo hiếu )
- Được vua Hùng phong tặng và lập đền thờ
III Kết bài :
- Cảm nghĩ của nhân
vật
- Những vết tích Gióng để lại như là bằng chứng về sự hiện diện của con ta trên cõi đời này và còn là ý nghĩa về sức mạnh và ý thức quyết tâm bảo vệ đất nước của nhân dân
- Tự hào vì có con là anh hùng của dân tộc
- Những vết tích để lại nói lên ý nghĩa về sức mạnh và ý thức bảo vệ đất nước ( nhổ cả tre đánh giặc ) chấp nhận mất mát ( làng Cháy ) của nhân dân
- Mong muốn mọi người hết lòng
vì dân, vì nước
Đề : Mượn lời một nhân vật kể lại truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
DÀN Ý
I Mở bài : Giới thiệu :
- Nhân vật kể tự giới thiệu
- Hồn cảnh kể chuyện
- Cảm xúc chung
- Sơn Tinh (dùng ngơi kể thứ I, xưng là “ta”)
- Nhìn cảnh thanh bình, dân chúng thu hoạch mùa màng
- Sung sướng vì đã chiến thắng Thủy Tinh, đem lại cuộc sống yên lành cho mọi người
Trang 52) Sự việc phát triển - Trai tráng các nơi đổ về kinh thành
- Ta gặp Thủy Tinh ở đấy
Đôi nét về Thủy Tinh : tài năng, tính cách
Tâm trạng của ta : hơi lo lắng, tìm cách vượt qua Thủy Tinh
- Vua Hùng lệnh cho ta và Thủy Tinh thi thố tài năng
- Ta nhanh nhẹn thi tài trước với chủ ý tạo ra :
Đồi núi hiểm trở ngăn chận quân thù
Cồn bãi đầy ruộng lúa nương dâu nhằm đem lại cơm no áo
ấm cho dân lành
Vua Hùng hài lòng
- Thủy Tinh ganh tị ra tay phá hoại :
Mưa giông sấm chớp vùi dập ruộng lúa, nương dâu
Nước lũ ngập ruộng đồng , sạt lở đồi núi
Vua Hùng lo lắng sợ hãi
- Vua Hùng họp Lạc hầu, Lạc tướng lại bàn bạc rồi đưa ra yêu cầu
về sính lễ
- Hiểu ý vua Hùng, ta mang sính lễ đến sớm, cưới được Mị Nương
3) Sự việc cao trào - Thủy Tinh đến sau, nổi giận đem quân đuổi theo đánh ta :
o Sự tàn phá của Thủy Tinh
o Thương xót dân lành, ta quyết chiến đấu chống lại
o Vua Hùng chỉ huy Lạc hầu, Lạc tướng cùng binh sĩ và dân chúng hiệp sức với ta chống trả Thủy Tinh
Cuộc chiến kéo dài nhưng tinh thần chiến đấu của ta và nhân dân làm Thủy Tinh kiệt sức rút quân
4) Sự việc kết thúc - Dân chúng xây dựng lại nhà cửa, ăn mừng
- Ta đưa kế hoạch đề phòng Thủy Tinh trả thù,.vua Hùng hài lòng cho thực hiện
III Kết bài : Cảm nghĩ của nhân vật
- Về Thủy Tinh
- Về con người
- Có tài nhưng nóng nảy, ích kỷ không có lòng vị tha, suy nghĩ nông cạn, không biết sử dụng tài năng vào đúng việc nên luôn bị thất bại
- Khuyên mọi người nên biết yêu cuộc sống thanh bình, biết giúp
đỡ nhau trong lúc hoạn nạn, khó khăn nhằm tạo nên một cuộc sống tốt đẹp
Đề : Mượn lời nhân vật kể lại truyện Ếch ngồi đáy giếng và theo kết thúc mới
DÀN Ý
I Mở bài : Giới thiệu :
- Nhân vật kể tự giới thiệu
- Hoàn cảnh kể chuyện
- Cảm xúc chung
- Ếch ở đáy giếng (dùng ngôi kể thứ 1)
- Thoát khỏi cảnh trâu giẫm bẹp
- Hoảng sợ, xấu hổ
II Thân bài : Nhân vật kể lại câu chuyện ( Lồng tâm trạng, cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật )
1) Sự việc bắt đầu - Ếch hồi tưởng lại quá khứ : - Bị lọt xuống đáy giếng khi còn là
nòng nọc.- Lớn lên ở đáy giếng với vài con nhái, ốc nhỏ bé và bác cua
Trang 62) Sự việc phát triển - Tự mãn, kiêu ngạo vì tiếng kêu to làm các con vật khác hoảng sợ
trừ bác cua hay lên tiếng khuyên can
- Một năm nọ trời mưa to làm nước giếng dâng tràn miệng, các con vật theo nước lên bờ ra ngoài
- Ếch ngạc nhiên vì cảnh vật rộng lớn nhưng vẫn quen thói kiêu ngạo, nghênh ngang
3) Sự việc kết thúc - Ếch suýt bị trâu giẫm bẹp nếu không nhờ bác cua lên tiếng cảnh
báo
III Kết bài : Nêu cảm nghĩ
- Cảm nghĩ của nhân vật - Hoảng sợ vì suýt chết
- Xấu hổ vì thói kiêu ngạo, ngu dốt
- Ăn năn vì không biết nghe lời bác cua
- Cùng bác cua đi ngao du, khám phá thế giới và kể chuyện của mình để khuyên nhủ mọi người biết sống khiêm nhường, lắng nghe và học hỏi
Đề : Hãy kể lại truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” theo một kết thúc mới
DÀN Ý
I Mở bài : Giới thiệu :
- Nhân vật kể
- Hoàn cảnh kể - Một trong năm ông thầy bói - Nhớ lại chuyện xem voi suýt gây ra
đánh nhau
- Người quản tượng
- Kể lại chuyện năm ông thầy bói xem voi để dạy con cháu
II Thân bài : Kể lại câu chuyện
- Sự việc bắt đầu - Năm ông thầy bói đều mù từ nhỏ, cùng
xem bói ở một góc chợ
- Một hôm ế khách nên cả năm ông rủ nhau chung tiền xin quản tượng cho xem voi
- Có năm ông thầy bói đều mù từ nhỏ, thường xem bói ở một góc chợ cạnh nơi ta thường dẫn voi đi ngang qua
- Một hôm ế khách nên cả năm ông rủ nhau chung tiền xin ta cho xem voi
- Sự việc phát triển - Vì mù nên các thầy phải dùng tay sờ
- Vì voi to nên mổi người chỉ sờ được có một bộ phận rồi đưa ra nhận xét về con voi :
Sun sun như con đĩa (Vòi)
Chần chẫn như cái đòn càn (Ngà)
Bè bè như quạt thóc (Tai )
Sừng sững như cột đình (Chân)
Tun tủn như chổi sễ cùn (Đuôi)
- Vì mù nên các thầy phải dùng tay sờ
- Vì voi to nên mổi người chỉ sờ được
có một bộ phận rồi đưa ra nhận xét về con voi :
Sun sun như con đĩa (Vòi)
Chần chẫn như cái đòn càn (Ngà)
Bè bè như quạt thóc (Tai )
Sừng sững như cột đình (Chân)
Tun tủn như chổi sễ cùn (Đuôi)
- Sự việc cao trào - Các thầy tranh cãi nhau quyết liệt Ai
cũng cho nhận xét của mình là đúng
- Cả năm người vung gậy xông vào định đánh nhau
- Các thầy tranh cãi nhau quyết liệt Ai cũng cho nhận xét của mình là đúng
- Cả năm người vung gậy xông vào định đánh nhau
- Sự việc kết thúc - Chợt nhận ra điều vô lý: cả năm cùng - Thấy thế ta can ngăn, giải thích :
Trang 7chỉ miêu tả đúng bộ phận đĩ mà khơng thể tả đúng cả con voi Tổng hợp tất cả những gì các thầy nhận định mới thành con voi
đúng bộ phận đĩ mà khơng thể tả đúng cả con voi Tổng hợp tất cả những gì các thầy nhận định mới thành con voi
III Kết bài :
- Nhân vật kể nhận
xét
- Rút ra bài học
- Nhận ra cái sai của mình : nhận định chủ quan, phiến diện
- Một sự việc, một vấn đề cần phải xem xét mọi khía cạnh và biết lắng nghe nhận xét của người khác đề cĩ được cái nhìn tồn diện
- Khi nghe lời can ngăn phân tích của
ta, các thầy bĩi nhận ra cái sai của mình : nhận định chủ quan, phiến diện
- Tất cả đều đồng ý rằng một sự việc, một vấn đề cần phải xem xét mọi khía cạnh và biết lắng nghe nhận xét của người khác đề cĩ được cái nhìn tồn diện
ĐỀ : Mượn lời đồ vật hay con vật gần gũi với em để kể chuyện tình cảm giữa em và đồ vật hay con
vật đó
DÀN Ý
I Mở : Đồ vật hay con vật tự giới thiệu :
- Tên gọi
- Xuất xứ
- Búp bê
- Từ cao su thiên nhiên, đến xưởng chế
biến thành búp bê bày bán ở cửa hàng
- Quyển sách
- Từ xưởng in ra nhà sách và được trưng bày trên kệ
II Thân : Đồ vật kể chuyện đồng thời biểu lộ tình cảm, cảm xúc :
1- Hoàn cảnh về
với chủ
Cảm xúc
Được mua, tặng làm quà
Sung sướng được về với chủ mới, lo lắng vì chưa hiểu tính tình của cô chủ
Được mua, tặng làm quà
Sung sướng được về với chủ mới, lo lắng vì chưa hiểu tính tình của cô chủ
2- Những đối xử
của chủ
Cảm xúc
Nâng niu, chiều chuộng, yêu quí (Đặt trang trọng trên kệ sách, cùng chơi đùa)
Sung sướng và hạnh phúc vì được chia sẻ vui buồn cùng chủ
Nâng niu, chiều chuộng, yêu quí (Đặt trang trọng trên kệ sách, mang
đi học, đọc hàng ngày)
Sung sướng và hạnh phúc vì mang đến kiến thức cho chủ, cùng chia sẻ vui buồn khi chủ bị điểm kém hoặc đạt điểm cao
3- Thái độ và đối
xử của chủ khi
có đồ vật hay
con vật mới
Cảm xúc
Hất hủi, bỏ bê, vất lăn lóc, không quan tâm (Để chó mèo chơi vờn, chuột gặm nhấm)
Đau khổ, tủi thân
Nghỉ hè nên chủ mải chơi, hất hủi, bỏ bê, vất lăn lóc, không quan tâm (Bỏ xó, chẳng quét bụi, để nhện giăng)
Đau khổ, tủi thân
4- Những thay đổi
sau cùng trong cuộc
đời đồ vật hay con
vật và những suy
nghĩ của nó
Vào tay chủ mới, lại được yêu quí
Vui sướng vì thấy mình còn có ích
Buồn vì sự vô tâm của chủ cũ
Chấp nhận bị thay thế bởi những quyển sách mới
Vui vì đã hoàn tất nhiệm vụ đem lại kiến thức cho chủ
Trang 8III Kết : Cảm nghĩ của đồ vật hay con vật :
- Đối với bản thân
- Đối với chủ cũ
Ước muốn đem lại niềm vui cho chủ mới khi còn có ích, còn sử dụng được
Được quí trọng bằng những tình cảm chân thành
Ước mong chủ cũ trưởng thành, biết quí trọng đồ vật đã cùng chia sẻ vui buồn với mình
Biết quan tâm, chia sẻ cùng người
khác
Ước muốn được chủ trao lại cho các bạn ở vùng sâu, vùng xa để giúp đỡ các học sinh nghèo nhưng hiếu học
Ước mong chủ cũ trưởng thành, biết quí trọng đồ vật đã cùng chia sẻ vui buồn với mình
Biết quan tâm, chia sẻ cùng người khác
Đề : Hãy tưởng tượng nhà em cĩ cả ba phương tiện : xe đạp, xe gắn máy và ơ tơ Chúng tranh cãi nhau quyết liệt xem ai cĩ ích Em chứng kiến và tìm cách dàn xếp
DÀN Ý
I Mở bài : Giới thiệu :
- Hồn cảnh
- Câu chuyện
- Nhà cĩ ơ tơ để đi chơi xa, xe máy để ba mẹ đi làm và xe đạp để em đi học
- Tối thứ Bảy khi chuẩn bị việc về quê thì tình cờ nghe được cuộc tranh cãi của các phương tiện trên
II Thân bài : Kể lại câu chuyện
- Sự việc bắt đầu - Xe máy ganh tị khi thấy ơ tơ sắp được đi chơi xa nên phàn nàn : Nhà
chật chội mà ơ tơ chiếm quá nhiều chỗ Xe đạp cũng hùa theo
- Sự việc phát triển - Ơ tơ phản đối : xe to chở được nhiều người, nhiều đồ, đi được xa, an
tồn , tránh được mưa nắng, là tài sản quý giá, chê xe đạp khơng cĩ giá trị, nhỏ bé chậm chạp cịn xe máy chỉ quanh quẩn thành phố
- Xe đạp cãi lại : xe đi lại trên nhiều địa hình, ngõ hẹp, khơng gây ơ nhiễm mơi trường, cĩ thể giúp chủ rèn luyện sức khỏe cịn xe máy và
ơ tơ ồn ào , phun khĩi làm ơ nhiễm khơng khí
- Xe máy lên tiếng kể lể : xe rất tiện lợi khi dịch chuyển trong thành phố, giúp chủ tiết kiệm được thời gian và sức khỏe trong khi xe đạp chậm chạp làm mất sức, ơ tơ thì cồng kềnh khĩ lái lại hay gây ra kẹt xe lại kiêu căng
- Sự việc cao trào - Cả ba xe ồn ào tranh cãi nhau quyết liệt, chẳng ai nhường ai
- Cuối cùng cả ba quyết định đình cơng khơng làm việc xem ai sẽ bị chủ loại bỏ
- Sự việc kết thúc - Nhận thấy nguy cơ việc đi chơi ngày mai sắp bị trục trặc, em xuất hiện
để can ngăn và phân tích :
Mỗi xe đều cĩ ưu điểm và lợi ích riêng tùy theo mục đích sử dụng của chủ
Khẳng định cả ba xe đều được quý trọng như nhau