* Đáp án:: Các đơn vị kiến thức tiếng Việt đã học: Hoạt động giao tiếp; Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết ; Văn bản; Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt; Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật; Khái quát [r]
Trang 1TIẾT 99 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
A
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: * Giúp học sinh - Củng cố hệ thống hoá những kiến thức cơ bản và các kĩ năng
chủ yếu về tiếng Việt để nắm vững và sử dụng tốt hơn
- Tích hợp với kiến thức làm văn, văn và với vốn sống thực tế
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng sử dụng TV chuẩn mực và đúng phong cách.
3 Thái độ: - Có ý thức cao trong việc sử dụng TV chuẩn mực và đúng phong cách.
4 Định hướng năng lực: Năng lực khái quát và đánh giá vấn đề, năng lực làm việc nhóm, năng
lực tự học
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
1 GV: SGK + SGV + TLTK + GA
2 HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.
C PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1(5’)
1 Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: : Em hãy nhắc lại các đơn vị kiến thức tiếng Việt đã học?
* Đáp án:: Các đơn vị kiến thức tiếng Việt đã học: Hoạt động giao tiếp; Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ
viết ; Văn bản; Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt; Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật; Khái quát lịch sử tiếng Việt; Những yêu cầu sử dụng tiếng Việt; Thực hành về các biện pháp tu từ; Ẩn dụ và hoán dụ; Phép điệp và phép đối
3 Giới thiệu bài mới: Để giúp các em ôn tập, nâng cao kiến thức về sử dụng các theo tác nghị luận
trong khi viết văn Hôm nay hôm nay chúng ta học bài “Các theo tác nghị luận”.
HĐ1 (40ph)
1 Trình bày các vấn đề
có liên quan đến HĐGT?
GVH: So sánh đặc điểm
của NN nói và NN viết?
Câu1:
- Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong
xã hội được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (nói hoặc viết, nhằm thực hiện mục đích về nhận thức, tư tưởng tình cảm và hành động
- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình
+ Tạo lập văn bản (do người nói, viết) + Lĩnh hội văn bản (người nghe, đọc)
- Các nhân tố giao tiếp:
+ Nhân vật giao tiếp
+ Hoàn cảnh giao tiếp
+ Nội dung giao tiếp
+ Mục đích giao tiếp
+ Phương tiện giao tiếp
+ Cách thức giao tiếp
Câu2: So sánh đặc điểm của NN nói và NN viết
Trang 2Câu 2: So sánh đặc điểm của NN nói và NN viết
Ngôn ngữ Hoàn cảnh và điều kiện sử
dụng
Các yếu tố phù trợ Đặc điểm về từ và câu
Nói
Người nói và nghe tiếp xúc trực tiếp Người nói ít điều kiện lựa chọn người nghe cũng nghe kịp thời
- Ngữ điệu
- Cử chỉ
- Điệu bộ của người nói
Từ ngữ sử dụng đa dạng có cả khẩu ngữ, từ địa phương, sự hỗ trợ của từ đưa đẩy, câu dư thừa hoặc tỉnh lược
Viết
- Người viết có điều kiện suy ngẫm, lựa chọn gọt giũa Nó đến với đông đảo người đọc trong không gian rộng lớn, thời gian lâu dài
Không có các yếu tố phù trợ như ngôn ngữ nói Có
sự hỗ trợ của hệ thống dấu câu, hình ảnh minh hoạ
Tránh dùng từ địa phương khẩu ngữ, tiếng lóng, tiếng tục áp dụng nhiều loại câu
Câu3: Các vấn đề có liên quan đến văn bản:
- Khái niệm: VB là sản phẩm được tạo ra trong HĐGT bằng ngôn ngữ, thường bao gồm nhiều câu
- Đặc điểm của văn bản:
+ Mỗi văn bản tập trung nhất quán vào một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn
+ Các câu trong VB có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả VB được XD theo một kết cấu mạnh lạc + Mỗi văn bản có dấu hiệu hình thức biểu hiện tính hoàn chỉnh về ND: Thường mở đầu bằng một tiêu
đề và có dấu hiệu kết thúc thích hợp với từng loại VB
+ Mỗi văn bản đều thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định
- VB phân loại theo PCNN:
+ VB thuộc PCNN - SH: thư, nhật kí
+ VB thuộc PCNN - NT: thơ, truyện, kịch
+ VB thuộc PCNN - KH: luận văn, luận án, SGK
+ VB thuộc PCNN - HC: đơn từ, biên bản, nghị quyết
+ VB thuộc PCNN - CL: bài xã luận, bình luận, lời kêu gọi
+ VB thuộc PCNN - BC: bản tin, bài phóng sự, bài phỏng vấn
Câu4: Đặc điểm của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và nghệ thuật:
ngôn ngữ sinh hoạt ngôn ngữ nghệ thuật Phong cách
Văn bản
Sinh hoạt Nghệ
thuật
Khoa học Hành
chính
Chính luận Báo chí
Trang 3Tính cụ thể - Có địa điểm, có người nói, người nghe,
có cách diễn đạt
- Người viết tạo ra bởi tưởng tượng liên tưởng và các biện pháp tu từ
Truyền cảm
- Người nói thể hiện tình cảm
- Từ ngữ có tính khẩu ngữ thể hiện cảm xúc rõ rệt
- Câu giàu cảm xúc
Tác động tới người đọc làm cho người đọc vui, buồn, yêu thích do sự lựa chọn ngôn ngữ
Cá thể - Mỗi người có lựa chọn từ ngữ khác
nhau khi nói
Vậy nó mang tính cá thể
- Mỗi nhà văn có cách thể hiện riêng
4 Củng cố, luyện tập.
* Củng cố: - Biết cách hệ thống và nắm được các kiến thức đã học
* Luyện tập :- Làm tiếp bài tập 7 theo hướng dẫn của Gv.
5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
* Bài cũ:- Học bài theo hướng dẫn của GV.
* Bài mới:- Chuẩn bị bài ( T 101 theo câu hỏi hướng dẫn của GV).
TIẾT 100 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT (Tiết 2)
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1(5’)
1 Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: :
* Đáp án::
3 Giới thiệu bài mới:
Câu5: Trình bày những vấn đề có liên quan đến khái quát lịch sử TV?
a Khái quát về TV ( nguồn gốc, quan hệ họ hàng, LS phát triển).
1 Thời kì dựng nước(từ cổ đại – TK XI) - Nguồn gốc của tiếng Việt có từ lâu đời do tộc người Việt Cổ sinhsống ở lưu vực sông Hồng và bắc Trung Bộ Người Việt cổ đã có
đóng góp to lớn kiến tạo nền văn minh lúa nước Nguồn gốc bản địa, thuộc họ ngôn ngữ Nam á
- QH gần gũi với tiếng Mường, tiếng Môn - Khme và ngôn ngữ đa đảo
- Việt hoá nhiều từ Hán để làm phong phú TV
2 Thời kì ĐLTC (từTKXI – 1885) - Chữ Hán được sử dụng rộng rãi trong sáng tác VC.- TV phát triển mạnh, xuất hiện chữ Nôm
Trang 4- Nhiều kiệt tác thơ Nôm ra đời, trong đó có Truyện Kiều.
3
Thời kì Pháp thuộc
(từ TK XIX đến
1945)
- Chữ Hán mất địa vị chính thống, chữ Nôm bị chèn ép
- Ngôn ngữ HC, ngoại giao, GD là tiếng Pháp
- Chữ Quốc Ngữ ra đời và ngày càng phát triển
- Xuất hiện việc vay mượn tiếng Pháp, nhiều thuật ngữ KH ra đời
4 Từ 1945 đến nay - TV thay thế tiếng Pháp trong mọi chức năng XH.- Được sử dụng trong các lĩnh vực hoạt động của nhà nước
- Được xem như là ngôn ngữ quốc gia
- Ngày càng phát triển trong công cuộc giao lưu toàn cầu
b Tác phẩm: Hán, Nôm, QN:
- Tác phẩm viết bằng chữ Hán: Phò giá về kinh, Hịch tướng sĩ, Tỏ lòng, Nỗi lòng, Vận nước, Cáo bệnh bảo mọi người, ức trai thi tập, Bạch vân thi tập, Chinh phụ ngâm, Nhật kí trong tù
- Tác phẩm viết bằng chữ Nôm: Văn tế cá sấu, Quốc âm thi tập, Bạch vân quốc ngữ thi tập, thơ Hồ Xuân Hương, Cung oán ngâm, Truyện Kiều
- Tác phẩm viết bằng chữ QN
Câu 6: Yêu cầu sử dụng TV đúng chuẩn mực theo bảng.
ngữ
Cần phát âm đúng chuẩn
theo yêu cầu của tiếng
Việt Viết đúng theo yêu
cầu chính tả
Dùng từ ngữ đúng với hình thức cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp
Cấu tạo câu theo đúng ngữ pháp tiếng Việt Các câu phải được liên kết chặt chẽ trong văn bản
Nói và viết phù hợp với từng phong cách ngôn ngữ
Câu7: Cho biết những câu sau câu nào đúng:
- Câu: b, d, g là câu đúng.
- Câu: a, c, e, h là câu sai.
- “Muốn chiến thắng đòi hỏi ta phải
chủ động tiến công”.
- Thừa từ đòi hỏi, thiếu dấu phẩy ngăn cách thành phần câu -> Sửa: “Muốn chiến thắng, ta phải chủ động tiến công”.
- “Được tham quan danh lam thắng
cảnh làm chúng ta thêm yêu đất
nước”.
- Thừa từ làm, thiếu dấu phẩy.
->Sửa: “Được tham quan danh lam thắng cảnh, chúng ta thêm yêu đất nước”.
- “Qua hoạt động thực tiễn nên ta rút
ra được những kinh nghiệm quý báu”
- Thừa từ nên, thiếu dấu phẩy.
-> Sửa: Qua hoạt động thực tiễn, ta rút ra được những kinh nghiệm quý báu”
- “Nhờ trải qua hoạt động thực tiễn, - Thừa từ nhờ đứng ở đầu câuvà từ nên ở giữa câu.
Trang 5nờn ta rỳt ra được những kinh nghiệm
quý bỏu” -> Sửa: Trải qua hoạt động thực tiễn, ta rỳt ra được những kinh nghiệm quý bỏu”.
- “Trong những năm thỏng khỏng
chiến chống Mĩ cứu nước” - Chưa đủ thành phần cõu Chỉ cú TN.-> Sửa: “ND ta đó lập nờn những chiến cụng chưa từng cú
trong lịch sử nhiều nghỡn năm dựng nước và giữ nước”.
- “ Chỏu vẫn nhớ kỉ niệm hố năm
ngoỏi về quờ lựa gà vào chuồng cựng
bà”.
- Diễn đạt mơ hồ, chưa rừ nghĩa
- Sửa lại:
+ “Chỏu vẫn nhớ kỉ niệm hố năm ngoỏi về quờ cựng bà lựa gà vào chuồng”.
+ “Chỏu vẫn nhớ kỉ niệm hố năm ngoỏi về quờ và hai bà chỏu cựng lựa gà vào chuồng”.
- “Con cú ăn quả tỏo mẹ để trờn bnà
khụng”. - Diễn đạt mơ hồ, chưa rừ nghĩa.- Sửa lại:
+ “Con cú ăn vụng quả tỏo mẹ để trờn bnà khụng”.
+ “Con cú thớch ăn quả tỏo mẹ để trờn bnà khụng”.
- “Con dường dẫn chỳng tụi men theo
bờ sụng rồi dừng lại trước một ngụi
nhà nhỏ”.
- Diễn đạt mơ hồ, chưa rừ nghĩa
- Sửa lại: “Con dường dẫn chỳng tụi men theo bờ sụng rồi chỳng tụi dừng lại trước một ngụi nhà nhỏ”.
- “Vừa đi học về, mẹ đó bảo Thuý
sang đún em, Thuý vội đi ngay”. - Diễn đạt mơ hồ, chưa rừ nghĩa.- Sửa lại: “Thuý vừa đi học về, mẹ đó bảo Thuý sang đún em,
Thuý vội đi ngay”.
3 Củng cố, luyện tập.
* Củng cố: - Biết cỏch hệ thống và nắm được cỏc kiến thức đó học
* Luyện tập :- Làm tiếp bài tập 7 theo hướng dẫn của Gv.
4 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
* Bài cũ:- Học bài theo hướng dẫn của GV.
* Bài mới:- Chuẩn bị bài ( T 102 theo cõu hỏi hướng dẫn của GV).
TIẾT 101 ôn tập phần làm văn
A
Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: * Giúp học sinh- Ôn lại tri thức và kĩ năng viết các kiểu văn bản đã học ở THCS và nâng
cao ở lớp 10
- Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra cuối năm
2 Kĩ năng:- Rèn luyện kĩ năng biết hệ thống hoá các kiến đ học trong ch ã ơng trình Ngữ Văn 10.
3 Thái độ:- Có ý thức cao trong hệ thống và khái quát lại các kiến thức đ học ã
4 Định hướng năng lực:
- Năng lực chung: thu thập thụng tin, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyờn biệt:
+ Năng lực phõn tớch, so sỏnh, khỏi quỏt
+ Năng lực hợp tỏc, thảo luận, trỡnh bày.
+ Năng lực tạo lập văn bản
B
chuẩn bị của GV và HS
1 GV: SGK + SGV + TLTK + GA
2 HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.
C PH ƯƠNG PHÁP Gợi tìm , thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
Trang 6d tiến trình dạy học.
1 Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Em hãy nhắc lại các đơn vị kiến thức Làm văn đã học ở chơng trình Ngữ Văn 10?
* Đáp án:
- Các đơn vị kiến thức Làm văn đã học ở chơng trình Ngữ Văn 10: Văn tự sự, thuyết minh, nghị luận; Cách tóm tắt văn bản tự sự, thuyết minh; Lập kế hoạch cá nhân và viết quảng cáo; Cách thức trình bày một vấn đề
* Tên HS trả lời:
3 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
HĐ1 (20ph)
? Nêu đặc điểm của các kiểu
văn bản tự sự, thuyết minh, nghị
luận và các yêu cầu kết hợp
chúng trong thực tế văn bản?
GVH: MQH giữa các văn bản
trên thể hiện ntn?
GVH: Sự việc và chi tiết tiêu
biểu trong văn bản tự sự là gì?
Cho biết cách chọn sự việc và
chi tiết tiêu biểu khi viết kiểu
văn bản này?
GVH: Trình bày cách lập dàn ý,
viết đoạn văn tự sự có sử dụng
các yếu tố miêu tả và biểu cảm?
GVH: Trình bày các phơng
pháp thuyết minh thờng đợc sử
dụng trong 1 bài văn thuyết
minh?
I Lí thuyết:
Câu 1:
a Văn bản tự sự:
- Khái niệm:
- Khái niệm: Tự sự là trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết cục, biểu lộ ý nghĩa
- Mục đích: Biểu hiện con ngời, quy luật đời sống, bày tỏ thái độ, tình cảm
b Văn bản thuyết minh:
- Khái niệm: Thuyết minh là kiểu văn bản nhằm giải thích, trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị, của một sự vật, hiện tợng, một vấn đề thuộc tự nhiên, xã hội và con ngời
- Mục đích: Giúp ngời đọc có tri thức khách quan và thái độ đúng đắn với chúng
c Nghị luận:
- Khái niệm: Nghị luận là trình bày t tởng, quan điểm đối với tự nhiên, xã hội và con ngời bằng các luận điểm, luận cứ và cách lập luận
- Mục đích: Thuyết phục mọi ngời tin theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu
d Mối quan hệ giữa 3 loại văn bản trên:
Tự sự: có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận
- Thuyết minh: có sử dụng yếu tố miêu tả, tự sự, nghị luận
- Nghị luận: có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm, thuyết minh
" việc sử dụng kết hợp các kiểu văn bản trên nhằm tạo sự linh hoạt, thuyết phục và hấp dẫn cho các loại văn bản
Câu 2:
- Sự việc là cái xảy ra đợc nhận thức có ranh giới rõ ràng, phân biệt với những cái xảy ra khác
- Sự việc tiêu biểu là những sự việc quan trọng góp phần hình thành cốt truyện
- Chi tiết là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm xúc và t tởng
- Chi tiết đặc sắc là chi tiết tập trung thể hiện rõ nét sự việc tiêu biểu
- Chi tiết đặc sắc là chi tiết tập trung thể hiện rõ nét sự việc tiêu biểu
- Các bớc thực hiện việc lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:
+ Xác định đề tài, chủ đề câu chuyện
+ Dự kiến cốt truyện (sự việc tiêu biểu)
+ Triển khai sự việc bằng các chi tiết
Câu 3:
- Cách lập dàn ý:
+ Xác định đề tài: Kể về việc gì, chuyện gì?
+ Xác định nhân vật
+ Dự kiến cốt truyện: Sự việc 1, 2, 3,
- Dàn ý chung:
+ MB: Giới thiệu câu chuyện (hoàn cảnh, ko gian, thời gian, nhân vật, ) + TB: Kể những sự việc, chi tiết chính theo diễn biến câu chuyện, kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
+ KB: Nêu cảm nghĩ của nhân vật hoặc một chi tiết đặc sắc
Câu 4:
- Các phơng pháp thuyết minh thông dụng:
Trang 7GVH: Làm thế nào để viết đợc
bài văn thuyết minh chuẩn xác,
hấp dẫn?
GVH: Trình bày cách lập dàn ý
và viết các đoạn văn thuyết
minh?
GVH: Trình bày cấu tạo của 1
lập luận, các thao tác nghị luận
và cách lập dàn ý cho bài văn
nghị luận?
GVH: Trình bày yêu cầu và
cách thức tóm tắt VB tự sự và
VB thuyết minh
+ Định nghĩa
+ Phân tích, phân loại
+ Liệt kê, nêu ví dụ
+ Giảng giải nguyên nhân- kết quả
+ So sánh
+ Dùng số liệu
Câu 5:
a.Yêu cầu đảm bảo tính chuẩn xác:
- Tìm hiểu thấu đáo trớc khi viết
- Thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo, các tài liệu có giá trị
- Chú ý vấn đề thời điểm xuất bản của tài liệu để cập nhật thông tin
b Yêu cầu đảm bảo tính hấp dẫn:
- Đa ra các chi tiết cụ thể, sinh động, những con số chính xác để bài văn ko trừu tợng, mơ hồ
- So sánh để làm nổi bật sự khác biệt, tạo ấn tợng
- Kết hợp và sử dụng các kiểu câu linh hoạt
- Khi cần nên phối hợp nhiều loại kiến thức để đối tợng thuyết minh đợc soi rọi từ nhiều mặt
Câu 6:
a Cách lập dàn ý:
- MB: Giới thiệu đối tợng thuyết minh
- TB: Cung cấp các đặc điểm, tính chất, số liệu, về đối tợng
- KB: Vai trò, ý nghĩa của đối tợngđối với đời sống
b Cách viết đoạn văn thuyết minh:
- Xác định chủ đề của đoạn văn
- Sử dụng hợp lí các phơng pháp thuyết minh
- Đảm bảo tính liên kết về hình thức và nội dung
- Dùng từ, đặt câu trong sáng, đúng phong cách ngôn ngữ
Câu 7:
a Cấu tạo của 1 lập luận:
- Luận điểm
- Các luận cứ
- Các phơng pháp lập luận
b Các thao tác nghị luận:
- Diễn dịch
- Quy nạp
- Phân tích
- Tổng hợp
- So sánh
c Cách lập dàn ý:
- Nắm chắc các yêu cầu của đề bài
- Tìm hệ thống luận điểm, luận cứ
- Sắp xếp các luận điểm, luận cứ hợp lí
4 Củng cố, luyện tập.
* Củng cố: - Nắm đợc các kiến thức đã học.
* Luyện tập : - Làm tiếp bài tập trong SGK.
5 H ớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
* Bài cũ: - Học bài theo hớng dẫn của GV.
* Bài mới: - Chuẩn bị bài ( T 103 theo câu hỏi hớng dẫn của GV
KIỂM TRA CỦA BAN CHUYấN MễN
Ngày thỏng năm 2017
Kí DUYỆT GIÁO ÁN
Ngày thỏng năm 2017