1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bo de kiem tra co ma tran sinh 6

8 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 54,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rễ - Nắm các loại rễ, rễ - Con đường hút nước 05 tiết biến dạng, cây cần nước và muối khoáng vào và muối khoáng, Nắm cây.. chức năng miền hút của - Kể tên các loại rễ biến rễ.[r]

Trang 1

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

1 Đại

cương

về thực

vật

03 tiết

- các cơ quan của thực

vật

- Trình bày được các đặc điểm chung của TV

2 Tế

bào

thực

vật.

04 tiết

- khái niệm mô

- Nắm được sự lớn lên

và phân chia tế bào

- Cấu tạo tạo tế bào thực

vật gồm những thành

phần chủ yếu nào?

- Nêu quá trình phân chia của tế bào diễn ra như thế nào

- Hiểu cấu tạo tế bào, chức năng của các bộ phận

- Sự lớn lên và phân chia tế bào có ý nghĩa

gì đối với thực vật?

3 Rễ

05 tiết

- Nắm các loại rễ, rễ

biến dạng, cây cần nước

và muối khoáng, Nắm

chức năng miền hút của

rễ

- Có mấy loại rễ chính ?

Nêu đặc điểm của mỗi

loại?

- HS nêu được lông hút là

bộ phận chủ yếu của rễ

hấp thụ nước và muối

khoáng

- Con đường hút nước

và muối khoáng vào cây

- Kể tên các loại rễ biến dạng và chức của chúng

- Nắm được cấu tạo miền hút của rễ

- Miền hút là miền quan trọng nhất của rễ

- Vì sao phải thu hoạch rễ

củ trước khi cây ra hoa?

3 Thân

05 tiết

- Thân cây gồm những

bộ phận nào? Có mấy

loại thân, kể tên và nêu

đặc điểm của từng loại

thân?

- HS nhận biết được trên

hình vẽ các bộ phận cấu

tạo trong của thân non

- Biết sự to ra và dài ra

của thân

- Thân to và dài ra do đâu?

- Thân to và dài ra do đâu?

- Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng, Mạch gây vận chuyển chất hữu cơ

- Kể tên một số loại thân biến dạng và chức năng của chúng đối với cây?

- Nắm được sự vận chuyển các chất trong thân

- Phân biệt chức năng của các mạch trong cây

- Cho ví dụ minh họa các loại thân

- Nhận biết các loại thân trong đời sống

- Giải thích các hiện tượng bấm ngọn, tỉa cành trong đời sống nêu được VD

Trang 2

Tổng số

câu 12

(Mỗi đề)

Tổng số

điểm

3điểm

Trang 3

ĐỀ :

I TRẮC NGHIỆM: (4đ)

Câu 1: (3 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:

1 Ở thực vật, các tế bào có khả năng phân chia tạo tế bào mới nằm ở:

2 Trồng hai cây đậu vào hai chậu: A và B, ở chậu A bón đủ các loại phân, ở chậu B cũng bón các loại phân nhưng thiếu phân đạm Sau 1 thời gian cây ở chậu B sẽ:

3 Cây cải thuộc loại rễ nào?

4 Trong các miền của rễ, miền nào thực hiện hút nước và muối khoáng:

5 Miền hút là miền quan trọng nhất của rễ vì:

A Gồm 2 phần vỏ và trụ giữa

B Có nhiều lông hút giữ chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan

C Có ruột chứa chất dự trữ

D Có mạch gỗ và mạch rây vận chuyển các chất

6 Chất hữu cơ được thân vận chuyển từ lá xuống rễ nhờ:

A Mạch rây B Mạch gỗ C Thịt vỏ D Lông hút

7 Thân dài ra do : A Sự lớn lên và phân chia tế bào B Chồi ngọn

C Sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn D Mô phân sinh ngọn 8 Trong số các cây sau nhóm cây thuộc rễ cọc: A cây bưởi, cây cam, cây lúa, cây ngô B cây mít, cây xoài, cây tỏi tây, cây mía C cây bưởi, cây cam, cây mít, cây xoài D cây lúa, cây ngô, cây mía, cây tỏi tây 8 Cây gỗ to ra do đâu ? A tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ B Sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn C Các vòng gỗ hằng năm D Sự phân chia tế bào ở mô phân tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ 9 Phát biểu nào dưới đây về mô là đúng: A Mô gồm các tế bào nằm trong cùng một cơ quan B Mô là các tế bào giống nhau C Mô là nhóm tế bào giống nhau về hình dạng, cấu tạo, cùng thực hiện một chức năng D Mô là nhóm tế bào khác nhau về hình dạng, cấu tạo, cùng thực hiện một chức năng 10 Cơ thể thực vật gồm những cơ quan nào? A Cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản B Cơ quan rễ, thân lá

C Cơ quan sinh dưỡng và cơ quan hoa D Cơ quan hoa, quả, hạt

11 Những nhóm cây nào sau đây dài ra rất nhanh: a Mướp, Mồng tơi, Ổi b Mướp, Đậu ván, Bí c Bạch đàn, Nhãn, Ổi d Mướp,bưởi, Mồng tơi 12 Căn cứ vào hình dạng bên ngoài người ta chia rễ làm hai loại rễ là:

a Rễ cọc và rễ chùm b Rễ cọc và rễ mầm

c Rễ mầm và rễ chùm d Rễ chính và rễ phụ

13 Nhóm cây nào thuộc thân leo:

a Cây dừa, cây ngô, cây lim b Cây mướp, mồng tơi, bí

c Cây cà phê, cây mít, cây lim d Cây chuối, bạch đàn, lúa

14 Thân cây gồm có thân chính, cành, chồi nách và:

Trang 4

a Chồi ngọn b Lá c Hoa d Quả

15 Loại thân cây mang đặc điểm cứng, cao, có cành là:

a Thân cột b Thân cỏ c Thân quấn d Thân gỗ

16 Cấu tạo cắt ngang miền hút gồm mấy phần?

a Phần ngoài là vỏ, phần trong là trụ giữa b Phần ngoài là trụ, phần trong là vỏ c Phần ngoài là lông hút, phần trong là ruột d Phần ngoài là ống dẫn, phần trong là thịt 17 Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa?

a Củ nhanh bị hư b Sau khi cây ra hoa chất dinh dưỡng trong rễ củ bị giảm nhiều c Sau khi cây ra hoa chất lượng và khối lượng củ giảm d Để cây ra hoa được 18 Đặc điểm của cơ thể sống: a Sinh sản, lớn lên, di chuyển b Trao đổi chất với môi trường c Lớn lên, sinh sản d Cả b và c đúng 19 Nhóm cây nào sau đây gồm toàn nhóm cây 1 năm : a Cây mít, cây xoài, cây mè b cây mè, cây sắn, cây đậu c Cây sắn, cây chanh, cây ổi d cây cam, cây quýt, cây cải 20 Chức năng của mạch gỗ là: a Vận chuyển cấc chất b Vận chuyển nước và muối khoáng c Vận chuyển các chất hưu cơ d Cả a,b,c đều đúng 21 Miền làm cho rễ dài ra : a Miền sinh trưởng b Miền trưởng thành c.Miền hút d Miền chóp rễ 22 Nhóm nào gồm toàn cây có rễ cọc? a Cây tỏi tây, cây bưởi b Cây cải, cây hồng xiêm c Cây hồng xiêm, cây lúa d Cây tỏi tây, cây lúa 23 Chất hữu cơ được thân vận chuyển từ lá xuống rễ nhờ: A Mạch rây B Mạch gỗ C Thịt vỏ D Lông hút

24 Trong số các cây sau nhóm cây thuộc rễ cọc. A cây bưởi, cây cam, cây lúa, cây ngô B cây mít, cây xoài, cây tỏi tây, cây mía C cây bưởi, cây cam, cây mít, cây xoài D cây lúa, cây ngô, cây mía, cây tỏi tây Đề 1: Câu 2: (1 điểm) Chọn từ thích hợp trong các từ sau: rễ củ, rễ thở, giác mút, rễ móc điền vào chỗ trống sao cho hợp lí nhất. a Cây tiêu có ………

b Cây tầm gửi có ………

c Cây bụt mọc có ………

d Cây cà rốt có ………

Đề 2: Câu 2: Hãy chọn nội dung ở cột B sao cho phù hợp với cột A rồi điền vào cột trả lời. Cột A: Các loại thân Trả lời Cột B: Tên cây 1 Thân đứng 2 Thân leo 3, Thân bò 1………

2………

3………

a Cây ổi

c Cây mướp

d Cây bí xanh

e Cây rau má

g Cây na

h Cây dừa

j Cây đậu Hà Lan

Trang 5

Đề 3:

Câu 2: Hãy chọn nội dung ở cột B sao cho phù hợp với nội dung ở cột A( 1 điểm)

1 Rễ củ

2 Rễ thở

3 Rễ móc

4 Giác mút

a Lấy oxi cung cấp cho các phần rễ

b Chứa chất dự trữ

c Lấy thức ăn vật chủ

d Giúp cây leo lên

1……

2……

3……

4……

II TỰ LUẬN: (6 điểm)

ĐỀ 1:

Câu 1: (2đ) Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?

Câu 2: (2đ) Phân biệt chức năng của mạch rây, mạch gỗ trong cây

Câu 3: (2đ) Hãy giải thích tại sao khi trồng cây đậu, bông, cà phê, trước khi cây ra hoa tạo

quả người ta thường ngắt ngọn? Vì sao cần tỉa cành?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ 1:

Câu 1:

- Vách tế bào (0,5 đ)

- Màng sinh chất (0,5 đ)

- Chất tế bào (0,5 đ)

- Nhân (0,5 đ)

Câu 2: (3 điểm) Mạch rây và mạch gỗ có chức năng hòan toàn khác nhau (2 đ)

- (1đ) Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ.

- (1đ) Mach gỗ vận chuyển nước và muối khoáng.

Câu 3: Giải thích đúng: + Cây ngắt ngọn: (1đ)

Thường bấm ngọn trước khi ra hoa vì khi bấm ngọn cây không cao lên, chất dinh dưỡng dồn xuống cho chồi hoa, chồi lá để cây ra nhiều hoa đồng thời tập trung chất dinh dưỡng nuôi quả, hạt

+ Cây tỉa cành: (1đ)

ĐỀ 2:

Câu 1: (1,5 điểm)

Kể tên một số loại thân biến dạng và chức năng của chúng đối với cây?

Cho ví dụ minh họa

Câu 2: (2,5 điểm)

Thân cây gồm những bộ phận nào? Có mấy loại thân, kể tên và nêu đặc điểm của từng loại thân?

Câu 3: (2 điểm)

a Có mấy loại rễ chính ? Nêu đặc điểm của mỗi loại? Cho ví dụ

b Vì sao phải thu hoạch rễ củ trước khi cây ra hoa?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ 2:

u

Trang 6

VD: su hào,

- Thân rễ: Dự trữ chất dinh dưỡng

VD: Gừng, riềng,

- Thân mọng nước: Dự trữ nước và một số tham gia quang hợp

VD: Xương rồng,

0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

- Có 3 loại thân chính:

+ Thân đứng : - Thân gỗ : Cứng, cao, có cành

- Thân cột: Cứng, cao, không cành

- Thân cỏ: Mềm, yếu, thấp

+ Thân leo: Leo bằng thân quấn, leo bằng tua cuốn

+ Thân bò: Mềm yếu, bò sát đất

0,5 điểm

1 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

+ Rễ cọc: Có rễ cái to khỏe, đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc

xiên, từ các rễ con lại mọc ra nhiều rễ bé hơn nữa

VD:

+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễ con, dài gần bằng nhau, thường mọc tỏa ra

từ gốc thân thành một chùm

VD:

b Phải thu hoạch rễ củ trước khi cây ra hoa vì: Rễ củ có chức năng dự

trữ chất dinh dưỡng để cung cấp cho cây khi ra hoa, kết quả Sau khi ra

hoa, chất dinh dưỡng trong rễ củ bị giảm nhiều hoặc không còn nữa,

làm cho rễ củ xốp, teo nhỏ lại, chất lượng và khối lượng củ đều giảm

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

ĐỀ 3:

Câu 1: (1,5 điểm): Trình bày những đặc điểm chung của Thực vật ?

Câu 2: (0,5 điểm): Bộ phận nào của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nước và muối khoáng

hòa tan từ đất?

Câu 3: (2,0 điểm): Nêu các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng ?

Câu 4: (2,0 điểm): Hãy ghi vào các số thứ tự chỉ các bộ phận cấu tạo trong của thân non?

1 - Biểu bì

2 -

3 -

4 -

5 -

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ 3:

m

Câu 1:

1,5 điểm

- Tự tổng hợp được chất hữu cơ

- Phần lớn không có khả năng di chuyển

- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ Câu 2:

0,5 điểm

- Lông hút của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nước và muối

Trang 7

Câu 3:

2 điểm

- Rễ củ: chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa tạo quả

- Rễ móc: giúp cây bám và leo lên

- Rễ thở: giúp cây hô hấp trong không khí

- Rễ giác mút: giúp cây lấy thức ăn từ cây chủ

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ Câu 4:

2 điểm

1 - Biểu bì

2 - Thịt vỏ

3 - Mạch rây

4 - Mạch gỗ

5 - Ruột

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ BÀI LÀM:

Vàm Đình, ngày 07 tháng 11 năm 2016 GVBM

Trang 8

Nguyễn Văn Diêm

Ngày đăng: 13/11/2021, 08:42

w