1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu ViDuDeCuongNCKH1 pptx

20 142 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải pháp khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai lưu vực sông Lô, sông Chảy
Tác giả Trịnh Quang Hoà
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Khoa học và Công nghệ Môi trường
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2004-2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 375 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu trong và ngoài nước • Tỡnh trạng đề tài Mới Kế tiếp đề tài đó kết thỳc giai đoạn trước • Tổng quan tỡnh hỡnh nghiờn cứu thuộc lĩnh vực của đề tài Ngoài nớc: Trê

Trang 1

THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

I Thông tin chung về đề tài

1 Tên đề tài

Nghiªn cøu gi¶i ph¸p khai th¸c sö dông hîp lý tµi

nguyªn, b¶o vÖ m«i trêng vµ phßng tr¸nh thiªn tai lu

vùc s«ng L«, s«ng Ch¶y

2 Mã số

KC.08-03

3 Thời gian thực hiện

(Từ tháng 10/2004 đến tháng 12/2005 ) 4 Cấp quản lý NN Bộ, CS

Tỉnh

5. Kinh phí Tổng số: 2.800.000.000®

Trong đó, từ Ngân sách SNKH: 2.800.000.000®

6. Thuộc Chương trình (nếu có)

B¶o vÖ m«i trêng vµ phßng tr¸nh thiªn tai - KC08

7 Chủ nhiệm đề tài

Học hàm/học vị: Gi¸o s, Tiến sỹ

Chức danh khoa học:

Điện thoại: (04) 8521435 (CQ)/ (04) 8437140 (NR) Fax: (04) 5633351

E-mail: trinhgia@cardvn.net

Địa chỉ cơ quan: Trêng §¹i häc Thñy lîi, 175 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội

Địa chỉ nhà riêng: 13 Lª §¹i Hµnh, Hai Bµ, Hà Nội

8 Cơ quan chủ trì đề tài

Trêng Đại học Thủy lợi

Điện thoại: (04) 8521435 Fax: (04) 5633351

E-mail: nckh@fpt.vn

Địa chỉ: Sè 175 T©y S¬n, §èng §a, Hµ Néi

II Nội dung KH&CN của đề tài

9 Mục tiêu của đề tài

• Lµm s¸ng tá hiÖn tr¹ng vµ diÔn biÕn tµi nguyªn thiªn nhiªn, m«i trêng lu vùc s«ng L«, s«ng

Trang 2

• Xác định nguyên nhân và dự báo mức độ, qui mô ảnh hởng của quá trình suy thoái tài nguyên -môi trờng và các tai biến thiên nhiên thuộc lu vực sông Lô, sông Chảy

• Đề xuất các giải pháp khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trờng và phòng tránh thiên tai lu vực sông Lô, sông Chảy

10 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu trong và ngoài nước

• Tỡnh trạng đề tài Mới Kế tiếp đề tài đó kết thỳc giai đoạn trước

Tổng quan tỡnh hỡnh nghiờn cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

Ngoài nớc:

Trên phạm vi toàn cầu, tài nguyên thiên nhiên và môi trờng đang trải qua những biến đổi sâu sắc Toàn thể nhân loại đang phải đối mặt trớc những thách thức về sự suy giảm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên cùng hiểm hoạ huỷ diệt môi trờng Đang diễn ra các nỗ lực toàn cầu nhằm bảo vệ và phục hồi môi trờng Nhiều hội nghị quốc tế về môi trờng đã đợc tổ chức Nhiều công ớc quốc tế về môi trờng

đã đợc thảo luận và công bố Số lợng công trình khoa học trong lĩnh vc này đã lên tới con số hàng ngàn Một điều đáng chú ý là những chơng trình nghiên cứu toàn cầu trong vài chục năm gần đây (GARP, FGGE, WCP, TOG, IGBP) đều khẳng định nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi môi tr ờng

do con ngời gây nên (Pearman 1988, IPCC 1990) Vậy đã xảy ra những đột biến gì trong cộng đồng nhân loại cùng với những hệ luỵ về tài nguyên thiên nhiên và môi trờng

1 Nguyên nhân tiên quyết là sự bùng nổ dân số trên phạm vi toàn cầu Loài ngời xuất hiện cách

đây 2,7-2,9 triệu năm Đến 10.000 năm trớc công nguyên dân số toàn cầu mới có 5 triệu ngời Tới

đầu công nguyên đạt 200 triệu và 1650 năm sau công nguyên đạt 500 triệu Năm 1850 dân số thế giới đã đạt 1 tỷ Mặc dù đã có những cố gắng rất lớn về kế hoạch hoá dân số tại tất cả các n ớc, dân

số vẫn tiếp tục tăng Hiện tại dân số thế giới đã đạt 7 tỷ ngời, dự báo sẽ đạt 10 tỷ vào năm 2050 Sự

bùng nổ dân số dẫn đến những biến đổi sâu sắc về cơ sở hạ tầng cùng cấu trúc dân c

- Đô thị hoá mạnh mẽ Số dân đô thị đang tăng lên nhanh chóng với tốc độ 3% mỗi năm cho toàn

thế giới , 3-6,5% cho khu vực CA-TBD Dự báo năm 2020, 50% dân sống tại đô thị tại các n ớc đang phát triển và 75% tại các nớc phát triển

- Hình thành các siêu đô thị Hiện tại đã có 20 siêu đô thị với dân số trên 10 triệu ngời Dân số của

Mexico city đạt xấp sỉ 30 triệu ngời Tại khu vực CA-TBD hiện có 18 thành phố có số dân trên 4 triệu, dự báo con số này sẽ là 52 vào năm 2025 Tp.HCM sẽ là một trong những siêu đô thị này

- Mất cân đối dân số đô thị nông thôn Dân c nông thôn đang di c một cách vô tổ chức tới các đô thị

gây nên những căng thẳng về chất lợng môi trờng, đồng thời cũng gây ra những khó khăn trong công cuộc phuc hồi việc suy thoái tài nguyên đất tại nông thôn Viện Tài nguyên Thế giới ớc tính trên toàn cầu hàng năm có khoảng 70.000 km2 đất nông nghiệp phải bỏ hoang do không còn màu

mỡ, khoảng 200.000 km2 khác năng suất giảm sút rõ rệt Một số dân c nông thôn khác di c đến các vùng rừng núi, phá rừng lấy đất canh tác, tạo nên sự huỷ hoại tài nguyên thiên nhiên vô cùng nghiêm trọng, điển hình nh tại Philipin và Costa Rica trong thập kỷ vừa qua

2 Nguyên nhân trực tiếp là các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội của con ng ời Phát triển là quy

luật chung của mọi thời đại, của tất cả các quốc gia Với sự bùng nổ dân số, nhu cầu về đời sống, văn hoá đợc khai thác từ các tài nguyên thiên nhiên, môi trờng, từ các hệ sinh thái ngày càng tăng Nhằm thoả mãn những yêu cầu đó là sự nỗ lực phát triển kinh tế dẫn tới hệ quả trực tiếp là tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức, các hệ sinh thái bị phá huỷ và chất lợng môi trờng giảm sút

- Nhu cầu về năng lợng tăng nhanh Trong hai thập kỷ 70-80, lợng năng lợng tiêu thụ toàn thế giới

tăng thêm 45% Trong 15 năm tới, lợng năng lợng tiêu thụ sẽ tăng 2 lần, 70% gia tăng diễn ra tại các nớc đang phát triển Hệ quả là ô nhiễm do khai thác than, nhà máy nhiệt điện, khai thác, vận chuyển, chế biến dầu khí, các tác động tiêu cực của các hồ chứa, do nạn phá rừng khai thác chất

đốt

- Tăng trởng sản xuất và tiêu thụ dầu khí Trong hai thập kỷ 80-90, sản lợng dầu mỏ khai thác đã

tăng lên 9%, khí đốt 39% Tại Châu á dầu mỏ tăng 10%, khí đốt tăng 166% Việc sử dụng nguồn năng lợng này sẽ gây nên những tai hại về chất lợng không khí, góp phân gây hiệu ứng nhà kính

Trang 3

- Sản xuất lơng thực tăng chậm và bớc vào thời kỳ suy giảm Tới giữa thế kỷ XXI dân số sẽ lên tới

10 tỷ ngời, để nuôi đủ số ngời này cần tăng sản lợng lơng thực hiện nay lên 2,5 đến 3 lần Hiện tại sản xuất lơng thực tiếp tục tăng (tổng sản lợng ngũ cốc tăng 18% trong 10 năm qua, tại khu vực CA-TBD sản lợng lơng thực bình quân đầu ngời tăng 3,6% hàng năm) Dự báo trong những thập kỷ tới, sản lợng này có thể không tăng kịp với tốc độ tăng dân số do sự hạn chế về đất trồng trọt và suy thoái chất lợng tài nguyên đất

- Gia tăng sử dụng phân bón hoá học và thuốc trừ sâu Thuốc trừ sâu đang gây tác hại sâu sắc đến

chất lợng môi trờng và sức khoẻ con ngời WHO đã ớc tính rằng mỗi năm có 3% (25 triệu ngời) bị nhiễm độc thuốc trừ sâu ở các nớc đang phát triển

- Tăng trởng kinh tế và phân phối thu nhập không đều Hệ quả là các cộng đồng ngời thu nhập

thấp, do không đủ vốn liếng, phơng tiện, thiết bị phải kiếm sống bằng sự khai thác không hợp lý, bóc lột cùng kiệt các tài nguyên thiên nhiên bằng các phơng pháp thủ công Đó là ô nhiễm do nghèo

đói Những cộng đồng có nền kinh tế phát triển với t bản lớn, khoa học công nghệ cao, phá hoại môi

trờng bằng sản xuất lớn, theo chiều sâu Đó là ô nhiễm do thừa thãi Hơn lúc nào hết, nguyên lý phát triển bền vững có tính cấp bách và trở thành thông điệp của toàn cầu.

3 Những hệ quả về tài nguyên thiên nhiên và môi tr ờng Trái đất đợc tạo thành từ 4 thể quyển:

Sinh, Địa, Thuỷ và Khí quyển Bốn thể quyển này tác động và chuyển hoá lẫn nhau trong thế cân bằng, trong đó Sinh quyển vừa là yếu tố khởi đầu, vừa là yếu tố điều khiển

- Hệ quả đối với sinh quyển Thể hiện dới dạng mất rừng Theo t liệu của Viện Tài nguyên Thế giới

tỷ lệ mất rừng hàng năm tại các nớc nhiệt đới là 2%, cao nhất là 5,3% tại Jamaica Đồng hành với

sự mất rừng, hệ sinh thái động thực vật bị suy thoái Môi trờng sinh sống của các loài chim thú

hoang dã bị huỷ diệt tới 94% tại Bangđalet, 83% tại ấn Độ, Việt Nam, 87% ở Jambia, Libi , 65% chung cho toàn hành tinh Thực trạng mất rừng và kỹ thuật canh tác không hợp lý sẽ dẫn tới sự gia tăng sa mạc hoá, có nguy cơ trở thành thiên tai huỷ diệt môi trờng đang xảy ra trên toàn thế giới

- Hệ quả đối với địa quyển Biểu hiện của tác động này mang tính toàn cầu là suy giảm tài nguyên

đất Viện Tài nguyên Thế giới đã cảnh báo tình trạng tốc độ tăng trởng đất trồng trọt tại nhiều nơi

chỉ bằng hoặc kém hơn tốc độ tăng trởng dân số Phần đất trồng trọt tăng thêm chủ yếu lấy từ đất rừng, gây nên những tác động xấu về môi trờng

- Hệ quả đối với thuỷ quyển Thể hiện qua xây dựng các hồ chứa Có những hồ chứa dung tích hàng

trăm tỷ m3 (hồ Kariba 160 tỷ, Aswan 157 tỷ, Akosombo Ghana 148 tỷ) Các hồ chứa cung cấp nguồn năng lợng sạch, cung cấp nớc mùa kiệt, giảm lũ Song cũng làm ngập lụt, sụt đất, tăng số lần

động đất, thay đổi mực nớc ngầm gây úng lầy, làm biến đổi cơ cấu đất, gây xói lở hạ du, làm giảm

độ phì nhiêu và thức ăn của các loài thuỷ sản Tài nguyên nớc ngọt ngày càng trở nên khan hiếm.

Đầu thế kỷ XX trên toàn thế giới, lợng nớc dùng cho nông nghiệp chỉ vào khoảng 500 tỷ m3, năm

2000 đã là 3.300 tỷ m3, cho công nghiệp tăng từ 50 tỷ m3 lên 1.300 tỷ m3, cho sinh hoạt tăng từ 20

tỷ m3 lên 400 tỷ m3 Gia tăng rác thải rắn và lạm dụng thuốc trừ sâu dẫn đến ô nhiễm nguồn nuớc

- Hệ quả đối với khí quyển Nghiêm trọng nhất là phát thái khí nhà kính và trái đất đang nóng lên

4 Những nỗ lực tìm kiếm giải pháp khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, phuc hồi và bảo vệ môi tr ờng Bi quan trớc hiểm hoạ môi trờng do sự phát triển gây ra, nhiều nhà bảo vệ môi trờng đã

từng có nhũng thời kỳ chủ trơng “đình chỉ phát triển” hay “tăng trởng bằng số không” Nhng phát triển là áp lực của cuộc sống, tăng trởng là quy luật tất yếu của tiến hoá đã và đang diễn ra trên toàn hành tinh từ khi nó đợc hình thành Vấn đề đang đợc toàn nhân loại tìm tòi là phát triển nh thế nào

để con ngời của thế hệ hiện nay cũng nh trong tơng lai có đợc cuộc sống hạnh phúc về vật chất cũng

nh tinh thần Câu trả lời sau 20 năm tìm tòi kể từ Hội nghị quốc tế của Liên hợp quốc về môi tr ờng tại Stockholm năm 1972, là phải phát triển bền vững Hội nghị nguyên thủ quốc gia của hơn 170 nớc

(6/1992) tại Rio de Janiero đã nhất trí lấy phát triển bền vững làm mục tiêu của toàn nhân loại trong thế kỷ XXI Một chơng trình hành động quốc tế “Lịch trình thế kỷ XXI” đã ra đời tại hội nghị Nhiều

nớc dựa trên nội dung của lịch trình thế kỷ XXI để xây dựng “lịch trình quốc gia cho thế kỷ XXI”.

Theo Hội đồng Thế giới về Môi trờng và Phát triển (WCED) “Phát triển bền vững là sự phát triển

đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệ tơng lai trong đáp ứng các nhu cầu của họ” Bốn điều kiện cần và đủ đảm bảo sự bền vững trong phát triển là:

- Về kinh tế: việc đầu t và phát triển phải đem lại lợi nhuận, tổng sản phẩm trong nớc.

Trang 4

- Về tài nguyên thiên nhiên: các tài nguyên tái tạo đợc (tài nguyên nớc, rừng, sinh vật) phải đợc sử

dụng trong phạm vi khôi phục đợc về số lợng và chất lợng bằng các con đờng tự nhiên hoặc nhân tạo Các tài nguyên không tái tạo đợc phải đợc sử dụng một cách tiết kiệm, hạn chế và đợc bổ sung thờng xuyên bằng các tài nguyên thay thế thiên nhiên hoặc nhân tạo

- Về chất lợng môi trờng: môi trờng không khí, nớc, đất, cảnh quan liên quan đến sức khoẻ, tiện

nghi, yêu cầu thẩm mỹ, tâm lý của con ngời không đợc bị các hoạt động làm ô nhiễm; các nguồn phế thải phải đơc xử lý, tái chế kịp thời

- Về tình trạng văn hoá-xã hội: phát triển kinh tế phải đi đôi với công bằng xã hội; giáo duc, đào

tạo, y tế, phúc lợi xã hội phải đợc chăm lo, các giá trị văn hoá, đạo đức của các dân tộc và cộng

đồng phải đợc bảo vệ và phát huy

Chỉ cần thiếu một trong bốn điều kiện nêu trên thì sự phát triển sẽ đứng trớc nguy cơ mất bền vững.

Đất nớc Việt Nam nói chung và lu vực sông Lô, sông Chảy nói riêng cũng đã và đang trong tiến trình phát triển, tất nhiên phải đối mặt với những tiềm năng suy kiệt tài nguyên thiên nhiên cùng những tai biến môi trờng Thật may mắn cho vùng lu vực sông Lô, sông Chảy là sự phát triển mạnh mẽ nhất, mang tính chiến lợc mới chỉ đợc bắt đầu với sự khởi động là xây dựng hồ chứa Tuyên Quang May mắn vì đợc thừa hởng những bài học đắt giá của thế giới, những thành tựu khoa học đợc tìm tòi trong những năm gần đây về lĩnh vực này

Trong n ớc:

Lu vực sông Lô, sông Chảy là một trong vùng cổ xa nhất trên lãnh thổ Việt Nam và khu vực Nếu trở lại cách đây vài trăm triệu năm sẽ không thấy dải đất chữ S quen thuộc, mà chỉ có một vài khối núi lớn đã bị san bằng chơ vơ trên biển cả, trong đó có khối Vòm sông Chảy, tiền thân của lu vực sông

Chảy rồi sông Lô sau này Cũng vì tính cổ xa mà nơi đây giữ đợc nguyên vẹn một số những hệ sinh thái xa xa hiếm có: những khu rừng già nguyên sinh 5 tầng rõ rệt, có nguồn Gen động thực vật phong phú, tính đa dạng sinh học cao, những động vật quý có tên trong sách đỏ Việt Nam và sách đỏ IUCN

mà không đâu có Nơi đây bình dị, yên lành trong sự phát triển tự phát và một cách vô thức cũng đã tác động tiêu cực đến tài nguyên thiên nhiên và suy thoái môi trờng nh bao vùng khác trên trái đất Thật cần thiết điểm lại những diễn biến đó, kiểm kê tài nguyên thiên nhiên, môi tr ờng, dự báo xu thế

và tìm kiếm những giải pháp phát triển bền vững trên vùng đất của những dòng sông Lô, Gâm, Chảy

1 Bài học đầu tiên mà Thế giới đã dạy kiểm kê sự phát triển dân số Phát triển dân số là khởi đầu

của mọi phát triển Nếu lấy địa bàn Tuyên Quang làm điển hình, tốc độ phát triển dân số nh sau:

Tốc độ phát triển công nghiệp chậm, riêng công nghiệp xenluylo và giấy tăng rất nhanh, trong thập

kỷ qua tăng 300%, sau đó là công nghiệp vật liệu xây dựng tăng 150% Hệ thống giao thông kém phát triển, trừ QL2 và đờng 379 dải nhựa, các đờng khác đều là cấp phối, hoặc đất hẹp, dốc Khoảng 40% dân số đợc phổ cập giáo dục, vẫn còn một bộ phận mù chữ Hệ thống trờng học, bệnh viện, nhà văn hoá, rạp chiếu phim, sân vận động và các công trình văn hoá phúc lợi mới chỉ có ở các thị xã, trị trấn với quy mô nhỏ Các vùng sâu, vùng xa còn trong tình trạng nghèo đói Có thể đánh giá vùng lu vực sông Lô, sông Chảy cũng không nằm ngoài xu thế phát triển chung của thế giới là tăng dân số,

đô thị hoá, thay đổi dân số đô thị nông thôn, gia tăng sản xuất tiêu dùng nhng với tốc độ châm hơn nhiều Vì vậy cơ chế gây ô nhiễm ở đây phổ biến là ô nhiễn do nghèo đói với những thuộc tính của

nó là ô nhiễm tài nguyên đất, tài nguyên sinh vật, còn các dạng tài nguyên khác nh khí hậu, nớc, văn

hoá-xã hội ít bị xâm phạm Do tình hình dân sinh kinh tế phát triển tập trung tại những khu vực lòng

hồ mà nhiều hồ chứa nớc lớn trên sông Lô đã bị loại ra khỏi sơ đồ quy hoạch nh Bắc Quang, Bắc Mục, Thác Cái, Ngã ba Lô-Gâm Hiện tại tiềm năng hồ chứa chỉ còn trên sông Gâm với 2 hồ Tuyên Quang và Bắc Mê có tổng dung tích khoảng 4,25 tỷ m3, Na Le trên sông Chảy với dung tích 170,2 triệu m3 Các hồ chứa tạo ra đột biến,thay thế sự chậm chạp trong phát triển tự phát bằng sự phát triển có định hớng, có vai trò chiến lợc không những đối với khu vực mà còn trên toàn vùng ĐBSH Cần đánh giá những tác động tích cực cũng nh tiêu cực mà các hồ chứa nớc sẽ mang lại

2 Những hệ quả về tài nguyên thiên nhiên và môi tr ờng

Trang 5

- Hệ quả đối với sinh quyển Tài nguyên rừng Vùng sông Lô, sông Chảy có thể coi là một vùng giàu

rừng nhất Đông Bắc, nhng nói chung những rừng nguyên thuỷ còn tồn tại rất ít, tập trung tại Na Hang, Bắc Mê, Ba Bể Đa phần còn lại những dải rừng gỗ kín thứ sinh th ờng xanh và nửa rụng lá (lim xanh, trám trắng, chò nâu, dẻ đá, dẻ gai ) Một diện tích rừng khá lớn đã bị khai thác đến mức kiệt quệ Điều lạ lùng là rừng ở khối núi thợng nguồn sông Chảy tuy hiểm trở nhng cũng không còn

là bao nhiêu Tỷ lệ thảm phủ thực vật còn rất thấp ( 27,2 % tính trung bình cho l u vực sông Chảy thuộc cả Lào Cai và Hà Giang) Hệ sinh thái mới có những đợt khảo sát đầu tiên vào năm 1965 Từ

1992 Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã tiến hành các nghiên cứu về đa dạng sinh học vùng

Na Hang Liên quan đến công trình Tuyên Quang từ 1997-2001 đều có các báo cáo về hệ tài nguyên sinh vật và môi trờng Những nghiên cứu cơ bản về môi trờng lu vực sông Chảy đợc thực hiện trong giai đoạn 2000-2002 liên quan đến công trình Na Le Đầu 2003 đã có những chuyến khảo sát thực

địa bổ sung, góp phần đánh giá hiện trạng môi trờng Trong lu vực sông Lô có 3 khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, Bắc Mê, Chạm Chu và 1 vờn Quốc gia Ba Bể Trong lu vực sông Chảy có các khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh, Bát Đại Sơn, Du Già, Phong Quang, Hoàng Liên Sơn-Sa Pa

Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang Nằm ở phía Đông Nam huyện Na Hang (105o17’-105o35’ Kinh Đông; 22o14’-22o35’ Vĩ Bắc), diện tích 41.930ha, thuộc 5 xã (Côn Lôn, Khau Tinh, Vĩnh Yên, Sơn Phú, Thanh Tơng) Đây là khu bảo tồn tự nhiên đặc biệt quý hiếm Rừng đặc dụng Na Hang thuộc loại rừng ma á nhiệt đới, có độ ẩm 85% Rừng thờng xanh, chủ yếu là các loài cây lá rộng trên núi đá vôi, độ che phủ đạt trên 86% Đặc biệt là hệ sinh thái vùng núi đá vôi gần nh nguyên sinh với 5 tầng rõ rệt Đây là khu rừng có Gen động thực vật phong phú và tính đa dạng sinh học cao Về hệ thực vật, theo thống kê cho đến nay có khoảng 25 loài quý hiếm đã đợc ghi trong sách đỏ Việt Nam Mới đây các nhà khoa học đã phát hiện loài thông 2 lá quả nhỏ ở độ cao 800m Có thể đây là loài thông mới của Việt Nam Hệ động vật rừng khá phong phú Những loài

có kích thớc trung bình nh họ cầy, mèo rừng còn phổ biến Các loài có kích thớc lớn hơn nh lợn rừng, sơn dơng còn gặp thờng xuyên Các loài sống trên cây nh khỉ, voọc có thể bắt gặp hàng trăm con Một số loài kích thớc lớn nh gấu, báo, và quý hiếm nh gấu ngựa vẫn còn tồn tại và số l-ợng ít Về khu hệ chim, có 226 loài đợc ghi nhận Trong đó có 1 loài bị đe doạ tuyệt chủng là chim Gõ kiến xanh cổ đỏ, 2 loài đặc hữu là Thầy chùa đít đỏ và Đuôi cụt bụng vằn Do cơ chế

khai thác “ô nhiễm do nghèo đói” tài nguyên sinh vật đang dần cạn kiệt Theo những t liệu mới

nhất (6/2003) có 33 loài (chiếm 84,8% tổng số loài quý hiếm) bị đe doạ tuyệt chủng cấp quốc gia ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2000) và 11 loài (chiếm 28,2% tổng số loài quý hiếm) bị đe doạ tuyệt chủng cấp toàn cầu ghi trong Sách Đỏ IUCN (2000) Đặc biệt ở đây có Voọc mũi hếch là

loài hiện nay chỉ còn tìm thấy ở Tuyên Quang, Bắc cạn Voọc mũi hếch thích nghi với vùng rừng nguyên sinh cây lá rộng trong khu vực đồi núi đá vôi dốc đứng Chúng hoàn toàn sống trên cây,

di chuyển trên các tán lá, thức ăn là lá cây Từ xa xa, loài này còn có ở Ba Bể, Chợ Đồn, Na Rì, Bạch Thông, Định Hoá, Đại Từ, Trấn Yên, Hoàng Bồ Hiện nay số lợng loài này đã suy giảm nghiêm trọng, chỉ còn khoảng 150-200 con tập trung ở Bản Bung (huyện Chiêm Hoá), Tắt Kẻ (huyện Na Hang) Các nhà khoa học cảnh báo trong 1 thập kỷ nữa loài này sẽ tuyệt chủng tr ớc mắt ở Khau Tinh Ngoài ra còn có Voọc đen má trắng, số lợng còn ít hơn Voọc mũi hếch Nguy

cơ tuyệt chủng của chúng có ít hơn, do còn phân bố ở một số nơi trên bán đảo Đông D ơng Đã gióng lên một hồi chuông báo động về diễn biến tuyệt chủng một số hệ động thực vật quý hiếm

Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Mê Nằm trên địa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang (105o

17’-105o30’ Kinh Đông; 22o36’-22o44’ Vĩ Bắc), diện tích 27.800ha Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Mê bảo vệ phần rừng đầu nguồn sông Gâm Hiện nay, tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái nơi đây cha

đợc nghiên cứu kỹ, cần đặt vấn đề nghiên cứu chúng một cách toàn diện trên cơ sở bài học cùng kinh nghiệm của khu Na Hang

Khu bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu Nằm trên địa bàn huyện Chiêm Hoá và huyện Hàm Yên,

tỉnh Tuyên Quang Đây là vùng hạ du thuỷ điện Tuyên Quang Hệ động thực vật nơi đây đặc trng cho vùng núi cao và cha đợc nghiên cứu kỹ

V ờn Quốc gia Ba Bể Nằm trên địa bàn các xã Nam Mẫu, Khang Ninh, Cao Thợng, Quảng Khê,

Cao Trĩ huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Cạn (106o36’ Kinh Đông; 22o33’ Vĩ Bắc), diện tích 7.610ha Toàn

bộ khu vờn là đá vôi hiểm trở Hệ động thực vật ở đây cũng rất phong phú, Thực vật quý hiếm

Trang 6

tiêu biểu cho rừng Ba Bể là tập đoàn nghiến, trai, đinh mọc trên núi đá vôi, tập đoàn thung, gạo sấu đờng kính lớn cao 20-40m mọc xen kẽ ở các thung lũng Thực vật đặc hữu là các loài trúc dây mọc trên các vách đá, loài Tảo đỏ ở hồ Ba Bể Có nhiều loài động vật quý hiếm ghi trong sách đỏ Việt Nam nh Voọc mũi hếch, Voọc đen má trắng, Khỉ mặt đỏ, Sơn dơng, Phợng hoàng đất, cá Anh vũ, cá Lăng, cá Chiên

Các khu bảo tồn thiên nhiên l u vực sông Chảy: Tây Côn Lĩnh, Bát Đại Sơn, Du Già, Phong

Quang, Hoàng Liên Sơn-Sa Pa Khu hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu và phụ cận vùng lu vực

sông Chảy khá phong phú Theo thống kê cha đầy đủ, đã có tới 847 loài thực vật thuộc 164 họ;

Có nhiều loài có giá trị sử dụng: 300 loài cho gỗ, 50 loài ăn quả, trên 300 loài cây thuốc, gần 100 loài cho dầu béo Bên cạnh giá trị tài nguyên thực vật, 17 loài quý hiếm đợc ghi trong Sách Đỏ Việt Nam nh các loài trầu tiên một lá, lan lá gấm, hoàng đàn đợc ghi nhận thuộc cấp rất nguy cấp, các loài thiết đinh, trai lý, nghiến, lá khôi, đảng sâm, lông cu li, ba gạc, củ bình vôi, thổ phục linh, hoàng nàn đợc ghi nhận là những loài thuộc cấp sắp bị nguy cấp, Các loài sơn tuế đá vôi, lát hoa, hoàng tinh hoa trắng, bảy lá một hoa, cốt khí củ, huyết đằng, bách bộ đợc ghi nhận ở cấp loài hiếm Khu hệ động vật, nhóm động vật quý hiếm có 70 loài trong đó có 30 loài thú, 14 loài

chim, 19 loài bò sát, 7 loài ếch nhái Hiện nay, do diện tích rừng rậm trên địa bàn còn rất nhỏ, nhiều loài động vật quí hiếm có nguy cơ tuyệt chủng hay đã di chuyển đi nơi khác Thuộc loài

động vật này có Cu ly, Khỉ cộc, Cầy bay, Báo gấm, Báo hoa mai, Hổ, Sơn dơng, Phợng hoàng đất Khu vực sẽ hình thành lòng hồ Na Le nằm xa các khu bảo tồn này

- Hệ quả đối với địa quyển Vùng có tỷ lệ đá vôi rất lớn, hình thành những cánh đồng cacxtơ

Các cao nguyên biên giới (Bắc Hà, Quản Bạ, Đồng Văn) là bộ phận hợp thành quan trọng của lu

vực sông Lô, sông Chảy Tất cả đều đợc cấu tạo bằng đá vôi có tuổi rất cổ Đá vôi ở các cao nguyên này đang ở giai đoạn cacxtơ còn trẻ Hiện tợng mất nớc thờng xẩy ra ở cao nguyên Đồng Văn, cao nguyên Quản Bạ, phía Tây huyện Yên Minh-Na Hang, một số nơi trên l u vực sông Năng, ngoài ra còn rải rác ở huyện Hàm Yên và các vùng lu vực sông Chảy Với một địa hình cacxtơ phức tạp nh vậy, vấn đề nghiên cứu sự mất nớc trong các hồ chứa cần đợc nghiên cứu và

đánh giá đầy đủ Hiện tại vấn đề này mới chỉ dừng lại ở mức mô tả

Cấu trúc kiến tạo và địa động lực nội sinh Khu vực nghiên cứu nằm trong đới cấu trúc phủ

chồng Lô-Gâm, thuộc hệ uốn nếp Việt Bắc Hoạt động macma trong vùng tạo nên nhiều miền phá huỷ kiến tạo, do vậy khả năng động đất, động đát kích thích cần phải phân tích trên toàn bộ đới

và tơng quan với các đới lân cận Phát hiện các đứt gãy, độ sâu của chúng cùng việc thiết lập ngân hàng số liệu kiến trúc của toàn đới và các đới liên quan cần đợc đặt ra Theo kết quả nghiên

cứu của Viện Vật lý địa cầu thì khu vực có khả năng xảy ra động đất cấp 6, tần suất lặp lai là 0.080

Tài nguyên khoáng sản Đây là khu vực đa dạng về loại hình khoáng sản, gồm nhiều loại quý cả

kim loại, phi kim loại, vật liệu xây dựng tuy nhiên trữ lợng không lớn và phân bố không tập trung Nếu biết quản lý và khai thác hợp lý (hiện phổ biến là tình trạng khai thác vàng, khai thác vật liệu xây dựng tự phát) sẽ mang lại nguồn lợi không nhỏ về kinh tế và môi tr ờng Các khu mỏ trong vùng sông Chảycách xa vùng hồ chứa dự án thủy điện Na Le

Tài nguyên và môi trờng đất Đợc xem là khá phong phú, đa dạng tạo tiền đề cho những hoạch

định phát triển sản xuất nông-lâm nghiệp theo hớng đa dạng ngành nghề, đa dạng sản phẩm hàng hoá, kết hợp sản xuất nông-lâm nghiệp với phát triển sinh thái, du lịch cộng đồng Loại đất chủ

đạo (61,57%) là đất đỏ vàng phát triển trên các đá biến chất có tầng rất dày, độ phì nhiêu khá cao thuộc loại đất đồi-núi thấp, cần tập trung khai thác vào mục tiêu trồng rừng nguyên liệu Trên độ cao 900-1.800m là đai đất Mùn-Vàng đỏ hoặc Mùn-Vàng xám (4,19%) giàu mùn, độ phì nhiêu khá cao nhng thờng phân bố trên địa hình dốc-rất dốc, thích hợp phát triển các cây dợc liệu, hoa rau, cây ăn quả ôn đới chất lợng cao, nếu kết hợp với khí hậu sẽ tạo tiền đề cho những khu du lịch chiến lợc Nh ở Khau Tinh, Côn Lôn có mùa hè mát mẻ, hội tụ khá đủ điều kiện (trừ hệ thống

đờng giao thông) để trở thành một Tam Đảo, một Ba Vì của Na Hang Cần đặc biệt lu ý vấn đề

xói mòn đất Có các nhân tố gây xói mòn đất rất đặc biệt nằm trong vòng cung sông Gâm, giữa

xói mòn tiềm năng và xói mòn hiện trạng có sự chênh nhau rất lớn Tại nhiều nơi, xói mòn tiềm năng đạt cấp 6 (1000-1500 T/ha.năm), cấp rất mạnh Trong khi đó xói mòn đất hiện tại trung

Trang 7

bình là 51T/ha.năm thuộc cấp trung bình, vùng núi cao đá vôi đạt cấp nhẹ 6T/ha.năm Vai trò của rừng đã dẫn đến lợng xói mòn thực tế nhỏ và lợng phù sa trên sông Lô, sông Gâm ít hơn các sông khác ở Việt Nam Trong vùng lu vực sông Chảy có có 3 loại đất chính: fenralit mùn vàng đỏ trên

đá biến chất, fenralit vàng trên đá mác ma và fenralit vàng trên đá phiến thạch sét

- Hệ quả đối với thuỷ quyển Tài nguyên nớc lu vực sông Lô, sông Chảy khá phong phú về số lợng,

cao về chất lợng Các dòng sông này đều có một bộ phận thợng nguồn trên lãnh thổ Trung Quốc Nớc

sông Chảy huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần bị ô nhiễm một số kim loại nh Cu, Fe, Mn, Zn do bên Trung Quốc đang khai thác mỏ đồng, thiếc Do hàm lợng một số kim loại trong đó có sắt cao nên nớc suối có màu đỏ hồng nên nhân dân địa phơng gọi là suối Đỏ Đây là một vùng có những tâm ma lớn nhất toàn quốc nh Bắc Quang (4000mm/năm), có mạng sông suối dày đặc làm cho địa hình bị chia cắt dữ dội Các dòng sông đều hiểm trở, nhiều ghềnh thác Sông Lô từ Tuyên Quang lên Hà Giang chỉ

có thuyền nhỏ mới đi đợc, còn từ Hà Giang lên Thanh Thuỷ (sông biên giới cách biển 500km, ở độ cao 125m) thì rất khó đi Sông Chảy cũng chỉ có một đoạn từ Yên Bình đến Đoan Hùng là đi đ ợc Sông Gâm, từ ngã ba sông Năng ngợc lên có nhiều hẻm vực và ghềnh đá, nớc réo gầm thét Ba hồ chứa nớc Tuyên Quang, Đại Thị trên sông Gâm, Na Le trên sông Chảy sẽ ra đời trong vài thập kỷ tới.

Về thợng lu vùng hồ, có 7 vấn đề cần đánh giá: a) giao thông, nhiều ghềnh thác sẽ bị chìm dới lòng

hồ, những nơi trớc kia không đến đợc nay sẽ đến đợc dễ dàng bằng đờng thuỷ Hồ Tuyên Quang có chiều dài 75km đợc nối với hồ Bắc Mê có chiều dài 80km sẽ tạo điều kiện dễ dàng đi dọc sông Gâm

từ Đại Thi đến Bảo Lạc Điều tơng tự cũng xảy ra trên thợng nguồn hiểm trở của sông Chảy với 2 hồ Thác Bà, Na Le Ngợc lại, một số đờng giao thông bộ sẽ bị ngập, phải thiết kế lại nh vấn đề còn bỏ ngỏ là đờng 34A có vai trò huyết mạch trong vùng sẽ phải có dự án thay thế nếu hồ Bắc Mê đợc xây dựng b) địa chất, địa mạo, vì nằm trong vùng cacxtơ, khả năng mất nớc sẽ xẩy ra, tại dải phân thuỷ

Năng Khả khi mực nớc hồ trên 118m nớc sẽ mất qua dải đá vôi của hệ phân tầng dới Đại Thị Ngoài

ra vì thuộc vùng nhiều nứt gẫy, cần đánh giá khả năng động đất kích thích c) Sự sạt lở bồi lấp hồ và

chống xói mòn bề mặt Do những hoạt động kinh tế mạnh mẽ (1986-2000) lợng bùn cát trong sông

Lô, Gâm gia tăng rất lớn Cần nghiên cứu cơ cấu cây trồng, trồng theo bình độ, đảm bảo tỷ lệ che phủ rừng thợng nguồn cùng chất lợng rừng d) Biến đổi chất lợng nớc hồ Quan trọng nhất là chỉ số

oxy hoà tan DO, biểu thị sự phồn thịnh chung Trờng hợp hồ Tuyên Quang, chỉ số DO giảm từ 7mg/l (nớc sông) xuống đến 4,27mg/l (nớc hồ năm đầu) e) mất đất, mất rừng Vùng hồ Tuyên Quang mất

7.978ha đất, trong đó 4.640ha đất lâm nghiệp: 1954ha đất có rừng, 772ha thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Na hang, 217ha rừng có tán dầy, một số loài thực vật quý hiếm cũng sẽ bị chìm dới lòng hồ

Đây la một tổn thất đáng kể g) Hệ động vật rừng Khu vực có nhiều động vật quý hiếm Nhiều loài

sẽ tự di chuyển xa ra khu vực ảnh hởng, quy luật di chuyển theo các hớng khác nhau và cần đợc nghiên cứu kỹ, nếu không đây sẽ là một tổn thất rất lớn h) môi trờng kinh tế-xã hội ở một vùng nghèo nh lu vực sông Lô, sông Chảy, sự ra đời của các hồ chứa lớn là một “vận hội” đối với địa

ph-ơng Sẽ có cơ hội để xây dựng mới hạ tầng cơ sở, đa điều kiện sản xuất, đời sống của ngời dân lên mức cao hơn Nhng, nếu không đợc kiểm soát trên nguyên lý phát triển bền vững sẽ đẩy nhanh đô thị hoá, mất cân đối dân c nông thôn và chuyển dần từ cơ chế ô nhiễm do đói nghèo sang cơ chế ô nhiễm do thừa thãi Trớc mắt một bộ phận dân c sẽ phải thực hiện cuộc tái định c không tự nguyên Với đặc thù khu vực, vấn đề dân tộc nổi lên Trong trờng hợp hồ Tuyên Quang, 90% số dân trong cuộc tái định c là đồng bào dân tộc ít ngời Tày (49%), Dao (27%), Cao Lan và H’mông (8%) Vùng hạ lu hồ có 3 vấn đề: a) cấp nớc hạ du Hồ Tuyên Quang sẽ tăng lu lợng trung bình 6 tháng mùa kiệt

tần suất 75% thêm 49,63m3/s, tần suất 90% thêm 51,46m3/s Cho đến 2010, Hồ Tuyên Quang hỗ trợ

ĐBSH ở trạng thái cân bằng về nớc, những năm sau đó cần có những nguồn nớc bổ sung thêm b)

Chống lũ hạ du Trên lu vực sông Lô, mực nớc lớn nhất tại Tuyên Quang 31,93m ứng với lu lợng

11260m3/s (VIII/1971) gây ngập 5060ha: huyện Na Hang 140ha, Chiêm Hoá 984ha, Yên Sơn 1296ha, thị xã Tuyên Quang 615ha Các hồ chứa trên sông Gâm đã giảm đáng kể mực nớc tại Tuyên Quang (2,5-3,3m, phụ thuộc vào dung tích dành cho chống lũ), lũ lụt tại Chiêm Hoá đợc khống chế hoàn toàn Đối với Hà Nội và ĐBSH, hồ Tuyên Quang đã nâng tiêu chuẩn phòng chống lũ ĐBSH từ 125năm lên 200 năm mà không cần giải pháp phân lũ sông Đáy Khi các bậc thang Lô-Gâm đợc xây dựng hoàn chỉnh có tổng dung tích phòng lũ 2 tỷ m3, phối hợp với 7 tỷ m3 dung tích phòng lũ sông

Đà, tiêu chuẩn chống lũ cho Hà Nội và ĐBSH là 500 năm, không cần giải pháp phân lũ sông Đáy,

Trang 8

mực nớc Hà Nội không vợt 13,4m, Phả Lại trên sông Thái Bình không vợt 7,2m Hiệu quả của chống

lũ hạ du rất phụ thuộc vào việc sử dụng dung tích kết hợp của các hồ chứa sông Gâm cũng nh sông

Đà cùng quy trình vận hành kết hợp Đây là những vấn đề còn bỏ ngỏ cần đ ợc nghiên cứu c) xói lở

hạ lu Xói lan truyền chắc chắn sẽ xảy ra, quy mô, phạm vi, tiến độ cần phải đợc nghiên cứu Xói cục

bộ tại ngã ba Lô-Gâm, ngã ba Việt Trì (Đà-Thao-Lô) sẽ diễn ra mạnh mẽ và cha lờng hết mọi khả năng, cần phải đợc nghiên cứu kỹ

- Hệ quả đối với khí quyển Không có những tác động tiêu cực.

3 Tìm kiếm giải pháp khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi tr ờng Cần thực hiện

đầy đủ 4 điều kiện cần và đủ của phát triển bền vững a) Về kinh tế, đây là cơ hội “vàng” cho cho sự

phát triển kinh tế-xã hội vùng thợng lu công trình b) Về tài nguyên thiên nhiên, đây là một “thách

thức lớn” đối với khu vực, nhất là loại hình tài nguyên tái tạo đợc nh rừng và sinh vật, đặc biệt là loài

Voọc mũi hếch Mô hình thí điểm nuôi nhốt loài này trong hang động không thành công Những t t-ởng cho rằng có thể di chuyển một số loài động vật hoang dã tới khu vực khác hoặc chúng tự di chuyển hoàn toàn không thích hợp về mặt tập tính học và sinh thái học Diện tích khu bảo tồn Na Hang rất lớn 27.500ha với vùng đệm 14.410ha, ngoài ra tỉnh Tuyên Quang còn có một diện tích rừng khá lớn không thuộc khu bảo tồn Vì vậy hớng phục hồi môi trờng khả thi là mở rộng diện tích khu bảo tồn, liên kết với các khu bảo tồn trong khu vực với nhau nh Vờn Quốc gia Ba Bể, khu bảo tồn Na Hang, Bắc Mê, Chạm Chu Đợc bảo vệ và quản lý tốt các khu bảo tồn tự nhiên này sẽ trở thành khu vực phân bố mới của các loài động thực vật quý đặc hữu Không những thế, sự di chuyển này còn làm tăng giá trị của các khu bảo tồn Trong lĩnh vực tài nguyên nớc, từ bài học chống lũ hạ du của hồ Hoà Bình, Thác Bà cần sớm xây dựng quy trình vận hành các hồ thuỷ điện sông Gâm, xác định hợp

lý bộ phận dung tích phòng lũ cho thị xã Tuyên Quang trong 2 tỷ m3 dành cho chống lũ cho Hà Nội

và ĐBSH, sử dụng mềm dẻo các dung tích kết hợp của hồ Tuyên Quang, Bắc Mê trong việc cắt lũ hàng năm, đồng thời đổi mới phát triển công nghệ dự báo lũ trên sông Lô, sông Chảy Ngoài ra cần

có những quy hoạch chỉnh trị hợp lý vùng ngã ba Lô-Gâm và ngã ba Thao-Đà Cần nghiên cứu giải pháp vận chuyển nớc hợp lý từ các hồ chứa phục vụ cho cấp nớc hạ lu Cần có những quy hoạch thích hợp về hệ thuỷ sinh học vùng hồ c) Về chất lợng môi trờng Hình thành các khu du lịch sinh

thái, du lịch cộng đồng vùng hồ và các vùng khác trong một quần thể thống nhất nh các khu Khau Tinh, Côn Lôn của lu vực sông Gâm Với vùng sông Chảy, sự hình thành hồ chứa nớc diện tích gần 7

km2 giữa núi rừng sẽ là một cảnh quan đẹp, sẽ là nơi qua lại của các tàu, thuyền chở khách du lịch sinh thái đến Bắc Hà, Si Ma Cai sau khi đã tham quan nhà máy thuỷ điện Dự án sẽ làm đẹp hơn cho một khu núi rừng xa nay ít ngời biết đến Một nhà thuỷ điện cở trung bình với hồ chứa n ớc trong xanh dới bầu không khí mát dịu chỉ cách quốc lộ 70 chừng 17 km chắc chắn sẽ là nơi du lịch thu hút nhiều du khách trong tơng lai d) Về tình trạng văn hoá-xã hôi Thực hiện tốt công tác tái định c, bảo

đảm các chính sách dân tộc, đặc biệt quan tâm đến cộng đồng ngòi H’Mông Tính phức tạp của cộng

đồng ngời này là di c tự do từ nhiều nơi, có nguồn gốc phía Nam Trung Quốc Hiện tại đạo tin lành

đang du nhập vào vùng có ngời H’Mông Đã có một thời ngời H’Mông có ớc vọng thành lập một quốc gia H’Mông Ngoài ra cần ban hành những chính sách, chế độ cho các vùng sâu, vùng xa và tăng cờng các công trình phúc lợi cộng đồng ở một nơi còn nghèo nh lu vực sông Lô, sông Chảy

Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu có liên quan

1) Nghiên cứu công nghệ nhận dạng lũ trong điều hành hồ Hoà Bình chống lũ hạ du và ảnh hởng của nó tới đồng bằng sông Hồng-sông Thái Bình- Đề tài NCKH cấp Nhà n ớc, chủ trì Trờng Đại học Thuỷ lợi (1993) Chủ nhiệm: GS.TS Trịnh Quang Hoà, Th ký khoa học: PGS.TS Dơng Văn Tiển.

2) Nghiên cứu xây dựng công nghệ nhận dạng lũ thợng lu sông Hồng phục vụ điều hành hồ Hoà Bình chống lũ hạ du- Đề tài NCKH cấp Nhà nớc, chủ trì Trờng Đại học Thuỷ lợi (1997) Chủ nhiệm: GS.TS Trịnh Quang Hoà, Th ký khoa học: PGS.TS Dơng Văn Tiển.

3) Tính toán hiệu quả điều tiết lũ của công trình Đại Thị trên sông Gâm đối với thị xã Tuyên Quang

và Hà Nội Công trình Thuỷ điện Đại Thị, nghiên cứu khả thi (2001) Phụ trách và chỉ đạo tính toán: GS.TS Trịnh Quang Hoà

Trang 9

4) Cân bằng nớc trong phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn

1996-2010 Dự án Quy hoạch tổng thể vùng đồng bằng sông Hồng, GS.TS Trịnh Quang Hoà phụ trách

5) Thẩm định dự án Quy hoạch phòng chống lũ đồng bằng sông Hồng Chủ trì Trờng Đại học Thuỷ lợi (2001) Chủ nhiệm: GS.TS Trịnh Quang Hoà, Th ký khoa học: PGS.TS Vũ Minh Cát.

6) Xây dựng biểu đồ điều phối tối u hồ chứa thuỷ điện Thác Bà Đề tài nhánh thuộc đề tài NCKH cấp nhà nớc, chủ trì Trờng Đại học Thuỷ lợi (1980) Chủ nhiệm: PGS.TS Đỗ Cao Đàm, Th ký khoa học: TS Đoàn Trung Lu.

7) Quy hoạch bậc thang thuỷ điện sông Lô-Gâm Công ty t vấn Điện 1 (2001)

8) Quy hoạch bậc thang thuỷ điện sông Chảy Công ty t vấn Điện 1 (2000)

9) Đánh giá tác động môi trờng công trình thuỷ điện Na Le trên sông Chảy-tỉnh Lào Cai (giai đoạn tiền khả thi) Công ty t vấn Điện 1 (2002)

10) Công trình thuỷ điện Tuyên Quang (thiết kế kỹ thuật giai đoạn 1) Công ty t vấn Điện 1 (2002) 11) Đánh giá tác động môi trờng (công trình thuỷ điện Tuyên Quang, giai đoạn thiết kế kỹ thuật) Trung tâm địa lý và Môi trờng ứng dụng (2003)

12) Quy hoạch phòng chống lũ Đồng bằng sông Hồng Viện Quy hoạch Thuỷ lợi (2002)

13) Thuỷ điện Bắc Mê (giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi) Công ty t vấn Điện 1 (2000)

14) Nghiên cứu quản lý phát triển tài nguyên sinh vật trong một số hệ sinh thái ở Việt Nam Đề tài

KT 02-08

15) Xây dựng vùng đệm Kỳ Thợng, Kẻ Gỗ, Hà Tĩnh Trung tâm Tài nguyên và Môi trờng Đề tài KT 02-08

16) Nghiên Cứu và Dự báo các biến động môi trờng và đề xuất các định hớng phát triển kinh tế-xã hội vùng thợng và hạ du công trình thuỷ điện Hoà Bình Đề tài KT 02-14

(Danh mục tài liệu tham khảo của nớc ngoài đợc nghi trong phần phụ lục)

11 Cỏch tiếp cận, phương phỏp nghiờn cứu, kỹ thuật sẽ sử dụng

Một số nhận thức, điều kiện thực tế và các thuộc tính cơ bản của đối tợng nghiên cứu:

- Trình độ khoa học công nghệ và quản lý trong lĩnh vực tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi tr -ờng của nớc ta còn khá thấp so với các nớc tiên tiến trên thế giới, do đó cần kế thừa và tiếp thu

tối đa kiến thức khoa học và công nghệ của các nớc phát triển.

- Quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trờng ở mỗi một vùng chịu sự chi phối phức tạp của nhiều yếu tố, trong đó có những yếu tố mang tính toàn cầu và những yếu tố địa phơng

- Tiếp cận, phơng pháp quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trờng nhằm phòng tránh và giảm nhẹ hiểm hoạ thiên tai cần phù hợp với tiềm lực kinh tế còn hạn chế, khả năng đầu t cha cao, thiếu cơ sở vật chất, và những đặc thù về văn hóa xã hội, tập quán ở nớc ta nói chung và vùng lu vực sông Lô, sông Chảy nói riêng.

Trên cơ sở của những điều kiện và đặc điểm nêu trên, cách tiếp cận để đạt đợc mục tiêu của đề tài là phải dựa trên nguyên lý phát triển bền vững là:

- Tiếp cận mang tính đạo đức Đề cập đến nguyên tắc đền bù do tổn hại môi trờng Phát triển tiến

bộ khoa học kỹ thuật để thay thế việc sử dụng các tài nguyên không tái tạo và để tối u hoá việc dùng tài nguyên tái tạo

- Tiếp cận kinh tế Tài sản vốn = Tài sản tạo nên + Tài sản tự nhiên + Chất lợng môi trờng

Trang 10

- Tiếp cận sinh thái Quản lý các hệ sinh thái đảm bảo tính phục hồi, năng suất sinh học và tính bền vững

- Kế thừa/ứng dụng có chọn lọc tối đa những kiến thức khoa học, công nghệ và sản phẩm, thể chế

về quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trờng của các nớc tiên tiến và các tổ chức quốc

tế và kế thừa tối đa các kết quả nghiên cứu liên quan ở trong nớc

- Các giải pháp đề nghị áp dụng cần phải khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế nớc ta hiện nay và với các điều kiện đặc thù địa phơng về tự nhiên, văn hóa, xã hội, tập quán

- Cần đặc biệt chú ý đến khía cạnh chính sách, thể chế, tổ chức và xã hội trong công tác tái định c

và quản lý thiên tai, bảo vệ môi trờng

Các phơng pháp nghiên cứu dự kiến áp dụng bao gồm:

- Kế thừa, áp dụng có chọn lọc sản phẩm khoa học và công nghệ hiện có trên thế giới/trong nớc

- Phơng pháp khảo sát thực địa đánh giá nhanh và điều tra có sự tham gia của cộng đồng

- Phơng pháp thiết lập hệ thống quan trắc và theo dõi môi trờng

- Phơng pháp phân tích nguyên nhân hình thành

- Phơng pháp phân tích thống kê thực nghiệm (Tơng quan: đơn biến, đa biến, Hồi quy bội, hồi quy từng bớc; Phân lớp và phân tích nhân tố)

- Phơng pháp mô hình toán thuỷ văn, thuỷ lực, cân bằng nớc và mô phỏng lu vực trong quản lý tài nguyên nớc

- Phơng pháp viễn thám và GIS; Phơng pháp chuyên gia

- Phơng pháp phân tích tơng tự, đối chiếu so sánh các hệ sinh thái nh hệ sinh thái núi đá vôi Hoà Bình, hệ sinh thái núi đá xen núi đất Sơn La, hệ sinh thái rừng ở Sông Mã (Thanh Hoá), Con Cuông (Nghệ An) và phân tích tổng hợp các đặc trng của các vùng sinh thái

- Phơng pháp phân tích điển hình, chẳng hạn đặc điểm của rừng nghèo kiệt ở nhiều vùng và khả năng khôi phục đa dạng sinh học ở đó, vì rằng hiện trạng đất trống đồi trọc còn phổ biến

- Phơng pháp bảo vệ nguyên vị và bảo vệ chuyển vị trong việc bảo tồn và phát triển nguồn Gen

động-thực vật quý hiếm

- Phơng pháp mô hình hoá phát triển kinh tế -xã hội-sinh thái làng xã cho các vùng đệm các khu bảo tồn thiên nhiên

12 Nội dung nghiên cứu

Phần 1: Kiểm kê, đánh giá hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, môi trờng vùng lu vực sông Lô, sông Chảy

Đề mục 1: Đa dạng sinh học vùng lu vực sông Lô, sông Chảy.

1.1 Đa dạng các kiểu thảm thực vật và hệ thực vật ở lu vực sông Lô, sông Chảy

1.2 Đặc điểm đa dạng của hệ động vật ở lu vực sông Lô, sông Chảy.

1.3 Bảo vệ và phát triển bền vững các yếu tố tạo thành đa dạng sinh vật ở lu vực sông Lô, Chảy

Đề mục 2: Đánh giá hiện trạng và đề xuất sử dụng tài nguyên rừng trên quan điểm phát triển bền vững vùng lu vực sông Lô, sông Chảy

2.1 Đánh giá tài nguyên rừng cùng hiện trạng khai thác ở lu vực sông Lô, sông Chảy.

2.2 Dự báo xu thế diễn biến tài nguyên rừng dới tác động của các hồ chứa tơng lai.

2.3 Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng ở lu vực sông Lô, sông Chảy

Đề mục 3: Phân tích cấu trúc cacxtơ và đánh giá hiện tợng mất nớc mặt vùng lu vực sông Lô, sông Chảy.

3.1 Xây dựng bản đồ địa chất vùng lu vực sông Lô, sông Chảy

Ngày đăng: 19/01/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình toán - Tài liệu ViDuDeCuongNCKH1 pptx
Hình to án (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w