1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu tk009 pptx

3 257 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả Vũ Mộng Giao
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Văn bản hướng dẫn
Năm xuất bản 1997
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 448 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp Bộ Tài chính đã ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 1141/TC-QĐ-CĐKT ngày 1 tháng 11

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 10/TC-CĐKT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

o0o

-Ngày 20 Tháng 03 năm 1997

Trang 2

THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ

kế toán doanh nghiệp

Bộ Tài chính đã ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định

số 1141/TC-QĐ-CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995 Nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa chế độ kế toán doanh nghiệp với chế độ tài chính của

doanh nghiệp Nhà nước ban hành theo Nghị định số 59/CP và các Thông

tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, đồng thời, để khắc phục những tồn tại của chế độ kế toán doanh nghiệp, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung và sửa đổi một số điểm trong chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:

I NHỮNG QUY ĐỊNH BỔ SUNG

1 Hạch toán TSCĐ chuyển thành công cụ lao động

Theo Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ trưởng

Bộ Tài chính về bàn hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ) thì "Những tài sản cố định có nguyên giá dưới

5.000.000 đ (năm triệu đồng) không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định phải chuyển sang theo dõi, quản lý và hạch toán như công cụ lao động đang dùng", kế toán ghi:

a Nếu giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ thì tính toàn bộ giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí trong kỳ, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (giá trị còn lại của TSCĐ), hoặc

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (giá trị còn lại của TSCĐ), hoặc

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (giá trị còn lại của TSCĐ)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá TSCĐ)

b Nếu giá trị còn lại của TSCĐ lớn cần phải phân bổ dần vào chi phí nhiều

Trang 3

BỘ TÀI CHÍNH

(Đã ký)

Vũ Mộng Giao

Ngày đăng: 12/12/2013, 22:16

w