Tính khối lượng kết tủa tạo thành sau phản ứng c.Từ muối nitrat của kim loại R và các chất cần thiết hãy viết phương trình phản ứng điều chế kim loại R 5.Mỗi hỗn hợp A gồm Ba và Al Cho m[r]
Trang 1BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ VÀ NHÔM
1.Một hỗn hợp gồm Na, Al có tỉ lệ số mol là 1:2 Cho hỗn hợp này vào H2O Sau khi kết thúc phản ứng, ta thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và chất rắn Tính khối lượng chất rắn này
2.Lấy 120ml dung dịch HCl 1M trộn lẫn với 200ml dung dịch CuSO4 Sau phản ứng thu được dung dịch A Lấy 0,1 mol Ba cho vào A Tính khối lượng kết tủa tạo thành
3.Hòa tan 8,1g một kim loại M bằng dung dịch HNO3 (loãng) thấy thoát ra 6,72 lít NO duy nhất (đktc)
a.Xác định kim loại M
b.Hòa tan 10,8g kim loại M ở trên bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu được dung dịch A Cho dung dịch
A tác dụng với 6,9g Na (Na tan hết) Tính khối lượng kết tủa thu được
4.P là dung dịch HNO3 10%, d=1,05g/ml R là kim loại có hóa trị III không đổi Hòa tan hoàn toàn 5,94g kim loại
R trong 564ml dung dịch P thu được dung dịch A và 2,688 lít hỗn hợp khí B gồm N2O và NO Tỉ khối của B đối với hiđro là 18,5
a.Tìm kim loại R Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A
b.Cho 800ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch A Tính khối lượng kết tủa tạo thành sau phản ứng
c.Từ muối nitrat của kim loại R và các chất cần thiết hãy viết phương trình phản ứng điều chế kim loại R
5.Mỗi hỗn hợp A gồm Ba và Al
Cho m gam A tác dụng với nước dư, thu được 1,344 lít khí, dung dịch B và phần không tan C
Cho 2m gam A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 20,832 lít khí
(Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc)
a.Tính khối lượng từng kim loại trong m gam A
b.Cho 50ml dung dịch HCl vào dung dịch B Sau khi phản ứng xong thu được 0,78g kết tủa Xác định nồng độ mol/lít của dung dịch HCl
6.Hòa tan NaOH rắn vào nước để tạo thành hai dung dịch A và B với nồng độ % của dung dịch A gấp 3 lần nồng
độ % của dung dịch B Nếu đem pha trộn hai dung dịch A và B theo tỉ lệ khối lượng mA:mB=5:2 thì thu được dung dịch C có nồng độ là 20% Hãy xác định nồng độ % của hai dung dịch A và B
7.Cho 3,25g hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm M và một kim loại M’ (hóa trị II) tan hoàn toàn vào nước tạo thành dung dịch D và 1108,8ml khí thoát ra đo ở 27,30C và 1atm Chia dung dịch D làm hai phần bằng nhau:
-Phần 1 đem cô cạn thu được 2,03g chất rắn A
-Phần 2 cho tác dụng với 100ml dung dịch HCl 0,35M tạo ra kết tủa B
a.Tìm khối lượng nguyên tử của M và M’ Tính số gam mỗi kim loại trong hỗn hợp X ban đầu
b.Tính khối lượng kết tủa B Biết hiệu suất các phản ứng đạt 100%
8.Cho 21,84g kali kim loại vào 200g một dung dịch chứa Fe2(SO4)3 5%, FeSO4 3,04% và Al2(SO4)3 8,55% về khối lượng Sau phản ứng, lọc tách, thu được kết tủa A và dung dịch B Nung kết tủa A trong không khí đến khi khối lượng không đổi
a.Viết phương trình các phản ứng hóa học đã xảy ra
b.Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung kết tủa A
c.Tính nồng độ % khối lượng các chất tạo thành trong dung dịch B
9.Hòa tan hoàn toàn 10,02g hỗn hợp Mg, Al và Al2O3 trong Vml dung dịch HNO3 1M được 6,72 lít khí NO (đktc)
và dung dịch A Cho dung dịch NaOH 2M vào A đến khi lượng kết tủa không thay đổi nữa thì hết 610ml Lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 6g chất rắn
a.Tính số gam mỗi chất trong hỗn hợp đầu và tính V
b.Nếu chỉ dùng 500ml dung dịch NaOH 2M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
10.Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp 2 mol kali với 1 mol nhôm oxit vào nước, thêm tiếp 2 mol axit sunfuric Cuối cùng
cô cạn dung dịch Viết các phương trình phản ứng xảy ra Chất rắn cuối cùng thu được có tên là gì?
11.a.3,78g bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y Khối lượng chất ta trong dung dịch Y giảm 4,06g so với dung dịch XCl3 Xác định công thức của muối XCl3
b.Cho dung dịch Y tác dụng với NaOH dư, sau đó sục khí CO2 vào cho đến khi phản ứng kết thúc thì thu được mg kết tủa Viết các phản ứng và tính m
12 Hỗn hợp X gồm các kim loại Al, Fe và Ba Chia X thành 3 phần bằng nhau:
-Phần I tác dụng với nước dư, thu được 0,896 lít H2
-Phần II tác dụng với 50ml dung dịch NaOH 1M dư, thu được 1,568 lít H2
-Phần III tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít H2
Trang 2(Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
a.Tính % khối lượng các kim loại trong hỗn hợp X
b.Sau phản ứng ở phần II, lọc, được dung dịch Y Tính thể tích dung dịch HCl 1M cần thêm vào dung dịch Y để:
-Thu được lượng kết tủa nhiều nhất
-Thu được 1,56g kết tủa
13 Hỗn hợp kim loại M hóa trị II và M’ hóa trị III, có hóa trị không đổi, được chia thành 3 phần bằng nhau:
-Phần 1 hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thu được 1,792 lít khí H2
-Phần 2 cho tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được 1,344 lít khí H2 và muối NaM’O2 trong đó phần khối lượng kim loại không tan có khối lượng bằng 4/9 phần khối lượng M’ đã tan
-Phần 3 được đốt cháy hết trong oxi dư thu được 2,840g oxit
a.Xác định kim loại M và M’
b.Tính thành phần % khối lượng kim loại trong hỗn hợp đầu Các khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn
14.Cho hỗn hợp 2 muối hiđrocacbonat của các ion dương hóa trị I
a.Lấy 24,2g hỗn hợp 2 muối này khi tác dụng với lượng dung dịch HCl dư sẽ tạo thành 7,471 lít khí (ở 27,30C và 75,2cmHg) Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng
b Đem toàn bộ lượng muối tạo thành cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch xút rồi cô cạn thu được một muối duy nhất Tính khối lượng muối thu được
c.Xác định các muối hiđrocacbonat và khối lượng của chúng trong hỗn hợp ban đầu
15.3,60g hỗn hợp gồm kali và một kim loại kiềm A tác dụng hết với nước cho 2,24 lít khí hiđro (ở 0,5atm, 00C)
a Khối lượng nguyên tử của A lớn hơn hay nhỏ hơn kali?
b.Biết số mol kim loại A trong hỗn hợp lớn hơn 10% tổng số mol hai kim loại, vậy A là nguyên tố nào?
c.Xác định khối lượng từng chất có trong hỗn hợp ban đầu và hỗn hợp sản phẩm
16.Một hỗn hợp X gồm ACO 3 và BCO 3 Phần trăm khối lượng của A trong ACO 3 là
200
7 % và của B trong BCO3 là 40%. a.Xác định ACO3 và BCO3
b.Lấy 31,8g hỗn hợp X cho vào 0,8 lít dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y Hãy chứng tỏ hỗn hợp X bị hòa tan hết Cho vào dung dịch Y một lượng thừa NaHCO 3 thu được 2,24 lít CO 2 (đktc) Tính khối lượng mỗi muối cacbonat
17.Nung mg hỗn hợp A gồm 2 muối MgCO3 và CaCO3 cho đến khi không còn khí thoát ra, thu được 3,52g chất rắn B và khí C Cho toàn bộ khí C hấp thụ hết bởi 2 lít dung dịch Ba(OH)2, thu được 7,88g kết tủa Đun nóng tiếp dung dịch lại thấy tạo thành thêm 3,94g kết tủa Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn
a.Xác định m và nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng
b.Hòa tan chất rắn B trong 200g dung dịch axit HCl 2,92%, sau đó thêm 200g dung dịch Na2SO4 1,42% được kết tủa D Tính lượng kết tủa D thực tế được tạo ra, biết độ tan của D là S=0,2g/100g H2O
18.Hòa tan 2,16g hỗn hợp 3 kim loại Na, Al và Fe vào nước (lấy dư), thu được 0,448 lít khí (đktc) và một lượng chất rắn Tách lượng chất rắn này cho tác dụng hết với 60ml dung dịch CuSO4 1M thu được 3,2g đồng kim loại và dung dịch A Tách dung dịch A cho tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH để thu được kết tủa lớn nhất Nung kết tủa thu được trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn B
a.Xác định khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu
b.Tính khối lượng chất rắn B
19.Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 2M vào 100ml dung dịch Y chứa các ion Zn2+, Fe3+ và SO42
cho đến khi kết tủa hết các ion Zn2+, Fe3+ thì thấy thể tích dung dịch NaOH dã dùng là 350ml Tiếp tục thêm 200ml dung dịch NaOH 2M vào hệ trên thì một chất kết tủa vừa tan hết Tính nồng độ mol/lít của mỗi muối trong dung dịch Y
20.Hỏi có bao nhiêu gam NaCl thoát ra khi làm lạnh 600g dung dịch NaCl bão hòa ở 900C tới 00C? Biết rằng độ tan của NaCl trong 100g nước ở 900C là 50g và ở 00C là 35g
21.Có 5 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau: NaHSO4, KHCO3, Mg(HCO3)2, Na2SO3, Ba(HCO3)2 Trình bày cách nhận biết từng dung dịch, chỉ được dùng thêm cách đun nóng
22.Có 4 mẫu kim loại là Mg, Zn, Fe và Ba Nếu chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng (không được dùng thêm hóa chất nào khác) có thể nhận biết được những mẫu kim loại nào? Giải thích
23 Hỗn hợp A gồm Na2CO3, MgCO3, BaCO3 và FeCO3 Chỉ dùng dung dịch HCl và các phương pháp cần thiết, trình bày cách điều chế từng kim loại từ hỗn hợp trên