Sau khi phản ứng hoàn toàn, thêm tiếp vào cốc 1,2 lit dung dịch hỗn hợp gồm BaOH2 0,05M và NaOH 0,7M, khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn, rồi lọc lấy kết tủa và nung nóng đến khối lượng kh[r]
Trang 1TT HỌC LIỆU KHTN HÀ NỘI
tthoclieuhanoi@gmail.com
Đề 003
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16;
Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn =
65; Br = 80; Ag = 10; Ba = 137; Pb = 207
Câu 1 Mô tả nào dưới đây về tính chất vật lí của nhôm là chưa chính xác:
A Mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng B Dẫn nhiệt và điện tốt, tốt hơn Fe, Cu
Câu 2: Trong các polime sau, polime nào không thuộc loại tổng hợp?
A PVC B Tơ xenlulozơ axetat C Tơ capron D Polistiren
Câu 3: Cấu hình electron đúng là:
A 26Fe: 1s22s22p63s23p63d44s2 B 26Fe: 1s22s22p63s23p64s23d6
C 26Fe2+: 1s22s22p63s23p64s2 3d4 D 26Fe3+: 1s22s22p63s23p63d5
Câu 4: Công thức tổng quát của xeton không no, mạch hở, hai chức, có chứa một liên kết ba trong phân tử
là:
A CnH2n-2O2 B CnH2n-4O2 C CnH2n-6O2 D CnH2n-8O2
Câu 5: Nitơ và photpho là hai phi kim thuộc nhóm VA, nhận xét nào sau đây đúng:
A Hai nguyên tố đều có mức oxi hóa +5, hóa trị V trong hợp chất
B Độ âm điện của photpho nhỏ hơn của nitơ nên ở điều kiện thường, phân tử photpho bền hơn phân
tử nitơ
C Phân tử NH3 kém bền hơn phân tử PH3
D Axit H3PO4 khó bị khử, không có tính oxi hóa như HNO3
Câu 6: Cho các dung dịch sau: anilin (1), metylamin (2), glyxin (3), lysin (4), natri phenolat (5),
H2N-CH2-COONa (6) Số dung dịch làm quỳ tím đổi thành màu xanh là
Câu 7: Dãy gồm các kim loại được điều chế theo phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất của
chúng là:
A Na, Ca, Zn B Na, Ca, Al C Fe, Cu, Al D Na, Cu, Al
Câu 8: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH, C17H33COOH và
C15H31COOH Số trieste tối đa được tạo ra là
Câu 9: Điều nào sau đây không đúng khi nói về xenlulozơ:
A Tan trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2 B Có thể dùng để điều chế ancol etylic
C Dùng để sản xuất tơ enang D Tạo thành este với anhiđrit axetic
Câu 10: Biết rằng trong dung dịch muối đicromat luôn luôn có cân bằng:
Cr2O72- + H2O 2CrO42- + 2H+ (da cam) (vàng)
Nếu thêm dung dịch HBr đặc, dư vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển thành
A màu da cam B màu vàng C màu xanh lục D không màu
Câu 11: Trong tự nhiên, có nhiều nguồn chất hữu cơ sau khi bị thối rữa tạo ra khí H2S Tuy nhiên, trong không khí hàm lượng H2S rất ít vì
A H2S tan được trong nước
B H2S bị CO2trong không khí oxi hoá thành chất khác
C H2S bị oxi trong không khí oxi hoá chậm thành chất khác
D H2S bị phân hủy ở nhiệt độ thường tạo ra lưu huỳnh và hiđro
Câu 12: Ứng dụng không đúng của crom là:
A Điều kiện thường, crom tạo lớp màng oxit mịn, bền chắc nên được dùng để mạ bảo vệ thép
B Crom là kim loại rất cứng có thể dùng cắt thủy tinh
C Crom là kim loại nhẹ, nên được sử dụng tạo các hợp kim dùng trong ngành hàng không
D Crom làm hợp kim cứng và chịu nhiệt, nên dùng để tạo thép cứng, không gỉ, chịu nhiệt
Câu 13: Phản ứng: Cu + 2FeCl3 2FeCl2 + CuCl2 chứng tỏ rằng:
A ion Fe2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+
B ion Fe3+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Cu2+
C ion Fe3+ có tính oxi hoá yếu hơn ion Cu2+
Trang 2
HCl
Cl2
H 2 SO 4
MnO2
D ion Fe3+ có tính khử mạnh hơn ion Fe2+
Câu 14: Trong quá trình luyện gang, người ta thường sử dụng chất nào sau đây để loại bỏ SiO2 ra khỏi gang?
A CaCO3 B CO C Ca D CO2
Câu 15: Nguyên nhân nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường không khí?
A Khí thải sinh hoạt, khí thải công nghiệp B Khí thải của các phương tiện giao thông
C Khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh D Hoạt động của núi lửa
Câu 16: Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?
A Glucozơ B Saccarozơ C Fructozơ D Tinh bột
Câu 17: Chất có phản ứng màu biure là
Câu 18: Etyl axetat có công thức hóa học là
A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOCH3 D HCOOC2H5
Câu 19: Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch khi đun nóng?
A Benzylamoni clorua B Glyxin C Metylamin D Metyl fomat
Câu 20: Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 16 gam Fe2O3 đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn X
gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 Hoà tan hoàn toàn X bằng HNO3 đặc, nóng, dư thu được dung dịch
Z Cô cạn dung dịch Y thì khối lượng muối khan thu được là
Câu 21: Oxi hoá hoàn toàn a gam hỗn hợp Mg, Zn và Al thu được b gam hỗn hợp oxit Cho hỗn hợp kim
loại trên tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí (đktc) V có giá trị tính theo a,
b là
A.
B.
C.
D.
Câu 22: Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là
A HBr (to ), Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác)
B NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác)
C Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH
D Na2CO3 , CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CH3CO)2O
Câu 23: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, số dung dịch tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
Câu 24: Thủy phân 0,01 mol este của một ancol đa chức với một axit đơn chức cần 1,2 gam NaOH Mặt
khác khi thủy phân 4,36 gam este đó thì cần 2,4 gam NaOH và thu được 4,92 gam muối Công thức của este là
A (CH3COO)3C3H5 B (C2H3COO)3C3H5 C C3H5(COOCH3)3 D C3H5(COOC2H3)3
Câu 25: Cho phương trình hóa học:
CH3CH2OH + K2Cr2O7 + H2SO4 CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2 Sau khi cân bằng với hệ số nguyên đơn giản nhất thì tổng hệ số các chất trước phản ứng là
Câu 26: Cho sơ đồ sau: Xenlulozơ X Y Z T Chất T có tên gọi là
A vinyl acrylat B etyl axetat C metyl acrylat D vinyl axetat
Câu 27: Nhận xét nào sau đây không đúng:
A Có thể dùng nước brom để phân biệt phenol, anđehit axetic, etanol và xiclohexanol
B CH2 =CH-CH=CH-CH2Cl có đồng phân hình học
C Các amino axit đều là chất rắn ở điều kiện thường
D Tất cả các nhóm thế có sẵn trong vòng benzen định hướng thế H ở vị trí ortho và para đều làm tăng
khả năng phản ứng thế H ở vòng benzene
Câu 28: Để điều chế khí Cl2 trong phòng thí nghiệm, một bạn lắp dụng cụ theo hình vẽ:
Điểm không chính xác trong hệ thống trên là:
A Cách cặp bình cầu
B Cách lắp ống dẫn khí đi vào và đi ra khỏi bình đựng H2SO4
C Cách đậy bình thu khí bằng bông tẩm xút
D Tất cả các ý trên
Câu 29: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg, Fe, Cu trong dung dịch HNO3 thu được V lít hỗn
Trang 3hợp khí D (đktc) gồm NO2 và NO (ở đktc, không còn sản phẩm khử nào khác) Tỉ khối hơi của D so với hiđro bằng 18,2 Tổng số gam muối khan tạo thành theo m và V là
A.
B
C
D
Câu 30: Thủy phân hoàn toàn 68,4 gam mantozơ rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư
Cu(OH)2/NaOH, đun nóng thì thu được x gam kết tủa, còn nếu cho toàn bộ lượng sản phẩm này tác dụng với nước brom dư thì có y gam brom tham gia phản ứng Giá trị của x và y lần lượt là
A 57,6 và 64 B 28,8 và 64 C 28,8 và 32 D 57,6 và 32
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn amin X, bậc I có khả năng tạo kết tủa với dung dịch brom thu được 3,08 gam
CO2, 0,81 gam H2O và 112 ml N2 (đktc) Công thức cấu tạo của X là
A C6H5NH2 B C6H5NHCH3 C C6H5CH2NH2 D CH3C6H4NH2
Câu 32: Trộn 2,7 gam Al với 20 gam hỗn hợp Fe2O3 và Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm, thu
được hỗn hợp X Hoà tan X trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 0,36 mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất) Khối lượng của Fe2O3 trong hỗn hợp ban đầu là
A 6,08 gam B 16,36 gam C 10,72 gam D 1,44 gam
Câu 33: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp hai muối nitrat, thu được chất rắn X Nếu cho X tác dụng với
lượng dư dung dịch HCl loãng thì thấy X tan một phần Hai muối nitrat đó là
A Fe(NO3)2 , Al(NO3)3 B AgNO3, Au(NO3)3
C KNO3, Cu(NO3)2 D Cu(NO3)2, AgNO3
Câu 34 Để phát hiện rượu (ancol etylic) trong hơi thở của các tài xế một cách nhanh và chính xác, cảnh sát
dùng một dụng cụ phân tích có chứa bột X là oxit của crom và có màu đỏ thẫm Khi X gặp hơi rượu sẽ bị khử thành hợp chất Y có màu lục thẫm Công thức hóa học của X và Y lần lượt là
A CrO3 và CrO B CrO3 và Cr2O3 C Cr2O3 và CrO D Cr2O3 và CrO3
Câu 35: Cho 3,28 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa a mol Cu(NO3)2, sau một thời gian
thu được dung dịch Y và 3,72 gam chất rắn Z Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH, kết tủa
thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi còn lại 1,6 gam chất rắn khan Giá trị của a
gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 0,028 B 0,029 C 0,027 D 0,026
Câu 36: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
X, Y, Z, T lần lượt là:
A Saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin B Saccarozơ, anilin, glucozơ, etylamin
C Anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ D Etylamin, glucozơ, saccarozơ, anilin
Câu 37: Cho 5,6 lít hỗn hợp X gồm N2 và CO2 (đktc) đi chậm qua dung dịch Ca(OH)2 để phản ứng xảy
ra hoàn toàn Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (các số liệu tính bằng mol)
Tỉ khối hơi của hỗn hợp X so với hiđro lớn nhất gần giá trị nào nhất sau đây ?
Câu 38: Hai este X và Y (phân tử đều chứa vòng benzen) có công thức phân tử là C9H8O2 X và Y đều tác dụng được với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 X tác dụng với dung dịch NaOH dư cho một muối và một anđehit Y tác dụng với dung dịch NaOH dư cho hai muối và nước Công thức cấu tạo của X và Y có thể là:
A HOOC–C6H4–CH=CH2 và CH2=CH–COOC6H5
B C6H5–COO–CH=CH2 và C6H5 –CH=CH–COOH
C HCOO–C6H4–CH=CH2 và HCOO–CH=CH–C6H5
Trang 4D C6H5 COO–CH=CH2 và CH2=CH–COOC6H5
Câu 39: Cho các phát biểu sau:
(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
(b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn
(c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit
(e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α–amino axit
(f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2 Số phát biểu đúng là ?
Câu 40: Cho 9,86 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một cốc chứa 430 ml dung dịch H2SO4 1M Sau khi
phản ứng hoàn toàn, thêm tiếp vào cốc 1,2 lit dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,05M và NaOH 0,7M, khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn, rồi lọc lấy kết tủa và nung nóng đến khối lượng không đổi thì thu được 26,08 gam chất rắn Khối lượng magie trong hỗn hợp ban đầu là:
Trang 5
HƯỚNG DẪN GIẢI MÃ ĐỀ 003 Câu 1: Đáp án B
- Khả năng dẫn điện giảm theo trật tự: Ag > Cu > Au > Al > Fe…
- Khả năng dẫn nhiệt giảm theo trật tự: Ag > Cu > Al > Fe…
Câu 2: Đáp án B
- Xenlulozơ axetat có nguồn gốc từ xenlulozơ thuộc loại tơ bán tổng hợp (nhân tạo)
Tơ thiên nhiên Có sẵn trong thiên nhiên,
được sử dụng trực tiếp
Bông, len, tơ tằm
Tơ hóa
học
Tơ tổng hợp Polime được tổng hợp bằng phản ứng hóa học Tơ poliamit (nilon, capron), tơ vinylic (nitron, vinilon), tơ
lapsan…
Tơ bán tổng hợp hay nhân tạo
Chế biến polime thiên nhiên bằng phương pháp hóa học
Tơ visco, tơ xenlulozo
axetat…
Câu 3: Đáp án D
- A sai vì cấu hình không đủ 26e
- B và C sai vì không sắp xếp lại các phân lớp theo đúng thứ tự của lớp
Câu 4: Đáp án C
- Học sinh chỉ cần lưu ý trong mỗi nhóm chức xeton đã có 1 liên kết đôi C = O
- CTPT của xeton là CnH2n +2 – 2kOx, với k là độ bất bão hòa của phân tử xeton Vì xeton hai chức nên
x = 2, xeton không no có một liên kết C≡C, mạch hở nên k = 2 + 2 = 4 → CTPT xeton là CnH2n -6O2
Câu 5: Đáp án D
Không chọn A, B, C vì nitơ chỉ có hóa trị cao nhất là IV trong hợp chất; ở điều kiện thường phân tử N2
có liên kết ba nên bền hơn phân tử photpho chỉ có liên kết đơn; NH3 bền hơn PH3
Chọn D vì H3PO4 chứa P+5 bền nên không có tính oxi hóa như HNO3
Câu 6: Đáp án B
Dung dịch làm quỳ tím hóa màu xanh là (2), (4), (5), (6)
Câu 7: Đáp án B
Điện phân nóng chảy thường dùng để điều chế kim loại từ Al về đầu dãy điện hóa
Câu 8: Đáp án B
- Nếu 3 gốc axit giống nhau có 3 hướng chọn ứng với 3 đồng phân
- Nếu 2 gốc axit giống nhau và khác với 1 gốc còn lại: có 6 hướng chọn, mỗi hướng có 2 đồng phân
- Nếu 3 gốc axit khác nhau: có 1 hướng chọn tương ứng với 3 đồngphân Thu được 18 trieste
Câu 9: Đáp án C
- Đáp án C sai vì tơ enang được sản xuất từ axit ω-aminoenantoic
- Đáp án A đúng vì Xenlulozơ tan trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2 tạo chất lỏng nhớt dùng để tạo tơ
đồng - amoniac
- Đáp án B đúng vì (C6H10O5)n + nH2O → C6H12O6 (xúc tác ezim, H+,t*)
- Đáp án D đúng vì [C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O [C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nCH3COOH (có H2SO4 đặc)
Câu 10: Đáp án C
HBr là chất khử mạnh và K2Cr2O7 là chất oxi hóa mạnh nên xảy ra phản ứng
14HBr + K2Cr2O7 2KBr + 2CrBr3 + 3Br2 + 7H2O
Câu 11: Đáp án C
Ở nhiệt độ thường H2S bị oxi không khí oxi hóa thành: H2S + ½ O2 H2O + S
Câu 12: Đáp án C
Crom là kim loại nhẹ, nên được sử dụng tạo các hợp kim dùng trong ngành hàng không → Sai vì Crom
là kim loại nặng, khối lượng riêng 7,2 gam/cm3
Câu 13: Đáp án B
- Phản ứng bài cho có dạng thu gọn:
Trang 6Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
(khử) (oxi hóa) (oxi hóa) (khử)
- Phản ứng oxi hóa khử tạo ra sản phẩm có tính oxi hóa yếu hơn và tính khử yếu hơn các chất ban đầu
Câu 14: Đáp án A
Câu 15: Đáp án C
Quá trình quang hợp của cây xanh sinh ra khí O2, không làm ô nhiễm
Câu 16: Đáp án A
Câu 17: Đáp án B
Câu 18: Đáp án B
Câu 19: Đáp án C
Metyl amin là một bazơ nên không thể tác dụng với NaOH
Câu 20: Đáp án D
Câu 21: Đáp án A
Bảo toàn khối lượng và bảo toàn e ta có: nO=
V=
Câu 22: Đáp án A
Câu 23: Đáp án C
Các chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 gồm: HNO3, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4
Câu 24: Đáp án A
nNaOH = 3neste
4,36 g X cần 0,06 mol NaOH
MX=218 , Mmuoi=
Maxit= 60 CH3COOH
Câu 25: Đáp án B
Tổng hệ số cân bằng trước pứng là 8
Phương trình phản ứng: 3CH3CH2OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 3CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2
Câu 26: Đáp án D
X là C6H12O6 ; Y là C2H5OH; Z là CH3COOH
CH3COOH + C2H2 CH3COOC2H3 Vậy tên gọi của T là vinyl axetat
Câu 27: Đáp án D
Nhóm thế là nguyên tử halozen định hướng thế H ở vị trí ortho và para nhưng làm giảm khả năng phản ứng thế H ở vòng benzen
Câu 28: Đáp án D
Cặp bình cầu phải có lớp lót
Ống dẫn khí đi vào phải sục sâu vào dung dịch Ống thu khí thoát ra phải không nhúng vào dung dịch Thu khí Cl2 phải dùng bình có nút đậy
Câu 29: Đáp án C
Câu 30: Đáp án A
- Thuỷ phân mantozơ ta thu được hai Glucozơ
- Khi cho tác dụng với lượng dư Cu(OH)2/NaOH thì kết tủa thu được là Cu2O
nCu2O= nglucôzơ= 2nmantozơ=0,4 mol mkt =57,6 gam
- Nếu cho toàn bộ sản phẩm sau thuỷ phân tác dụng với brom thì ta có
Trang 7NBr2= nglucôzơ= 2nmantozơ=0,4 mol mBrom =64 gam
Câu 31: Đáp án B
nC : nH : nN = nCO2 : 2nH2O : 2nN2 = 0,07 : 0,09 : 0,01 = 7 : 9 : 1
Theo các đáp án thì X là amin đơn chức → CTPT của X: C7H9N
Vì X đơn chức, bậc 1, có phản ứng tạo kết tủa với dung dịch Br2 nên có nhóm –NH2 liên kết trực tiếp với vòng benzen → CTCT: CH3C6H4 NH2
Câu 32: Đáp án A
ta có: nAl= 0,1 mol ; nFe2O3= x mol ; nFeO= y mol 160x + 232y =20 (1)
Nhận thấy sau các phản ứng Al chuyển thành Al3+
và Fe trong các oxit chuyển thành Fe3+ nên bảo toàn e : 3.0,1 + y = 0,36 (2) Từ (1) và (2) → x = 0,038 và y = 0,06 mFe2O3= 6,08
Câu 33: Đáp án D
Các phương trình phản ứng xảy ra:
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
2Au(NO3)3 2Au + 6NO2 + 3O2
2KNO3 2KNO2 + O2
4Fe(NO3)2 2Fe2O3 + 8NO2 + O2
4Al(NO3)3 2Al2O3 + 12NO2 + 3O2
2CuNO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
Chất rắn X tan một phần trong dd HCl dư → trong X có kim loại yếu (đứng sau H2), chất còn lại là oxit hoặc muối nitrit
Câu 34: Đáp án B
CrO3 có màu đỏ thẫm và Cr2O3 có màu lục thẫm
Câu 35: Đáp án D
BTKL.Kimloai
Câu 36: Đáp án A
Thí nghiệm 1: T làm xanh quỳ tím Loại ý C do glucozơ và Loại ý D do anilin
Thí nghiệm 2: Y có phản ứng tráng bạcLoại ý B anilin
Chỉ còn phương án A, ta thấy A thỏa mãn nốt thí nghiệm 3 và 4
Câu 37: Đáp án C
Số mol Ca(OH)2 = số mol CaCO3 max = 0,1 mol Áp dụng biểu thức tính nhanh:
Nửa trái của đồ thị: nCaCO3 = nCO2 Nửa phải của đồ thị: nCaCO3 = 2nCa(OH)2 - nCO2
TH 1: CO2 0,05 mol, N2 0,20 mol MX = 31, 2 , dH2 = 15,6 (gần 16 khoảng 0,4 đơn vị, loại)
TH 2: CO2 0,15 mol, N2 0,10 mol MX = 37,6, dH2 = 18,8 (gần 19 khoảng 0,2 đơn vị, chọn)
Câu 38: Đáp án D
Khi X tác dụng với NaOH dư thì cho một muối và một andehit nên X là este của ancol có nhóm –OH liên kết trực tiếp với C nối đôi ở đầu mạch → X là C6H5–COO–CH=CH2
Y tác dụng với NaOH thì cho hai muối và nước như vậy ở Y là este của hợp chất phenol → Y là CH2=CH– COOC6H5
Câu 39: Đáp án A
(a) Sai, Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
(b) Sai, Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng
(c) Đúng, Tinh bột thuộc loại polisaccarit
(e) Đúng, Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α–amino axit
(f) Đúng, Triolein tham gia phản ứng cộng H2 khi có xúc tác Ni, to
Câu 40: Đáp án A
mHH(Mg,Zn)
→ Mg, Zn tan hết, dư H2SO4 → Thu được dung dịch gồm Mg2+; Zn2+; H+ dư; SO42- 0,43 mol
→ Để H+, Mg2+, Zn2+ hết cần nOH- = 2nSO4 = 0,86 mol < 0,96 mol OH- đã dùng → còn 0,1 mol OH-
Trang 8hòa tan Zn(OH)
- TH1: kết tủa chỉ có BaSO4 và Mg(OH)2 → chất rắn gồm BaSO4 0,06 mol và MgO → mMgO = 26,08
– 0,06.233 = 12,1 gam → nMgO = 0,3025 → mMg = 7,26 gam
- TH2: kết tủa có BaSO4, Mg(OH)2, Zn(OH)2 dư
→ chất rắn gồm BaSO4 0,06 mol, MgO x mol, ZnO y mol; dung dịch có Na+, SO42- dư, ZnO22- 0,05 mol
y<0 ( loại) mMg = 7,26 gam