Môn học : Phát triển hệ thống thông tin quản lý Bài Tập Lớn: Hệ thống thông tin sản xuất Giảng viên : T.S Phan Thị Hà Nhóm: 02 Hà Nội, tháng 4/2021 Mục lục Hà Nội, tháng 4/2021 1 A, Tổng quan về hệ thống thông tin quản lí 3 1. Hệ thống thông tin quản lý 3 2. Tầm quan trọng của hệ thống thông tin quản lý 3 3. Ứng dụng 4 B, Module tổng quan của hệ thống 5 I. Module Quản lý dữ liệu 5 1. Biểu đồ Usecase 6 2. Kịch bản 6 3. Biểu đồ trạng thái 12 4. Biểu đồ tuần tự 14 5. Thiết kế giao diện 17 II, Module quản lý sản xuất 18 1, Use Case 18 2, Kịch Bản 18 3, Activity diagram 24 4, Sequence Diagram 25 5, Demo 27 IV, Module quản lý đơn hàng 29 1. Usecase 29 2. Kịch bản 30 3 Activity diagram 36 4 Sequence diagram 37 5 Giao diện demo 39 V. Module báo cáo thống kê 39 1. Usecase 39 2. Kịch bản 40 3. Activity diagram 42 4. Sequence diagram 43 5. Giao diện demo 43 VI, Thiết kế 44 1, Biểu đồ lớp phân tích 44 2, Biểu đồ lớp thiết kế 45 3, Cơ sở dữ liệu quan hệ 45 4, Biểu đồ gói DAO 45 C, XÂY DỰNG CSDLPT 46 3.2 , Đồng bộ hệ thống 48 3.2.1 , Config TCP/IP 48 3.2.2 , Tạo Publication 49 3.2.3 Tạo Subscriptions 54 D, Tìm hiểu web server, và cloud server 59
Tổng quan về hệ thống thông tin quản lí
Ứng dụng
Quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh ngày càng phức tạp, đòi hỏi độ chính xác và hiệu quả cao hơn Sự gia tăng thông tin và yêu cầu xử lý nhanh chóng khiến con người gặp khó khăn trong việc hoàn thành nhiệm vụ Đặc biệt, đối với các nhà quản lý, việc làm việc với kế toán, tài chính, nhân sự, tiền lương, sản xuất và tiếp thị trở nên căng thẳng hơn Hệ thống thông tin quản lý (MIS) giúp giảm thiểu khối lượng công việc và thông tin cần xử lý, nhờ vào việc tự động hóa các quy trình phức tạp và tiêu tốn nhiều tài nguyên Kết quả là, hiệu quả hoạt động của từng cá nhân và toàn bộ doanh nghiệp sẽ được cải thiện rõ rệt.
• 1 số ví dụ về HTTTQL:
Hệ thống quản lý sản xuất dữ liệu cho phép người dùng đăng nhập và nhập thông tin sản xuất vào hệ thống Thông tin này được lưu trữ và sử dụng để đưa ra quyết định về việc sản xuất thêm hoặc giảm bớt mặt hàng, cũng như xác định giá bán sản phẩm Người quản lý sẽ xem xét dữ liệu sản xuất để quyết định xem có tiếp tục sản xuất mặt hàng đó hay không, nhằm đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả Tất cả thông tin sản xuất được quản lý, nhập và lưu trữ trong hệ thống để hỗ trợ quá trình ra quyết định.
Module tổng quan của hệ thống
Module Quản lý dữ liệu
Tác nhân Nhân viên quản lý kho
Tiền điều kiện Đã có tài khoản hệ thống
Hậu điều kiện Nhập thành công các sản phẩm vào kho
Chuỗi sự kiện chính 1 Nhân viên quản lí kho vào trang quản lí kho
3 Nhập các thông tin sản phẩm: tên sản phẩm, số lượng sản phẩm,giá, ngày nhập vào các ô input
4 Click button “xác nhận nhập kho”
5 Hệ thống tiến hành kiểm tra và hiển thị thông báo nhập kho thành công
Ngoại lệ 4.1 Hủy xác nhận nhập kho
4.2 Hiển thị lại giao diện quản lí kho -Xuất kho
Tác nhân Nhân viên quản lý kho
Tiền điều kiện Đã có tài khoản hệ thống
Hậu điều kiện Xuất kho hàng thành công
Chuỗi sự kiện chính 1 Nhân viên quản lí kho vào trang quản lí kho
3 Nhập các thông tin sản phẩm: tên sản phẩm, giá, số lượng sản phẩm, ngày xuất kho vào các ô input
4 Click button “Xác nhận xuất kho”
5 Hệ thống kiểm tra và hiển thị thông báo xuất kho thành công
Ngoại lệ 4.1 Hủy xác nhận xuất kho
4.2 Hiển thị lại giao diện quản lí kho -Tìm kiếm
Tác nhân Nhân viên quản lý kho
Tiền điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống
Hậu điều kiện Hiển thị kết quả tìm kiếm sản phẩm
Chuỗi sự kiện chính 1 Nhân viên quản lí kho vào trang quản lí kho
3 Chọn các mục loại sản phẩm, thời gian nhập kho, giá sản phẩm,…
4 Hệ thống hiển thị các sản phẩm liên quan còn tồn trong kho
Ngoại lệ 4.1 Không có sản phẩm nào trùng với thông tin tìm kiếm
2.2 Quay lại giao diện quản lí kho
Tác nhân Nhân viên quản lý sản phẩm
Tiền điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống
Hậu điều kiện Nhập thành công các sản phẩm
Chuỗi sự kiện chính 1 Quản lý click vào nút quản lý sản phẩm
2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý sản phẩm
3 Quản lý click nút thêm mới
4 Hệ thông hiển thị form nhập thông tin sản phẩm mới
5 Quản lý tiến hành nhập các thông tin về sản phẩm như tên sản phẩm, giá, số lượng và tên nguyên vật liệu tạo thành, tên các công đoạn cần sử dụng,thời gian sản xuất sản phẩm và bấm nút lưu
6 Hệ thống kiểm tra và hiển thị thông báo nhập sản phẩm thành công
Ngoại lệ 6.1 Hủy xác nhận nhập sản phẩm
6.2 Quay lại giao diện quản lí sản phẩm -Sửa sản phẩm
Tác nhân Nhân viên quản lý sản phẩm
Tiền điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống
Hậu điều kiện Sửa thành công các thông tin sản phẩm
Chuỗi sự kiện chính 1 Quản lý click vào nút quản lý sản phẩm
2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý sản phẩm
3 Quản lý click nút sửa sản phẩm
4 Hệ thông hiển thị form sửa thông tin sản phẩm
5 Quản lý tiến hành sửa các thông tin về sản phẩm như tên sản phẩm, giá, số lượng và tên nguyên vật liệu tạo thành, tên các công đoạn cần sử dụng,thời gian sản xuất sản phẩm và bấm nút lưu
6 Hệ thống kiểm tra và hiển thị thông báo sửa sản phẩm thành công
Ngoại lệ 6.1 Hủy xác nhận sửa sản phẩm
6.2 Quay lại giao diện quản lí sản phẩm -Thêm nhân viên
Tác nhân Quản lý nhân viên
Tiền điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống
Hậu điều kiện Thêm mới thành công nhân viên
Chuỗi sự kiện chính 1 Quản lý chọn nút quản lý nhân viên
2 Hệ thống hiển thị ra giao diện quản lý nhân viên
3 Click button “thêm nhân viên”
4 Hiển thị form nhập các thông tin nhân viên
5 Quản lý nhận các thông tin như tên, tuổi, giới tính, quê quán, vị trí,…vào các ô input
6 Click “ xác nhận thêm mới”
7 Hệ thống kiểm tra và hiển thị thông báo thêm mới nhân viên thành công.
Ngoại lệ 6.1 Hủy xác nhận thêm mới nhân viên
6.2 Quay lại giao diện quản lí nhân viên -Quản lý công
Tác nhân Quản lý nhân viên
Tiền điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống
Hậu điều kiện Thay đổi công nhân viên thành công
Chuỗi sự kiện chính 1 Quản lý chọn nút quản lý nhân viên
2 Hệ thống hiển thị ra giao diện quản lý nhân viên
3 Chọn “quản lý công của nhân viên”
4 Nhập các thông tin nhân viên làm được trong ngày như: số lượng quần áo, số lượng sản phẩm làm lỗi, thời gian làm, lương,
5 Click button “Xác nhận thay đổi công”
6 Hiển thị xác nhận thay đổi thành công
Ngoại lệ 5.1 Hủy xác nhận thay đổi công
5.2 Quay lại giao diện quản lí công
II, Module quan lý san xuất
Use case giúp quản lý theo dõi quy trình sản xuất, từ việc lựa chọn vật liệu sản phẩm đến lập kế hoạch sản xuất, từ đó kiểm soát hiệu quả đầu ra và đầu vào trong quá trình sản xuất.
2.1, Thêm yêu cầu sản xuất
Tên use case Thêm yêu cầu sản xuất
Tác nhân chính Quản lý
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống với account admin Đảm bảo thành công Tạo thành công yêu cầu sản xuất mới
Kích hoạt Quản lý click vào nút yêu cầu sản xuất
Quản lý click vào nút yêu cầu sản xuất tại giao diện chính
Hệ thống hiển thị giao diện yêu cầu sản xuất
Quản lý click vào nút thêm mới
Hệ thống hiển thị giao diện nhập yêu cầu sản xuất
Quản lý thực hiện việc nhập và lựa chọn thông tin cần thiết như tên sản phẩm, số lượng sản phẩm cần sản xuất, ngày yêu cầu, và ngày hoàn thành, sau đó nhấn nút “thêm mới” để cập nhật dữ liệu.
Hệ thông kiểm tra và yêu cầu sản xuất vào cơ sở dữ liệu
2.2, Sửa yêu cầu sản xuất
Tên use case Sửa yêu cầu sản xuất
Người dùng cần đăng nhập thành công vào hệ thống bằng tài khoản admin để có thể sửa thông tin yêu cầu sản xuất Sau khi đảm bảo đăng nhập thành công, người dùng có thể kích hoạt quản lý bằng cách nhấn vào biểu tượng sửa bên cạnh yêu cầu cần chỉnh sửa và lưu lại thông tin đã sửa vào hệ thống.
Quản lý tìm từ khóa tìm kiếm yêu cầu sản xuất và bấm nút search
Hệ thống hiển thị danh sách kết quả tìm kiếm cùng với các yêu cầu sản xuất Người dùng có thể quản lý việc nhấp chuột vào biểu tượng sửa bên cạnh yêu cầu cần chỉnh sửa.
Hệ thông hiển thị giao diện sửa yêu cầu sản xuất
Quản lý nhập lại thông tin sửa đổi và bấm nút lưu
Hệ thông hiển thị thông báo chắc chắn muốn sửa đổi lại thông tin không?
Quản lý xác nhận sửa đổi
Hệ thông hiển thị lại thông tin về yêu cầu sản xuất đã được sửa ođỏi
7.1 Quản lí bấm vào không
7.2 Hệ thống hiển thị lại giao diện kết quả tìm kiếm
2.3, Tạo kế hoạch vật tư
Tên use case Tạo kế hoạch vật tư
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống với account admin Đảm bảo thành công
Tạo thành công kế hoạch vật tư
Kích hoạt Quản lý click vào nút tạo kế hoạch vật ư
Quản lý bấm vào nút yêu cầu sản xuất
Hệ thống hiện thị danh sách các yêu cầu sản xuất
Quản lý bấm chọn nút tạo kế hoạch vật tư bên cạnh yêu cầu sản xuất cần lên danh sách vật tư cần chuẩn bị
Hệ thống lưu kế hoạch vật tư vào csdl
Tên use case Tạo lệnh sản xuất
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống với account admin Đảm bảo thành công
Tạo thành công lệnh sản xuất
Kích hoạt Quản lý click vào nút tạo lệnh sản xuất
1 Quản lý bấm vào nút yêu cầu sản xuất
2 Hệ thống hiển thị danh sách các yêu cầu sản xuất
3 Quản lý bấm chọn nút tạo lệnh sản xuất bên cạnh yêu cầu sản xuất cần cấp phép sản xuất
4 Hệ thông lưu lệnh sản xuất vào csdl
2.5, Tạo yêu cầu mua hàng
Tên use case Tạo yêu cầu mua hàng
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống với account admin Đảm bảo thành công Tạo thành công yêu cầu mua hàng
Kích hoạt Quản lý click vào nút tạo yêu cầu mua hàng
1 Quản lý bấm vào nút kế hoạch vật tư
2 Hệ thống hiện thị danh sách các kế hoạch vật tư và hiển thị tổng số vật tư cần mua
3 Quản lý nhập số lượng vật tư cần phân bổ từ kho
4 Hệ thống hiển thị lại tổng số vật tư cần mua sau khi đã trừ đi số lượng vật tư phân bổ từ kho
5 Quản lý chọn nút tạo yêu cầu mua hàng
6 Hệ thống lưu yêu cầu mua hàng vào csdl
Tên use case Nhập thực tế sản xuất
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống với account admin Đảm bảo thành công
Cập nhật thành công thực tế sản xuất vào lệnh sản xuất
Kích hoạt Quản lý click vào nút thực tế sản xuất
Quản lý bấm vào nút thực tế sản xuất
Hệ thống hiển thị giao diện thực tế sản xuất với các thông tin cần nhập
Quản lý nhập các thông tin như mã sản xuất, số sản phẩm hoàn thành trong ngày, ngày nhập và bấm thêm mới
Hệ thống lưu thông tin thực tế sản xuất vào csdl và tính toán lại lệnh sản xuất
Tên use case Nhập lỗi
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống với account admin Đảm bảo thành công Nhập thành công số lượng bị lỗi
Quản lý bấm vào nút thực tế sản xuất
Hệ thông hiện thị giao diện thực tế sản xuất
Quản lý bấm vào nút đầu ra lỗi
Hệ thống hiển thị thông tin nhập lỗi
Quản lý nhập các thông tin như mã sản phẩm lỗi, mã sản xuất, số sản phẩm và tên nhân viên vi phạm và bấm lưu
Hệ thống lưu thông tin vào csdl và cập nhật tại cái mục khác
3.1, Thêm yêu cầu sản xuất
3.2, Sửa yêu cầu sản xuất, tạo lệnh sản xuất, tạo kế hoạch vật tư
3.3, Tạo yêu cầu mua hàng
4.1, Tạo yêu cầu sản xuất
4.2, Sửa yêu cầu sản xuất
4.3, Tạo kế hoạch vật tư
4.5, Tạo yêu cầu mua hàng
-tạo yêu cầu sản xuất
-Giao diện yêu cầu sản xuất
-Giao diện kế hoạch vật tư
-Giao diện lệnh sản xuất
IV, Module quan lý đơn hàng
Tên use case Thêm mới đơn hàng
Tác nhân chính Quản lý
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống với account admin Đảm bảo thành công Tạo mới đơn hàng thành công
Kích hoạt Quản lý click vào Thêm mới trong mục Quản lý đơn hàng
1 1 Quản lý click vào Thêm mới trong danh mục Quản lý đơn hàng
2 2 Hệ thống hiển thị form them mới đơn hàng
Quản lý nhập thông tin đơn hàng mới bao gồm mã đơn hàng, tên đơn hàng, thông tin khách hàng, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, tên sản phẩm, số lượng sản phẩm và giá tiền sản phẩm Sau khi nhập đầy đủ, hãy ấn Lưu để hoàn tất.
4 4 Hệ thống kiểm tra thông tin đơn hàng và thông báo tạo đơn hàng thành công 5.
4.1 Hệ thống kiểm tra và thông báo thông tin đơn hàng không hợp lệ
4.1.1 Hệ thống hiển thị lại form thêm mới đơn hàng
4.1.2 Quản lý nhập lại các thông tin đơn hàng
4.2 Hệ thống kiểm tra và thông báo đơn hàng đã có trong CSDL
4.2.1 Hệ thống hiển thị lại form thêm mới đơn hàng
4.2.2 Quản lý nhập lại các thông tin đơn hàng
2.2 Xem chi tiết đơn hàng
Tên use case Xem chi tiết đơn hàng
Tác nhân chính Quản lý
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống với account admin Đảm bảo thành công
Hiển thị bảng chi tiết đơn hàng
Kích hoạt Quản lý click vào Chi tiết trong danh sách quản lý đơn hàng
1 1 Quản lý click vào Quản lý đơn hàng
2 2 Hệ thống hiển thị danh sách đơn hàng
3 3 Quản lý click vào Xem chi tiết tại đơn hàng muốn xem
4 4 Hệ thống hiển thị giao diện bảng chi tiết của đơn hàng
Tên use case Tìm kiếm đơn hàng
Tác nhân chính Quản lý
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống với account admin Đảm bảo thành công Hiển thị thông tin đơn hàng cần tìm kiếm
Kích hoạt Quản lý click vào Tìm kiếm trong giao diện Quản lý đơn hàng
1 1 Quản lý click vào mục Tìm kiếm trong Quản lý đơn hàng
2 2 Hệ thống hiển thị form tìm kiếm và yêu cầu quản lý nhập thông tin tìm kiếm
3 3 Quản lý nhập thông tin đơn hàng cần tìm kiếm: mã đơn hàng, tên đơn hàng
4 4 Hệ thống kiểm tra thông tin và hiển thị danh sách đơn hàng phù hợp
4.1 Hệ thống kiểm tra không có thông tin đơn hàng hợp lệ trong CSDL
4.1.1 Hệ thống hiển thị lại form tìm kiếm
4.1.2 Quản lý nhập lại các thông tin đơn hàng cần tìm kiếm
2.4 Cập nhật thông tin đơn hàng
Tên use case Cập nhật thông tin đơn hàng
Tác nhân chính Quản lý
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống với account admin Đảm bảo thành công
Cập nhật thành công thông tin đơn hàng
Kích hoạt Quản lý click vào Cập nhật tại đơn hàng muốn sửa trong danh sách đơn hàng
1 1 Quản lý click vào Quản lý đơn hàng
2 2 Hệ thống hiển thị danh sách đơn hàng
3 3 Quản lý click vào Cập nhật tại đơn hàng muốn sửa trong danh sách đơn hàng
4 4 Hệ thống hiển thị form sửa thông tin đơn hàng
5 Quản lý sửa thông tin đơn hàng và ấn Lưu
6 6 Hệ thống kiểm tra thông tin đơn hàng và thông báo thành công
6.1 Hệ thống kiểm tra và thông báo thông tin đơn hàng không hợp lệ
6.1.1 Hệ thống hiển thị lại form thêm mới đơn hàng
6.1.2 Quản lý nhập lại các thông tin đơn hàng
Tên use case Xoá đơn hàng
Tác nhân chính Quản lý
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống với account admin Đảm bảo thành công Xoá đơn hàng thành công
Kích hoạt Quản lý click vào button Xoá tại đơn hàng muốn sửa trong danh sách đơn hàng
1 1 Quản lý click vào Quản lý đơn hàng
2 2 Hệ thống hiển thị danh sách đơn hàng
3 3 Quản lý click vào button Xoá tại đơn hàng muốn xoá trong danh sách đơn hàng
4 4 Hệ thống hiển thị form xác nhận: Xoá | Huỷ
6 6 Hệ thống thực hiện xoá đơn hàng trong CSDL
Dj 7 Hệ thống thông báo Xoá đơn hàng thành công
3.3 Xem chi tiết đơn hàng
4.3 Xem chi tiết đơn hàng
4.1 Giao diện Danh sách đơn hàng
Module báo cáo thống kê
2.1 Xem báo cáo thống kê Tên use case Xem báo cáo thống kê
Tác nhân chính Quản lý
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống với account admin Đảm bảo thành công
Hiển thị bảng báo cáo thống kê doanh thu
Kích hoạt Quản lý click vào Xem báo cáo thống kê trên menu
1 1 Quản lý click vào Báo cáo thống kê trên menu
2 2 Hệ thống hiển thị bảng báo cáo thống kê doanh thu
Tên use case Xuất file báo cáo
Tác nhân chính Quản lý
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống với account admin Đảm bảo thành công Xuất file báo cáo thành công
Kích hoạt Quản lý click vào Xuất file trong giao diện Báo cáo thống kê
1 1 Quản lý click vào Báo cáo thống kê trên thanh menu
2 2 Hệ thống hiển thị bảng báo cáo doanh thu
3 3 Quản lý click button Xuất file
4d 4 Hệ thống hiểu thị các tuỳ chọn xuất file: tất cả, tháng, năm
4 5 Quản lý click chọn thời gian cần xuất file báo cáo
6 Hệ thống thực hiện kiểm tra và xuất file, thông báo thành công
6.1 Hệ thống kiểm tra không có dữ liệu báo cáo
6.1.1 Hệ thống hiển thị thông báo Không có dữ liệu và quay lại màn hình giao diện Báo cáo thống kê
3.1 Xem báo cáo thống kê
4.1 Xem báo cáo thống kê
1, Biểu đồ lớp phân tích
2, Biểu đồ lớp thiết kế
3, Cơ sở dữ liệu quan hệ
XÂY DỰNG CSDLPT
Tạo Subscriptions
3.2.3.1 Các bước thực hiện Truy cập SQL SERVER MANAGEMENT STUDIO
Tạo mới 1 Subscriptions: Replication -> Subscriptions -> Chuột phải chọn New Subscriptions
Nhấn “Next”, sau đó tại “Publication” pop-up chọn Publication đã tạo trước đó
Tiếp tục nhấn “Next”, đến “Subscribers” pop-up thì chọn “Add SQL Server
Subscriber” Tại Server name, chọn / Network server và chọn tên của máy trạm kết nối
Sau đó nhập mật khẩu SQL Server của máy trạm và nhấn “Connect” Tiếp theo, chọn
“New Database” và nhập tên của Database sẽ hiển thị tại máy trạm.
Tiếp tục nhấn “Next”, tại “Merge Agent security” chọn “…” sau đó điền thông tin như hình minh họa phía dưới
Tiếp tục chọn “Next” sau đó chọn “Run continuosly” tại “Synchronization Schedule” pop- up
Tiếp tục click Next cho đến khi hoàn thành việc tạo
Kết quả tại máy trạm sẽ có 1 database có tên
Tìm hiểu web server, và cloud server
Cloud hosting, hay còn gọi là cloud VPS, là một giải pháp web hosting sử dụng nhiều máy chủ khác nhau để cân bằng tải và tối đa hóa thời gian uptime Thay vì chỉ dựa vào một máy chủ duy nhất, website của bạn được lưu trữ trong một cluster, tận dụng tài nguyên từ nhiều máy chủ Điều này có nghĩa là nếu một máy chủ cloud VPS gặp sự cố, các máy chủ khác sẽ tiếp tục hoạt động, đảm bảo rằng dịch vụ của bạn không bị gián đoạn.
Công nghệ đám mây là một mạng lưới các máy vi tính kết nối qua tốc độ cao, cho phép chia sẻ tài nguyên hiệu quả Cloud hosting sử dụng một phần tài nguyên từ hệ thống, gọi là cloud cluster, khác với web hosting truyền thống chỉ cung cấp tài nguyên từ một server duy nhất Ưu điểm nổi bật của cloud hosting bao gồm thời gian uptime tốt hơn, tài nguyên được cô lập, khả năng mở rộng dễ dàng và cung cấp địa chỉ IP riêng.
Các clould Hosting nổi bật
Sử dụng Heroku để deploy web lên cloud
Heroku là nền tảng đám mây giúp các doanh nghiệp dễ dàng xây dựng, triển khai, theo dõi và mở rộng ứng dụng Nền tảng này mang đến giải pháp nhanh chóng để biến ý tưởng thành URL, đồng thời loại bỏ những phức tạp trong cơ sở hạ tầng.
Heroku được xây dựng dựa trên sự tin cậy và bảo mật, với nguyên tắc cốt lõi là sự minh bạch Nền tảng này cung cấp khả năng theo dõi mối đe dọa liên tục, tự động vá lỗ hổng hệ điều hành và duy trì hoạt động 24/7.
- Hơn 23 tỷ yêu cầu mỗi ngày
- Đã tạo hơn 7 triệu ứng dụng
Heroku is a platform designed for data and applications, offering a secure and scalable database-as-a-service It provides a wide range of developer tools, including database followers, forking, dataclips, and automated health checks.
Dữ liệu là yếu tố thiết yếu trong mọi ứng dụng, bao gồm thông tin khách hàng và dữ liệu dịch vụ Heroku cung cấp một hệ sinh thái phong phú với Heroku Postgres, dịch vụ cơ sở dữ liệu tích hợp sẵn, giúp quản lý dữ liệu hiệu quả.
Các developer có thể dễ dàng truy cập vào cơ sở dữ liệu mở rộng cao với tính năng rollback, giúp hỗ trợ hiệu quả cho ứng dụng và phong cách phát triển mà không cần trải qua quá trình thử nghiệm và sai sót để tối ưu hóa.
Một hệ sinh thái dịch vụ
Heroku là một nền tảng dịch vụ đám mây cho phép người dùng nhanh chóng triển khai và mở rộng ứng dụng Nó cung cấp các dịch vụ hoàn toàn được quản lý, giúp tối ưu hóa quy trình phát triển và vận hành ứng dụng.
Sử dụng dịch vụ chất lượng cao cho phép các nhà phát triển xây dựng nhanh chóng và hiệu quả hơn, nhờ vào các chức năng đáng tin cậy mà dịch vụ cung cấp.
Heroku Add-ons là các dịch vụ hoàn toàn được quản lý và tích hợp sẵn với Heroku, cho phép các nhà phát triển dễ dàng mở rộng khả năng của ứng dụng chỉ bằng một lệnh.
Hơn 150 tiện ích đa dạng cung cấp dịch vụ từ cơ sở dữ liệu, cảnh báo thời gian hoạt động, nhắn tin đến sao lưu tự động, hỗ trợ cho việc tìm kiếm, phân tích số liệu và gửi email hiệu quả.
Có nhiều cách để deploy lên heroku Tuy nhiên, chúng ta sẽ sử dụng github để deploy lên heroku
Để bắt đầu, truy cập vào github.com và tạo tài khoản nếu bạn chưa có Sau khi đăng nhập, nhấn vào nút "new" bên cạnh mục repository để tạo một repository cho dự án web của bạn Tiếp theo, điền tên mong muốn vào ô "repository name" và nhấn "create repository", lưu ý rằng tên này không được trùng với bất kỳ repository nào trước đó.
Sau khi tạo một repository trống trên GitHub, bạn cần sử dụng Git Bash trên máy tính để clone repository về Để thực hiện điều này, hãy sử dụng lệnh “git clone url” (trong đó "url" là đường dẫn chia sẻ của repository mà bạn vừa tạo) Khi quá trình clone thành công, bạn sẽ thấy một thư mục trên desktop chứa nội dung của repository đã được clone.
Chúng ta sẽ copy project web của chúng ta vào thư mục này để đẩy lên git
Sau đó chúng ta tiếp tục sử dụng git bash để đẩy lên github Chúng ta sử dụng câu lệnh “git add ” để đề xuất thay đổi.
Sau đó chúng ta dùng lệnh “git commit – m “first commit” để commit các thay đổi trên.
Cuối cùng chúng ta sử dụng lệnh “git push” để thực hiện push project web lên github
Vậy là chúng ta đã đẩy được project web lên github thành công Chúng ta có thể kiểm tra lại bằng cách ấn vào repository ở trên github
Bước đầu tiên để triển khai web trên Heroku là truy cập heroku.com và tạo tài khoản Sau khi hoàn tất việc tạo tài khoản, người dùng sẽ thấy giao diện chính của Heroku.
Chúng ta sẽ chọn create new app để tạo 1 app mới
Chúng ta sẽ đặt tên cho app là htqldemon2 và ấn create app
Chúng ta sẽ chọn github để deploy project web mà chúng ta đã đẩy lên github ở trên
CHúng ta sẽ chọn demo5 r ấn connect
Khi connect thành công, chúng ra ấn nút deploy branch để thực hiện deploy web