Bài mới: 35p Đặt vấn đề: Trong văn bản thuyết minh, khi trình bày các đối tượng cụ thể trong đời sống như: loài cây, di tích, thắng cảnh, thành phố…bên cạnh việc sử dụng các phương pháp [r]
Trang 1Ngày soạn : 11/9/2016
Ngày dạy: /9/2016
Tiết 6
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
G G Mác- két
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
1.Kiến thức:
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang
đe doạ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy
cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy được đặc sắc nghệ thuật nghị luận trong bài văn: chứng cứ cụ thể, xác thực; các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục; lập luận chặt chẽ
2 Kĩ năng:
Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề có liên quan dến nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại
3.Thái độ:
GD, bồi dưỡng cho HS có thói quenquan tâm dến các vấn đề xã hội tpong nước và quốc
tế, tham gia vào cuộc đấu tranh vì hòa bình
II PHƯƠNG PHÁP:
- Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phát vấn ;
- Phân tích, tổng hợp
III CHUẨN BỊ: GV: Giáo án, tư liệu
HS: Bài soạn
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Bài cũ : (5p)
? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập được điều gì từ phong cách đó của Bác?
2 Bài mới: (35p)
Đặt vấn đề: Chương trình thời sự quốc tế thường đưa các thông tin về chiến tranh, việc
sử dụng vũ khí hạt nhân ở một số nước, em có suy nghĩ gì về điều này?
Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
* GV: HD HS đọc chú thích * ở SGK
tr.19
- Khái quát hoá những nét chính về tác
giả, tác phẩm
I TÌM HIỂU CHUNG.
1 Tác giả, tác phẩm.
* Tác giả: Mác- két nhà văn Cô-lôm-bi-a yêu hoà bình, có nhiều tiểu thuyết nổi tiếng
- Nhận giải thưởng No-ben văn học năm 1982
Trang 2* GV: HD HS cách đọc bài: giọng đọc
to, rõ ràng, chính xác nhấn mạnh các
luận điểm, lụân cứ chính
- Chú ý các chú thích 2, 3, 5
* GV: HD HS thảo luận nhóm các câu
hỏi
- Văn bản được viết theo phương thức
biểu đạt nào?
- Tìm hệ thống luận điểm và luận cứ?
HS: Thảo luận, trả lời câu hỏi
- Văn bản nghị luận( thuộc cụm Văn
bản nhật dụng)
*Tác phẩm: Trích từ tham luận « Thanh gươm Đa-mô-clét » của Mác- két đọc tại cuộc họp mặt của 6 nguyên thủ quốc gia bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình thế giới
2 Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó
3 Bố cục:
- Phương thức biểu đạt: nghị luận
*LĐ: Chiến tranh hạt nhânlà một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài người và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại
- 4 LC: + Nguy cơ chiến tranh hạt nhân + Cuộc sống tốt đẹp của con người
bị chiến tranh hạt nhân đe doạ + Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại
lí trí của loài người và cả lí trí tự nhiên
+ Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình
-> Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể, có sức thuyết phục cao
Hoạt động 2:
* GV: -Cho HS đọc lại phần 1
- Tác giả vào bài bằng những lời lẽ
nào? Nhận xét? Tác dụng của lối lập
luận ấy?
-Mốc thời gian 8/8 gợi cho em lien
tưởng nào?
HS: -Nhấn mạnh tính chất hiện thực và
nguy cơ khủng khiếp
- Ngày 6/8…
* GV: Thực tế hiện nay, em biết được
những nước nào đã sản xuất và sử dụng
vũ khí hạt nhân?
HS:Các cường quốc, các nước TB phát
II TÌM HIỂU CHI TIẾT:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
- Thời gian: 8/8/1986 -> cụ thể, thời sự
- Số liệu: 50.000 đầu đạn hạt nhân = 4 tấn thuốc nổ/ người
- Sức công phá: tiêu hủy 12 lần mọi dấu vết sự sống trên Trái Đất, tiêu diệt các hành tinh xoay quanh hệ mặt trời + 4 hành tin khác
-> chính xác -> Làm rõ tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ hạt nhân
=> Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ xác thực, điển tích -> làm rõ tính hiện thực và tác động
Trang 3triển: Nga, Anh, Mĩ, Đức, Trung Quốc,
Triều Tiên, IRan, Ấn Độ…
* GV: Em có nhận xét gì về cách lập
luận ở phần đầu? Tác dụng của lối lập
luận ấy?
HS: Dùng chứng cứ xác thực, vào
đề trực tiếp
mạnh mẽ vào tư duy người đọc về tác hại ghê gớm của chiến tranh hạt nhân.
3 Củng cố: - Nắm bố cục, luận điểm chính, các luận điểm phụ, cách lập luận.
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
4 Hướng dẫn về nhà
Soạn kĩ các phần còn lại, chú ý P4 (Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình trong thời đại hiện nay.)
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4Ngày soạn : 11/ 9/2016
Ngày dạy: /9/2016
Tiết 7
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
G G Mác- két
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
1.Kiến thức:
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang
đe doạ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy
cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy được đặc sắc nghệ thuật nghị luận trong bài văn: chứng cứ cụ thể, xác thực; các
so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục; lập luận chặt chẽ
2 Kĩ năng:
Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề có liên quan dến nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại
3.Thái độ:
GD, bồi dưỡng cho HS có thói quenquan tâm dến các vấn đề xã hội tpong nước và quốc
tế, tham gia vào cuộc đấu tranh vì hòa bình
II PHƯƠNG PHÁP:
- Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phát vấn ;
- Phân tích, tổng hợp
III CHUẨN BỊ: GV: Giáo án, tư liệu
HS: Bài soạn
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Bài cũ : (5p)
? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập được điều gì từ phong cách đó của Bác?
2 Bài mới: (35p)
Đặt vấn đề: Chương trình thời sự quốc tế thường đưa các thông tin về chiến tranh, việc sử
dụng vũ khí hạt nhân ở một số nước, em có suy nghĩ gì về điều này?
Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1:
* GV: HD HS đọc phần 2 của văn bản.
* GV: Tác giả triển khai luận điểm bằng cách lập
luận nào ?
HS:So sánh đối lập
II TÌM HIỂU CHI TIẾT:
2 Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng để làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn
Trang 5* GV:Những lĩnh vực nào của cuộc sống được tác
giả đề cập đến? Chi phí cho nó được so sánh với
chi phí cho vũ khí ntn?
HS: Phát hiện sự so sánh của tác giả bằng những
dẫn chứng cụ thể, số liệu chính xác
* GV: Sử dụng bảng phụ thống kê các dẫn
chứng, số liệu chính xác so sánh giữa đầu tư cho
các nước nghèo với đầu tư cho vũ khí hạt
nhân(SGK- tr.18)
* GV: Em có nhận xét gì về những lĩnh trong
cuộc sống mà tác giả lựa chọn để so sánh?
HS: Đây là những lĩnh vực vô cùng thiết yếu cho
sự sống và phát triển của con người
* GV: Nghệ thuật lập luận của tác giả có điểm gì
đáng chú ý? Nó có tác dụng gì ?
HS: -Lập luận chứng minh, sử dụng số liệu cụ
thể, xác thực
- Làm rõ tính chất phi lí và sự tốn kém ghê
gớm của cuộc chạy đua vũ trang
* GV: Vũ khí hạt nhân không ngừng phát triển
trong khi những điều kiện để phục vụ và nâng cao
chất lượng cuộc sống thì không biết bao giờ được
thực hiện gợi cho em suy nghĩ gì ?
HS: Thảo luận, trả lời câu hỏi
- GV: Cho HS đọc phần 3
Giải thích lý trí của tự nhiên: quy luật tất yếu của
thiên nhiên
Để chứng minh cho nhận định của mình tác giả đã
đưa ra những dẫn chứng về mặt nào? Những DC ấy
có ý nghĩa gì?
HS:Dẫn chứng KH về địa chất, sự tiến hoá của sự
sống trên trái đất, về sinh học
* GV: Cách lập luận ở đây giống hay khác ở luận
điểm thứ hai?
HS: giống.
* GV: Theo em, tại sao TG lựa chọn hai hình
ảnh:cánh bướm và hoa hồng?
HS: Trả lời theo cảm nhận.
* GV: Câu “ Trái Đất là nơi độc nhất… “ có ý
Đầu tư cho sự sống
100 tỉ đô la cho 500 triệu trẻ em nghèo
Đầu tư cho sự hủy diệt
100 máy bay, 7000 tên lửa
Ytế: phòng bệnh cho hơn 1 tỉ người, cứu 14 triệu trẻ em
10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân
Calo cho 575 triệu người thiếu DD
149 tên lửa MX
Chi phí xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới
02 chiếc tàu ngầm mang vũ khí
Nông cụ cho các nước nghèo
27 tên lửa MX
Chỉ là trong giấc mơ.
Đã và đang thực hiện
=> So sánh dối lập, dẫn chứng cụ thể, sinh động ->Làm rõ tính chất phi lí và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang Chính điều này đã cướp đI khả năng để cảI thiện cuộc sống cho con người.
3 Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của con người,phản lại sự tiến hoá
Quá trình tiến hóa Quá trình hủy diệt
-180triệu năm-> có - Chỉ cần bấm nút
cánh bướm cả quá trình tiến hoá
- 380 triêu năm rất lâu dài , vĩ đại, kì -> có hoa hồng diệu và tốn kém
Trang 6nghĩa gì? ( Sự thiêng liêng, kỳ diệu…)
* GV: Tại sao ở luận điểm nàyTG vẫn dùng cách
so sánh đối lập?
* GV: HD HS đọc phần 4.
Phần kết bài nêu vấn đề gì?
HS: Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt
nhân của toàn thế giới
* GV:Trước nguy cơ hạt nhân đe doạ loài người và
sự sống, tác giả đã đưa ra lời đề nghị gì?Em hiểu ý
nghĩa của nó ntn?
HS:- Thái độ:Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt
nhân
-Đề nghị:”Cần lập ra một nhà băng lưu trữ vũ trụ
này”
* GV: -Em hiểu thế nào về” bản đồng ca ”?
HS: Tiếng nói của công luận thế giới chống chiến
tranh, tiếng nói yêu chuộng hòa bình
* GV: Ý tưởng của tác giả mở nhà băng là gì?
HS: - Cho biết sự sống đã từng tồn tại
- Cho biết thủ phạm hủy diệt
* GV: Qua văn bản, em cảm nhận tác giả là người
ntn?
HS: Rất quan tâm tới chiến tranh hạt nhân bằng
sự lo lắng và phẫn nộ, vô cùng yêu chuộng sự sống
trên Trái Đất
Hoạt động 2:
* GV: Nêu cảm nghĩ của em về văn bản? Liên hệ
với thực tế văn bản này có ý nghĩa gì?
HS: Thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Đọc ghi nhớ Sgk tr.21
Hoạt động 3:
Hướng dẫn HS về thực hiện ở nhà
- 4 kỉ địa chất nữa -> sẽ biến mất, trở -> người hát hay hơn về điểm xuất phát Chim hót, chết vì yêu ban đầu
=>Sự phi lý được đẩy lên đỉnh
điểm-> T/c phản tiến hóa, phản tự nhiên của chiến tranh hạt nhân; thức tỉnh mọi người.
4 Nhiệm vụ đấu tranh và ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình.
- Cùng nhau ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình
- Lập nhà băng lưu trữ trí nhớ -> nhân loại tương lai biết lên án cái ác, biết cái giá của sự sống và trân trọng nó
III TỔNG KẾT
1 Nội dung
2 Nghệ thuật: - Lập luận chặt chẽ
- Chứng cứ cụ thể, xác thực
- Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục
3 Ý nghĩa văn bản: Thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của Mác-két đối vớih oà bình nhân loại
*Ghi nhớ : Sgk tr.21
IV LUYỆN TẬP:
Bài tập: Sưu tầm các tài liệu trên các
Trang 7phương tiện thông tin về tác hại của chiến tranh và nguy cơ chiến tranh hạt nhân
3 Củng cố: - Nắm nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật nghị luận của văn bản.
4 Hướng dẫn về nhà
- Sưu tầm tranh ảnh về thảm hoạ hạt nhân
- Soạn bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:Đọc kỹ văn bản mẫu soạn theo câu hỏi ở SGK
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8Ngày soạn :11/9/2016
Ngày dạy: /9/2016
Tiết 8
I MỤC TIÊU: Giúp HS
1.Kiến thức: Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và
phương châm lịch sự
2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kỹ năng vận dụng những phương châm này trong giao
tiếp
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng các phương châm trong một tình huống giao tiếp cụ thể
3.Thái độ: Có ý thức trau dồi để có phong cách giao tiếp có văn hoá
II PHƯƠNG PHÁP: - Thực hành, nêu vấn đề, phát vấn ;
- Phân tích, tổng hợp, trình bày 1 phút
III CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án, đồ dùng
HS: Bài soạn
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Bài cũ : (5p) Trình bày nội dung các phương châm hội thoại đã học?
Cho biết các câu sau liên quan đến PCHT nào?
a.Nửa đêm, giờ tý, canh ba,
Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi
b Nói một tấc lên trời
2 Bài mới: (35p)
Đặt vấn đề: GV nhận xét bài cũ và dẫn dắt vào bài mới
Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1:
GV: Trong TV, thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”
dùng để chỉ tình huống hội thoại ntn? Hãy tưởng
tượng điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện tình huống
như vậy?
HS:- Hai người giao tiếp nói hai vấn đề hoàn toàn
khác nhau Mục đích giao tiếp không đạt được hiệu
quả
GV: Nêu VD:- Nằm lùi vào!
I.PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ
1.Ví dụ:
2 Nhận xét:
Thành ngữ: ”Ông nói gà, bà nói vịt”-> một người nói một nội dung,
không hiểu nhau
Trang 9- Làm gì có hào nào.
- Đồ điếc!
- Tôi có điếc gì đâu
Từ những tình huống trên em rút ra bài học gì trong
giao tiếp?
Hoạt động 2:
GV: Trong TV có những thành ngữ như: Dây cà
dây muống, lúng búng như ngậm hột thị Hai
thành ngữ này chỉ cách nói ntn? Nó ảnh hưởng
ntn đến giao tiếp
HS:- Thành ngữ :Dây cà dây muống: nói dài dòng,
rườm rà
- Thành ngữ: Lúng búng như ngậm hột thị: nói ấp
úng, không thành lời, không rành mạch
- GV lấy ví dụ về các cách hiểu khác nhau của một
câu nói: “ Họ định đoạt lương tôi anh ạ.”
GV: Điều gì sẽ xảy ra khi có những giao tiêp
như thế này ?
Qua đó em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
HS:Trả lời, đọc ghi nhớ tr.22.
Hoạt động 3:
GV:Yêu cầu HS đọc VD tr.22
Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm
thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó?
HS: Hai người đều nhận được tình cảm mà người
kia dành cho mình, đặc biệt là tình cảm của cậu bé
với người ăn xin
GV:Có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp từ câu
chuyện trên?
Hoạt động 4:
GV:Yêu cầu cho biết những câu tục ngữ ca dao
khuyên chúng ta điều gì? Cho VD tương tự
HD: - Tìm hiểu nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ
đã cho
- Những câu này có liên quan đến phương châm
hội thoại nào?
GV: Phép tu từ từ vựng nào trong các pháp tu từ
sau: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, điệp ngữ,
nói giảm nói tránh, nói quá có liên quan trực tiếp
=> KL: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
*Ghi nhớ: (SGK)
II.PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC:
1.Ví dụ:
2 Nhận xét:
Thành ngữ:”Dây cà ra dây muống”-> nói dài dòng Lúng búng như ngậm hột thị-> nói
không rành mạch, ấp úng
*Ghi nhớ : Khi giao tiếp cần nói
ngắn gọn, rành mạch tránh cách nói
mơ hồ
III.PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ
1.Ví dụ: Truyện người ăn xin
2 Nhận xét:
- Cả 2 đều nhận được sự chân thành,
sẻ chia, tôn trọng
* Ghi nhớ: SGK tr.23
IV.LUYỆN TẬP:
Bài 1 tr.23 Gợi ý:
Khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong cuộc sống: khuyên chúng ta dùng lời lẽ lịch sự nhã nhặn
Trang 10đến phương châm lịch sự? Cho VD.
- HS làm việc theo nhóm bàn
GV: Yêu cầu HS giải thích các câu thành ngữ đã
cho Xác định chúng có liên quan với phương châm
hội thoại nào?
VD:- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang,
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
- Vàng thì thử lửa thử than, Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.
Bài 2 tr.23
- Phép tu từ từ vựng: nói giảm nói tránh
VD: mất, đi, đã khuất….thay cho từ
“chết”
Bài 5 tr.24 Gợi ý:
- Nói băm nói bổ: nói xỉa xói, thô
bạo
- Nói như đấm vào tai: nói mạnh,
trái với ý người khác
-Điều nặng tiếng nhẹ: trách móc, chì
chiết
- Mồm loa mép giải: lắm lời, đanh
đá
- Nói như dùi đục chắm mắm cày:
Nói thô cọc, thiếu tế nhị (Phương châm lịch sự)
- Đánh trống lãng: né tránh, không
muốn đề cập đến vấn đề mà người đối thoại đang trao đổi (Phương châm quan hệ)
- Nửa úp nửa mở: mập mờ, ỡm ờ,
không nói ra hết ý (Phương châm cách thức)
3 Củng cố: Nắm được 3 phương châm hội thoại đã học, vận dụng tốt trong giao tiếp.
4 Hướng dẫn về nhà
- Bài tập: 2+ 4/ tr.23
- Tìm một số ví dụ về việc không tuân thủ 3 phương châm đã học trên
- Soạn: SD yếu tố miêu tả trong VB thuyết minh
( HD: Xem lại thể văn miêu tả, cách sử dụng yếu tố miêu tả.)
V RÚT KINH NGHIỆM