Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực để đào tạo những con người năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội thì việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ờ yêu cầu tái hiện [r]
Trang 1Module THCS 18: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
I Khái niệm phương pháp dạy học tích cực:
PPDH tích cực là một thuật ngữ rút gọn, đuợc dùng để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướn phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học
“Tích cực" trong PPDH tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực PPDH tích cực hướng tới việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của người học, nghĩa
là tập trung vào phát huy tính tích cực của nguời học không phải tập trung vào phát huy tính tích cực của nguửi dạy; tuy nhiên, để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy học thụ động
Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực:
1 Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
Trong PPDH tích cực, người học- đối tượng của hoạt động “dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động “học"- được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt, được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế Người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đỏ nắm đuợc kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp “làm ra" kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo
những khuôn mẫu sẵn có, đuợc bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo.
Dạy theo cách này, GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động, chương trình dạy học phải giúp cho từng HS biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng
2 Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả day học mà còn là một mục tiêu dạy học
Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh - với sự bùng nổ thông tin, khoa học,
kĩ thuật công nghệ phát triển như vũ bão thì không thể nhồi nhét vào đầu óc HS khối lượng kiến thức ngày càng nhìêu Phải quan tâm dạy cho HS phuơng pháp học ngay
từ bậc Tiểu học và càng lên bậc học cao hơn càng phải được chú trọng
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phuơng pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có đuợc phuơng pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mọi con người; kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy, ngày này người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học lập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trương phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên
Trang 23 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
Trong một lớp học, trình độ kiến thức, tư duy của HS không thể đồng đều tuyệt đổi nên khi áp dung phương pháp tích cực buộc GV và HS phải chấp nhận sự phân hoá về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết
kế thành một chuỗi công tác độc lập
Áp dụng phuơng pháp tích cực ờở trình độ càng cao thì sụ phân hoá này càng lớn Việc sử dụng các phương tiện CNTT trong nhà trường sẽ đáp ứng yiêu cầu cá thể hoá hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi HS
Tuy nhìên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp thầy - trò, trò - trò, tạo nên mỗi quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới Bài học vận dụng đuợc vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của
người thầy giáo.
4 Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
Trong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy
Trước đây GV giữ độc quyền đánh giá HS Trong phương pháp tích cực, GV phải hướng dẫn HS phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học Liên quan với điều này, GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS được tham gia đánh giá lẫn nhau Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho học sinh
Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực để đào tạo những con người năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội thì việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ờ yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế
Với sự trợ giúp của các thiết bị kỉ thuật, kiểm tra, đánh giá sẽ không còn là một công việc nặng nhọc đối với GV, mà lại cho nhìều thông tin kịp thời hơn để linh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học
Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, mà trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếm lĩnh nội dung học lập, chủ động đạt các mục tìêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình Trên lớp, HS hoạt động là chính Nhưng khi soạn giáo án, GV phải đầu tư công sức, thời gian rất nhìều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS GV phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động
Trang 3của HS mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của GV.
II.Tìm hiểu về phương phươg pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề (PH&GQVĐ) là PPDH trong đó GV tạo
ra những tình huổng có vấn đề điều khiển HS phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác Đặc trưng cơ bản của dạy học PH & GQVĐ là “tình huổng gợi vấn đề" vì "Tư duy chỉ bất đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề" (Rubinstein)
Tình huống có vấn đề (tình huống gợi vấn đề) là một tình huống gợi ra cho HS
những khó khăn về lí luận hay thực tiễn mà họ thấy cần và có khả năng vượt qua, nhưng không phải ngay tức khắc bằng một thuật giải, mà phải trải qua quá trình tích cực suy nghĩ, hoạt động để biến đổi đổi tượng hoạt động hoặc điều chỉnh kiến thức sẵn có
* Quy trình thực hiện
Bưóc 1: Phát hiện hoặc thâm nhập v
Phát hiện vấn đề tù một tình huổng gợi vấn đề
Giải thích và chính xác hóa tình huống (khi cần thiết) để hiểu đúng vấn đề được đặt ra
Phát biểu vấn đề và đặt mục tiêu giải quyết vấn đề đó
Bưỏc 2: Tìm giải phảp
Tìm cách giải quyết vấn đề (thường đuợc thực hiện theo sơ đồ sau):
Trang 4Phân tích vấn đề làm rõ mỗi liên hệ giữa cái đã biết và cái cần tìm (dựa vào những
tri thức đã học, liên tưởng tới kiến thức thích hợp)
Trong dạy học PH&GQVĐ có thể phân biệt 4 mức độ:
Mức 1: GV đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề HS thực hiện cách giải quyết vấn đề theo sự hướng dẫn của GV GV đánh giá kết quả làm việc của HS
Mức 2: GV nêu vấn đề, gợi ý để HS tìm ra cách giải quyết vấn đề HS thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của GV khi cần GV và HS cùng đánh giá
Mức 3: GV cung cáp thông tin tạo tình huống; HS phát hiện, nhận dạng, phát biểu vấn đề nẩy sinh cần giải quyết, tự lực đề xuất các giả thuyết và lựa chọn các giải pháp HS thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề GV và HS cùng đánh giá
Mức 4: HS tự lực phát hiện vấn đề nẩy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc của cộng đồng, lựa chọn vấn đề phải giải quyết, tự đề xuất ra giả thuyết, xây dựng kế hoạch giải, thực hiện kế hoạch giải, tự đánh giá chất lượng và hiệu quả việc giải quyết vấn đề
Phần đông GV mới vận dụng dạy học PH&GQVĐ ở múc 1 và 2 Phải phấn đấu
để trong nhiều trường hợp có thể đạt tới mức 3 và 4 và làm cho dạy học PH&GQVĐ trở thành phổ biến
Ví dụ: Bài giảng cho phương pháp dạy học tích cực
Tiết 53 DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN, HÌNH QUẠT TRÒN
1 Mục tiêu.
a Về kiến thức:
- Học sinh hiểu được công thức tính diện tích hình tròn bán kính R:
S = .R2 và hình quạt tròn S =
2
b Về kĩ năng:
- Vận dụng được công thức tính diện tích hình tròn và diện tích hình quạt tròn
để giải bài tập, bài toán có nội dung thực tế
c Về thái độ:
- Giáo dục các em tính cần cù, cẩn thận trong học tập
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, bảng phụ
b Chuẩn bị của học sinh
Trang 5- Ôn lại kiến thức cũ, sgk, dụng cụ học tập.
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (4’).
Câu hỏi:
Viết công thức tính độ dài của một đường tròn bán kính R và một cung tròn no
trên đường tròn có bán kính R?
Đáp án:
Độ dài C của đường tròn bán kính R được tính theo công thức: C = 2R hay
C = d (đường kính d = 2R) (5 điểm)
- Trên đường tròn bán kính R, độ dài l của một cung no được tính theo công thức:
l =
2 R
360
n =
Rn 180
(5 điểm) Trong đó:
l: Độ dài cung tròn
R: Bán kính đường tròn
n: Số đo của cung tròn
b Dạy nội dung bài mới
ĐVĐ (1'): Khi bán kính tăng gấp đôi thì diện tích hình tròn có tăng gấp đôi
không? Để trả lời được vấn đề này ta cùng đi nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
6’ 1 Công thức tính diện tích hình tròn
? Em hãy nêu công thức tính
diện tích hình tròn đã biết?
TB - Công thức tính diện tích hình tròn
là S = R.R.3,14
? Qua bài trước, ta cũng đã biết
3, 14 là giá trị gần đúng của số
vô tỉ Vậy công thức tính
diện tích của hình tròn bán
kính R được viết như thế nào?
K - Diện tích của hình tròn bán kính R
được tính theo công thức: S = R 2
GV Áp dụng làm ví dụ: Tính S biết
R = 3cm (làm tròn kết quả đến
Ví dụ: Diện tích của một hình tròn
Trang 6chữ số thập phân thứ hai)
Muốn tính diện tích cùa một
hình tròn, ta cần biết yếu tố
bán kính R = 3cm là:
S = R 2 3,14.3 2 = 28,26 (cm 2 ).
- TL: Cần biết bán kính của hình tròn đó
GV Cho hs vận dụng làm bài 77
Cho hs nêu cầu của bài toán
7’ * Bài 77 (Sgk – 98).
- Nêu yêu cầu
GV
GV
GV
GV
Hướng dẫn học sinh cách vẽ
hình; yêu cầu 1 hs lên bảng
giải, dưới lớp cùng làm
Gợi ý: Nhận xét về độ dài của
đường kính AB của đường tròn
nội tiếp hình vuông và độ dài
cạnh hình vuông
Y/cầu 1 hs vận dụng công vào
tính diện tích của hình tròn
Giới thiệu k/n hình quạt tròn:
Là 1 phần của hình tròn giới
hạn bởi 1 cung tròn và 2 bán
kính đi qua 2 mút của cung đó
Giới thiệu: Ví dụ hình quạt
tròn OAB tâm 0 bán kính R
Cung n0
K
TB
12’
Giải
Độ dài đường kính của đường tròn nội tiếp hình vuông bằng độ dài cạnh hình vuông:
Có d = AB = 4cm
2 2
d
Diện tích của hình tròn là:
S = R2 3,14.22 12,56(cm2).
2, Cách tính diện tích hình quạt tròn.
Khái niệm (Sgk/97)
Ví dụ: Hình quạt tròn OAB tâm 0, bán kính R
A
n
R 0
B A
Trang 7GV
GV
GV
?
Yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm theo bàn điền (bảng phụ)
biểu thức thích hợp vào các
chỗ trồng ( ) trong dẫy lập
luận sau:
- Hình tròn bán kính R(ứng với
cung 360o) có diện tích là
- Vậy diện tích hình quạt tròn
bán kính R, cung 10 có diện
tích
- Diện tích hình quạt tròn có
bán kính R, cung n0 có diện
tích S =
Yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả
HD:
2 q
trong đó l là độ dài cung no của
hình tròn
Vậy diện tích S của hình
quạt tròn bán kính R, cung no
được tính như thế nào?
Cho hs hoạt động cá nhân vận
dụng công thức vào làm bài
tập 79 (sgk/98); gọi 1 hs lên
bảng
Nh
TB
? (Sgk – 97)
+) Hình tròn bán kính R(ứng với cung 360o) có diện tích là: R2
+) Vậy hình quạt tròn có bán kính R Cung 10 có diện tích là
2 0
360
R
+) Hình quạt tròn bán kính R, cung n0
có diện tích S =
2
360
R n
- Đại diện nhóm trình kết quả điền
Diện tích S của hình quạt tròn bán kính R, cung n o được tính theo công
2
(l là độ dài cung n o của hình tròn)
Bài 79 (Sgk/98) Tóm tắt:
R = 6cm; n = 36.
Trang 85’
S q =?
Giải
Áp dụng công thức:
2
R n S
360 ,
2
2
6 36 36 36 S
3 6 11 3 cm
GV HD lại cách tính diện tích hình
tròn và hình quạt tròn
- Lắng nghe
c Củng cố, luyện tập (8’)
Câu hỏi:
1) Với tiết học hôm nay các em được biết thêm về những kiến thức cơ bản nào? Nêu từng đơn vị kiến thức cần nhớ đó?
2) Cho học sinh hoạt động nhóm bài tập 78 (sgk/98)
Đáp án:
1) Được biết thêm về cách tính diện tích hình tròn và hình quạt tròn
- Công thức tính diện tích hình tròn bán kính R: S = R 2
- Công thức tính diện tích hình quạt tròn có bán kính R, cung n0 là:
2
2) BT 78:
Vì chân đống cát là hình tròn có chu vi 12 mét nên ta có:
C = 2R => R =
C
2 =
12 6
2 (m).
Vậy diện tích phần mặt đất mà đống cát chiếm chỗ là:
S = R2 = (
6
)2 =
, ,
11 5
3 14 (m2)
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Học kĩ hai công thức tính diện tích hình tròn, hình quạt tròn
- Làm bài tập số 80, 81, 82, 83, 84,85 (SGK/98, 99)
- HD bài 81: Gọi S = = R2 là diện tích hình tròn lúc đầu
Trang 9a, Khi bán kính tăng gấp đôi, tức là:
R1 = 2R, thì S1 = = R12 = = (2R)2 = Các phần b, c làm tương tự