1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn – mạng thông tin

30 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân hệ ứng dụng bao gồm các module đường dây thuê bao LMS chứađược các đường dây thuê bao Analog và các đường dây thuê bao tốc độ cơ sởISDN, các modul trung kế TSM thích ứng với các đườ

Trang 1

Chương I Tổng quan về tổng đài NEAX-61

I Các tính năng, đặc điểm và các ứng dụng của tổng đài NEAX-61

2 Dung lượng của hệ thống

Hệ thống NEAX-61 có thể đáp ứng tối đa dung lượng nh sau:

- Tổng đài nội hạt (LS): 700.000 thuê bao và 400 trung kế (được cung cấp mà tỷ số tập trung = 8:1, và tỷ số giữa đường dây thuê bao, trung kế và trung kế dịch vô = 15:7:2)

- Tổng đài đường dài (TS): 130000 trung kế (được cung cấp mà tỷ số trung kế và trung kế dịch vô = 22:2).

- Lưu lượng tối đa: 67000 Erlang.

+ ELU: Extended line Unit: Đơn vị chuyển mạch đường dây mở rộng.

+ INTS: Internation Switch: chuyển mạch quốc tế.

+ RLU: Đơn vị đường dây ở xa.

+ STP: Signaling Transfer Poin: Điểm truyền báo hiệu.

+ TS: Toll Switch: tổng đài đường dài hay chuyển mạch chuyển tiếp.

+ LS: Local Switch: Tổng đài nội hạt

+ TLS: Toll and local Switch : Tổng đài nội hạt và đường dài.

+ MSC: Mobile – service saitching Center: Trung tâm chuuyển mạch di động + PHS: Personal Handy Phane System: Hệ thống điện thoại cá nhân cầm tay + OMC: Trung tâm điều hành bảo dưỡng.

Trang 2

Hình 1: Các hệ thống ứng dụng khác nhau trong mạng viễn thông

Circuit Switched network: Mạng chuyển mạch theo mạch

Common channel signaling network: Báo hiệu kênh chung

II Cấu hình và đặc điểm của hệ thống

1 Cấu hình hệ thống

Hình 2 cho thấy một ví dụ kết nối các thuê bao và mạng đến hệ thống tổng đàikhi nó được dùng như một tổng đài nội hạt và tổng đài đường dài

Hệ thống tổng đài có các giao tiếp đến các thiết bị thuê bao và các tổng đài ở

xa, cung cấp các dịch vụ chuyển mạch đến các thuê bao Các loại đường dâythuê bao trong hệ thống tổng đài có thể tương thích được là:

- Giao tiếp thuê bao (đến thiết bị thuê bao)

+ Các đường dây thuê bao Analog

+ Các đường dây thuê bao cho Analog cho PBX

+ Các đường dây thuê bao sè

- Giao tiếp mạng (đến các hệ thống tổng đài)

+ Các đường dây số tốc độ sơ cấp PCM (2Mbps)

+ Các trung kế Analog

Trang 3

+ Các đường dây cáp quang (8Mbps).

Hình 2 Sơ đồ kết nối

2 Các đặc điểm của hệ thống

Hệ thống tổng đài cung cấp các đặc điểm sau đây:

Sử dụng các đường truyền có tốc độ cao theo tiêu chuẩn cho việc kết nối cácthiết bị với nhau, và truyền dẫn các Cell tốc độ cao cho việc liên lạc giữa các bộ

xử lý và giữa các bộ xử lý với các thiết bị viễn thông

Khả năng và kích thước của hệ thống có thể đặt mét cách rộng rãi và được cốđịnh

- Lựa chọn một mạng không nghẽn mạch và bộ đệm chuyển mạch thời gianghép đôi

- Hệ thống tổng đài thực hiện việc chuyển mạch và đảm bảo tính nguyên vẹnchuỗi khe thời gian (TSSI) Do đó hệ thống là lý tưởng thích hợp cho không chỉchuyển mạch thoại mà còn chuyển mạch dữ liệu

- Lựa chọn bộ xử lý cho phương pháp tính với tập hợp lệnh thu gọn (RISC)

- Cung cấp một khả năng xử lý được cải tiến hoàn hảo

- Lựa chọn UNIX dựa trên cơ sở phân cấp cấu trúc phần mềm

Cho phép nhập nhanh hơn các chương trình ứng dụng mới

Trang 4

- Lựa chọn cả giao diện người dùng đồ hoạ (GUI) và giao diện người dùng ký

tù (CUI) cho giao diện người - máy (HMI)

Cho phép điều hành và bảo dưỡng dễ dàng

- Dùng giao diện cho việc kết nối các thiết bị điều hành và bảo dưỡng (OKM)trong hệ thống tổng đài với thiết bị điều hành và bảo dưỡng của trung tâm điềuhành và bảo dưỡng (OCM)

Chương II: Cấu trúc phần cứng

Hệ thống NEAX-61 có cấu trúc phần cứng và phần mềm theo kiểu moduleđộc lập

Phần cứng của tổng đài NEAX-61 gồm 4 phân hệ sau:

Trang 5

Phân hệ ứng dụng là một nhóm thiết bị để liên kết thiết bị thuê bao và các hệthống tổng đài bên ngoài với hệ thống tổng đài bằng các loại đường dây khácnhau Phân hệ ứng dụng bao gồm các module đường dây thuê bao (LMS) chứađược các đường dây thuê bao Analog và các đường dây thuê bao tốc độ cơ sở(ISDN), các modul trung kế (TSM) thích ứng với các đường dây trung kếAnalog và các đường dây dành riêng cho các thiết bị bảo dưỡng, các modulegiao diện truyền dẫn số (DTMS) thích ứng với các đường dây tốc độ sơ cấp(2Mbps) và các đường dây số từ TMS và các module giao diện truyền dẫnquang (8Mbps) Module xử lý báo hiệu (SHM) sẽ xử lý mức 1 và mức 2 của hệthống báo hiệu kênh chung, và chung kế dịch vụ (SVT) sẽ phát và thu các tínhiệu và các âm hiệu khác nhau dược dùng trong hệ thống báo hiệu kênh liên kếtcũng thích ứng được trong phân hệ này.

Cấu hình phần cứng của hệ thống NEAX-61 gồm:

- CPL: Bộ xử lý cuộc gọi

- CSP: Bộ xử lý báo hiệu kênh chung

- DAT: Băng âm thanh sè

- DK: Đĩa từ

- DLTC: Bộ điều khiển truyền dẫn đường dây số

- DTI: Giao diện truyền dẫn số

- ELU: Đơn vị đường dây mở rộng

- HUB: Hub

- IMAT: Đầu cuối quản lý và bảo dưỡng thông minh

- KHW: Đường truyền tốc độ cao K (K- High way)

- PHW: Đường truyền tốc độ cao P (P- High way)

Trang 6

- LTE: thiết bị đo thử đường dây thuê bao.

- OMC: Trung tâm điều hành và bảo dưỡng

- OTIM: Module giao diện truyền dẫn quang

- RLU: Đơn vị đường dây ở xa

- RMP:Bộ xử lý quản lý tài nguyên

- SHM: Module xử lý báo hiệu

- STV: Trung kế dịch vụ

- TDNW: Mạng phân chia thời gian

- TMHW: Đường dây truyền tốc độ cao của Module trung kế

- TMI: Giao diện Module trung kế

Hình 3 cấu hình phần cứng của hệ thống NEAX - 61

Phần cứng của hệ thống NEAX-61 ngoài 4 thành phần nh đã nói ở trên, còn

có giao diện cao KHW và cơ cấu truyền dữ liệu tốc độ cao (còn gọi là hệ thốngtruyền tin liên kết Hub)

Giao diện KHW là một giao diện nối tiếp chuẩn cho việc truyền đi và nhận vềcác tín hiệu đã được ghép kênh giữa phân hệ chuyển mạch và phân hệ ứng dụng.Bằng cách sử dụng KHW, các tín hiệu thoại và thông tin điều khiển có thể đượcphát mà không có bất kỳ lỗi nào Từ khi giao diện KHW được tiêu chuẩn hoá,thiết bị có thể được bổ xung vào phân hệ ứng dụng mà không bị lỗi

Trang 7

Phân hệ chuyển mạch là một mạng chia thời gian (TDNW) của cấu hình

T-S-T bao gồm hai tầng chuyển mạch thời gian (T-S-T) T-S-TDNW là một cấu hình khôngkhoá loại chéo nhau và sử dụng các bộ nhớ đệm ghép đôi cho chuyển mạch thờigian (T) Các tín hiệu điều khiển chuyển mạch của TDNW do các bộ xử lý cuộcgọi (CLP) của phân hệ xử lý điều khiển

Cơ chế liên lạc dữ liệu tốc độ cao giữa các thiết bị bao gồm các liên lạc dữliệu tốc độ cao được tập trung xung quanh (HUB) HUB được dùng cho liên kếtgiữa phân hệ ứng dụng và phân hệ xử lý Mỗi thiết bị sử dụng cơ chế liên lạc dữliệu tốc độ cao giữa các thiết bị sẽ không chứa dữ liệu gửi đi hoặc các tín hiệuđiều khiển, mà sẽ chèn chúng vào các Cell (mỗi Cell gồm 53 byte) và gửi cácCell đến thiết bị thu Thiết bị thu sẽ tập hợp các Cell thu được trước khi tái hiệnlại (Khôi phục) dữ liệu hoặc các tín hiệu điều khiển

- Bộ xử lý quản lý tài nguyên (RMP) : Định tuyến trung kế, thuê bao…

Phân hệ điều hành và bảo dưỡng gồm:

- Thiết bị đo thử đường dây (LTE) Các thiết bị vào ra cho dù phòng dữ liệu

và các đầu cuối để điều hành, giám sát bảo dưỡng hệ thống Phân hệ này doOPM điều khiển toàn bộ

- Đơn vị đường dây ở xa (RLU) và đơn vị đường dây mở rộng (ELU) đượcthiết kế đáp ứng mọi yêu cầu một cách hiệu quả cho các thuê bao ở khu vựccách xa tổng đài chủ RLU/ELU và tổng đài chủ được kết nối bằng các đườngdây tốc độ sơ cấp hoặc các đường dây tốc độ cáp quang (8Mbps) để thu và phátcác tín hiệu điều khiển cuộc gọi và các tín hiệu thoại Trong trường hợp cácđường dây tốc độ sơ cấp giữa RLU/ELU và tổng đài chủ bị sự cố, các cuộc gọitrực tiếp từ RLU/ELU ngang qua tổng đài chủ và các cuộc gọi trong cùng RLU/ELU thì bị mất Nhưng RLU có thể xử lý các cuộc gọi khẩn cấp chẳng hạn nhcác cuộc gọi trực tiếp sơ cứu hoả, cảnh sát… bằng chính RLU thay cho tổng đàichủ

II Các phân hệ của tổng đài

1 Phân hệ ứng dụng

Phân hệ ứng dụng nhận các tín hiệu được phân phối từ các kiểu đường dâycủa thiết bị thuê bao và các hệ thống tổng đài bên ngoài đưa đến hệ thống tổngđài, biến đổi các tín hiệu thành các luồng tín hiệu chuẩn (KHW) và gửi tín hiệuKHW đến phân hệ chuyển mạch Nó cũng biến đổi các tín hiệu KHW đượcphân phối từ phân hệ chuyển mạch sang tín hiệu thích ứng với giao thức của

Trang 8

đường truyền riêng rẽ trước khi truyền đến thiết bị thuê bao và các hệ thống tổngđài bên ngoài.

Phân hệ ứng dụng bao gồm: Một điểm báo hiệu SP Điểm truyền báo hiệuSTP và module xử lý báo hiệu SHW dùng cho việc thu phát các tín hiệu báohiệu kênh chung

Phân hệ ứng dụng bao gồm các module sau

- Module đường dây thuê bao (LM-line Module)

- Bộ điều khiển truyền dẫn đường dây số – DLTC

- Bộ điều khiển nội hạt (LOC – Local Controler)

- Module trung kế (TM – Trunk Module)

- Module giao tiếp truyền dẫn số (DTIM – DTI Module)

- Bộ điều khiển giao tiếp truyền dẫn số (DTIC – DTI Controler)

- Module giao tiếp truyền dẫn ngang – OTIM

- Module xử lý báo hiệu (SHM – Signal Handling Module)

- Module giao tiếp đơn vị đường dây ở xa (RLUIM – RLU Interface Module)

- Bộ điều khiển giao tiếp đơn vị đường dây ở xa – RLUMC

Trang 9

Hình 4 Cấu hình phân hệ ứng dụng

a Module đường dây thuê bao và bộ điều khiển nội hạt.

- Module đường dây thuê bao (LM) gồm có các mạch đường dây thuê bao(LC) và một bộ điều khiển Module đường dây thuê bao (LMC) LC có hai loại:+ Mạch đường dây thuê bao (LC) dùng đường dây thuê bao Analog

+ Mạch đưêng dây thuê bao sè (DSLC) dùng cho một đường dây thuê baosè

- Mạch đường dây thuê bao sè (DSLC) dùng cho một đường dây thuê bao sè.Mạch đường dây LC phát hiện các cuộc gọi được phát sinh bởi các thuê bao, sẽgửi tín hiệu chuông và thực hiện sự biến đổi Analog/Digital của các tín hiệuthoại

- Bé LMC điều khiển các LC tương ứng với một tín hiệu điều khiển từ bộđiều khiển nội bộ (LOC) Nó cũng ghép kênh các tín hiệu LGUP thành các tínhiệu PHW và phân kênh các tín hiệu PHW thành các tín hiệu LGDOWN

- LOC điều khiển các LC được chứa trong LM thích ứng với các lệnh từ bộ

xử lý cuộc gọi (CLP)

Trang 10

- LOC tổ chức thành 2 Card LAPDC, mét trong hai Card thì được dùng nhưmột Card dự phòng, để xử lý giao thức Lớp hai kênh D cho 128 thuê bao ISDN,Module xử lý kênh D (DHM) thì được kết nối đến LOC và xử lý giao thức Lớphai kênh D.

Hình 5 Module đường dây thuê bao (LM) và bộ điều khiển nội bộ

* Chức năng của các khối.

 Mạch đường dây thuê bao (LC)

- Mạch đường dây Analog có các chức năng sau:

+ Cung cấp nguồn đến các máy điện thoại thuê bao

+ Bảo vệ mạch đường dây chống lại quá áp

+ Phát tín hiệu chuông đến thuê bao

+ Giám sát các thiết bị đầu cuối thuê bao

+ Thực hiện biến đổi 2 dây thành 4 dây

+ Cung cấp các giao diện với thiết bị đo thử

- Loại hệ thống báo hiệu đường dây thuê bao, trở kháng đầu vào, loai mạngcân bằng (BNW) và loại mật mã hoá PCM của LC thì đặt dưới sự điều khiển củaphân hệ xử lý

 Mạch đường dây thuê bao sè (DSLC)

+ Đầu cuối mạch đường dây thuê bao sè (chức năng đầu cuối của đườngdây thuê bao)

+ Thực hiện biến đổi hai dây thành 4 dây sử dụng phương thức triệt tiếngdội

Trang 11

+ Giao tiếp với kênh C.

+ Bảo vệ các mạch chống lại quá áp

+ Cung cấp các giao tiếp với thiết bị đo thử

 Bé điều khiển Module đường dây thuê bao (LMC)

Bộ điều khiển Module đường dây ghép 16 luồng tín hiệu LGUP từ các mạchđường dây thành một luồng tín hiệu PHW UP và gửi nó đến bộ điều khiển nội

bộ (LOC) Ngược lại, LMC tách tín hiệu PHW DOWN và gửi chúng đến cácmạng đường dây

từ bộ điều khiển nội bộ LOC thành 16 luồng tín hiệu LG DOWN và gửi chúngđến các mạng đường dây

 Trung kế đo thử đường thoại (SPT)

Thùc hiện đo thử nơi kết nối? Nơi phát xuất cuộc gọi trên các Card LC khácnhau nhờ TST ADP

- Đo thử nơi xuất phát cuộc gọi:

+ Gửi tín hiệu mạch vòng đến LC để nối kín mạch vòng để được đo thử.+ Gửi xung quay sè ( 10pps/ 20pps) đến Card LC để được đo thử

- Đo thử nơi kết nối cuộc gọi: Phát tín hiệu chuông từ Card để được đo thử

 Bộ điều khiển nội bộ (LOC)

Để đáp ứng lại 1 lệnh từ bộ xử lý cuộc gọi (CLP), điều khiển một số lượng tối

đa là 3840 mạch đường dây thuê bao (LC) thích ứng với giao diện đường dâythuê bao

Tập chung các tín hiệu thoại/dữ liệu thích ứng với tối đa 30 luồng tín hiệuPHW trước khi chuyển đến khối chuyển mạch thời gian thông qua KHW.Ngược lại, nó cũng gửi các tín hiệu thoại/dữ liệu từ khèi chuyển mạch thời gianthông qua KHW đến mạch đường dây

Có các khả năng để bù lại cho các thay đổi cho mức tín hiệu thoại mà xảy racho các đường dây truyền dẫn tín hiệu Analog và cũng phát hiện các cuộc gọiđược phát sinh bởi các thuê bao Analog thích ứng với giao diện đường dây thuêbao

LM thì được điều khiển bởi LOC và chứa cả các thuê bao Analog và các thuêbao sè giao diện tốc độ cơ sở Mỗi LOC cã thể điều khiển lên tới 30LM và mỗi

LM có thể chứa được 128 thuê bao Analog hoặc 64 thuê bao ISDN

- Khi hệ thống chứa được các thuê bao ISDN, thì LOC được trang bị các CardLAPDC có thể thực hiện việc xử lý Lớp 2 của ISDN LOC có thể trang bị lên tớihai Card LAPDC có cấu hình dư n+1, thì chỉ một trong hai Card LAPDC có thể

xử lý 128 thuê bao ISDN Khi hệ thống chứa được nhiều hơn 128 thuê bao

Trang 12

ISDN, thì LOC được trang bị các Card DHMI và được kết nối với Module xử lýkênh D (DHM) bao gồm các Card LAPDC Việc kết nối LOC và DHM có thể

xử lý lên tới 1920 thuê bao IDSN

- Khi LOC chứa được các thuê bao IDSN, thì cũng cung cấp chức năng đothử thuê bao BRI

 Module xử lý kênh D (DHM)

Các quá trình gửi và nhận dữ liệu kênh C thì được dùng như thông tin điềukhiển dữ liệu Lớp 1 của ISDN

- Các quá trình gửi và nhận dữ liệu kênh C.

- Các quá trình nhận dữ liệu trạng thái kênh C

- Các giao diện với BUS của bộ vi xử lý

Xử lý giao thức LAPD

- Các kết nối LAPD được khuyến nghị trong Q920 và Q921 của ITU – T

- Các giao diện với BUS của bộ vi xử lý

b Module giao tiếp truyền dẫn số (DTIM) và bộ điều khiển giao tiếp truyền dẫn số (DTIC)

DTIM gồm các giao diện truyền dẫn số (DTI) và bộ ghép kênh/phân kênh(MUX/DMUX) Các DTI được kết nối đến một thiết bị trung kế hoặc một tổngđài ở xa bằng các đường dây số 2Mbps, để gửi và nhận các tín hiệu thoại và các

DTI thành một luồng tín hiệu PHW và gửi tín hiệu PHW đến bộ điều khiển giaodiện truyền dẫn số (DTIC) và cũng phân tín hiệu PHW từ DTIC thành 4 luồngtín hiệu BHW và gửi chúng đến DTI Khi hệ thống thích ứng với các thuê baoISDN, thì DTIC sẽ tổ chức Card LAPDC và DHMI để cung cấp kết nối Lớp 2LAPD DTIM thì không được dùng riêng lẻ mà luôn được dùng với DTIC đểđiều khiển DTIM

DTI cũng được kết nối ngang qua giao diện Module trung kế (TMI) đếnModule trung kế (TM) DTIC sẽ điều khiển không chỉ DTI mà còn trung kế dịch

(SHM)

Trong đó:

CSP : Bé xử lý báo hiệu kênh chung

OMC : Trung tâm điều hành và bảo dưỡng

SVT : Trung kế dịch vụ

SHM: Module xử lý báo hiệu

DTIM : Module giao diện truyền dẫn số

TIM : Giao tiếp Module trung kế

TM : Module trung kế

DTI : Giao tiếp truyền dẫn số

MUX/ DMUX : Bé ghép kênh/ phân kênh

Trang 13

BHW : Đường truyền tốc độ cao B.

PHW : Đường truyền tốc độ cao P

KHW: Đường truyền tốc độ cao K

DTIC: Bộ điều khiển giao diện truyền dẫn sè

TDNW: Mạng phân chia thời gian

Hình 6 Các khối của DTIM và DTIC

* Chức năng của các khối riêng biệt :

 Giao tiếp truyền dẫn số DTI

- DTI nhận các tín hiệu sơ cấp (2,048 Mbps) từ một tổng đài ở xa hay một

thiết bị trung kế và biến đổi chúng thành các tín hiệu BHW trước khi truyền đến

bộ ghép kênh MUX

- Ngược lại, DTI biến đổi các tín hiệu BHW thu được từ DMUX thành các tínhiệu tốc độ sơ cấp và gửi chúng đến tổng đài ở xa hoặc thiết bị trung kế

 Bộ ghép/phân kênh (MUX/ DMUX)

- Ghép 4 luồng tín hiệu BHW từ 4 DTI thành một luồng tín hiệu PHW trướckhi truyền đến DTIC

- Ngược lại nó tách luồng tín hiệu PHW từ DTIC thành bốn luồng tín hiệuBHW trước khi truyền đến 4 DTI

Trang 14

 Bộ điều khiển DTI (DTIC)

- Dưới sự điều khiển của bộ xử lý cuộc gọi (CLP), DTIC điều khiển nhiễuDTI, ghép các tín hiệu dữ liệu/thoại tương ứng với 4 luồng tín hiệu PHW vàtruyền đến mạng chuyển mạch thời gian (TDNW) thông qua KHW

- Ngược lại, DTIC phân kênh các tín hiệu thoại/dữ liệu thu được thông quaKHW từ TDNW trước khi truyền đến DTI

- Có khả năng để bù lại các sự thay đổi trong mức tín hiệu thoại mà xảy ratrên các đường dây truyÒn dẫn tín hiệu Analog, và cũng phát hiện các cuộc gọixuất phát từ các thuê bao Analog thông qua DTI

- Đối với thuê bao ISDN, DTIC cung cấp giao thức Lớp 2 của LAPD

 Trung kế dịch vụ (SVT)

- Nhận và gửi các tín hiệu địa chỉ và đường dây sử dụng trong hệ thống báohiệu kênh kết hợp

- Cung cấp các loại thông báo, các Tone dịch vụ khác nhau

 Giao tiếp Module trung kế (TMI)

- Được kết nối đến bộ điều khiển Module trung kế (TMC) bởi đường truyềntốc độ cao (Highway) của Module trung kế (TMHW) để truyền các tín hiệu điềukhiển và tín hiệu thoại giữa TM và DTIC

 Bộ đo thử đường dây số cấp cao (ADLT)

- Cung cấp đo thử các đặc tính truyền dẫn PCM, đo thử chỉ tiêu chất lượng lỗibit trên kênh B của BHW

c Module trung kế (TM).

Moldule trung kế (TM) bao gồm các trung kế (TRK), bộ phối hợp đo thử(TSTADP), bộ điều khiển Moldule trung kế (TMC), giao tiếp đường dây chothuê (LLI) và thực hiện kết nối cuộc gọi đến từ các tổng đài ở xa bằng hệ thốngbáo hiệu kênh kết hợp

Hình 7 Sơ đồ khối chức năng của TM

Trong đó:

BHW: Đường truyền tốc độ cao B (B - Highway)

Trang 15

DTI: Giao tiếp truyền dẫn số

DTIC: Bộ điều khiển giao tiếp truyền dẫn số

KHW: Đường truyền tốc độ cao K

LLI: Giao tiếp đường dây cho thuê

MUX/DMUX: Bộ ghép kênh/phân kênh

PHW: Đường truyền tốc độ cao P

TMC: Bộ điều khiển Module trung kế

TMHW: Đường truyền tốc độ cao của Module trung kế

TMI: Giao tiếp Module trung kế

TRK: Trung kế

TSTADP: Bé phối hợp đo thử

Chức năng của các khối

 Trung kế (TRK)

Trung kế được kết nối đến trung kế của tổng đài ở xa bởi các đường truyềnkhác nhau để tạo các kết nối cuộc gọi liên đài dưới sự điều khiển của hệ thốngbáo hiệu kênh kết hợp

Ngoài ra, trung kế thực hiện biến đổi các tín hiệu thoại tương tự được gửi vànhận bởi các đường truyền đến và từ các cuộc gọi số được dùng trong hệ thốngchuyển mạch

 Bộ phối hợp đo thử (TST ADP)

Khi các đường truyền và các trung kế được đo thử thì bộ phối hợp đo thử(TST ADP) kết nối các trung kế và các đường truyền đến trung kế đo thử (TeskTrunk) TST ADP được điều khiển bởi bộ điều khiển Module trung kế

 Bộ điều khiển Module trung kế TMC

Bé TMC điều khiển tối đa 30 trung kế và các bộ TST ADP từ các lệnh của bộDTIC

TMC ghép các tín hiệu thoại số từ 30 trung kế và tách các tín hiệu TMHW từ

bộ giao tiếp Module trung kế (TMI)

 Giao tiếp đường dây cho thuê (LLI)

LLI được sử dông nh mét giao tiếp tín hiệu Analog/Digital cho việc kết nốigiữa phân hệ điều hành và bảo dưỡng trong hệ thống tổng đài với trung tâm điềuhành và bảo dưỡng (OMC)

Thông qua LLI, OMC thực hiện bảo dưỡng từ xa đối với hệ thống tổng đài

d Moldule xử lý báo hiệu (SMH)

Moldule xử lý báo hiệu chủ yếu các thao tác liên kết với Lớp 2 của hệ thốngbáo hiệu No7 (phát và nhận đơn vị báo hiệu, điều khiển luồng, phát hiện lỗi,điều khiển phát lại…)

Ngày đăng: 23/10/2014, 15:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Các hệ thống ứng dụng khác nhau trong mạng viễn thông - Bài tập lớn –  mạng thông tin
Hình 1 Các hệ thống ứng dụng khác nhau trong mạng viễn thông (Trang 2)
Hình 2. Sơ đồ kết nối - Bài tập lớn –  mạng thông tin
Hình 2. Sơ đồ kết nối (Trang 3)
Hình 3. cấu hình phần cứng của hệ thống NEAX - 61  - Bài tập lớn –  mạng thông tin
Hình 3. cấu hình phần cứng của hệ thống NEAX - 61  (Trang 6)
Hình 4. Cấu hình phân hệ ứng dụng - Bài tập lớn –  mạng thông tin
Hình 4. Cấu hình phân hệ ứng dụng (Trang 9)
Hình 5. Module đường dây thuê bao (LM) và bộ điều khiển nội bộ - Bài tập lớn –  mạng thông tin
Hình 5. Module đường dây thuê bao (LM) và bộ điều khiển nội bộ (Trang 10)
Hình 6. Các khối của DTIM và DTIC - Bài tập lớn –  mạng thông tin
Hình 6. Các khối của DTIM và DTIC (Trang 13)
Hình 7. Sơ đồ khối chức năng của TM - Bài tập lớn –  mạng thông tin
Hình 7. Sơ đồ khối chức năng của TM (Trang 14)
Hình 9. Sơ đồ khối chức năng phân hệ chuyển mạch - Bài tập lớn –  mạng thông tin
Hình 9. Sơ đồ khối chức năng phân hệ chuyển mạch (Trang 18)
Hình 10: Sơ đồ khối chức năng của phân hệ xử lý - Bài tập lớn –  mạng thông tin
Hình 10 Sơ đồ khối chức năng của phân hệ xử lý (Trang 20)
Hình 12. Cấu hình thuê bao tại tổng đài chủ và cấu hình của RLU - Bài tập lớn –  mạng thông tin
Hình 12. Cấu hình thuê bao tại tổng đài chủ và cấu hình của RLU (Trang 24)
Hình 14: Truyền dẫn quang giữa tổng đài chủ và tổng đài vệ tinh - Bài tập lớn –  mạng thông tin
Hình 14 Truyền dẫn quang giữa tổng đài chủ và tổng đài vệ tinh (Trang 26)
Hình 15. Cậu trúc phần mềm của hệ thống NEAX - 61Σ - Bài tập lớn –  mạng thông tin
Hình 15. Cậu trúc phần mềm của hệ thống NEAX - 61Σ (Trang 27)
Hình 15. Cấu trúc của lớp OS cơ bản - Bài tập lớn –  mạng thông tin
Hình 15. Cấu trúc của lớp OS cơ bản (Trang 28)
Hình 16. Lớp OS mở rộng - Bài tập lớn –  mạng thông tin
Hình 16. Lớp OS mở rộng (Trang 29)
Hình 17. Cấu trúc Lớp ứng dụng - Bài tập lớn –  mạng thông tin
Hình 17. Cấu trúc Lớp ứng dụng (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w