Nội dung - Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đạo lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x, ta luôn xác định được chỉ một giá trị của y thì y được gọi là hàm số của x, và x được gọi là [r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT CHƯƠNG II ĐẠI SỐ 9 Cấp độ
Chủ đề
Cộng
1 Nhắc lại,
bổ sung
các khái
niệm về
hàm số
- Các khái niệm về
"hàm số", "biến số"; hàm số có thể được cho bằng bảng, bằng công thức
- Biết cách tính
và tính thành thạo các giá trị của hàm
số khi cho trước biến số
2
2 Hàm số
bậc nhất - Hiểu được kháiniệm và các tính
chất của hàm số bậc nhất
cách vẽ
và vẽ đúng đồ thị của hàm số y
= ax + b
3 Đồ thị
của hàm số
y = ax + b
(a 0)
Số câu hỏi
Số điểm
Trang 24 Đường
thẳng song
song và
đường
thẳng cắt
nhau
- Học sinh biết chỉ ra các cặp đường thẳng //, cắt nhau
1
5 Hệ số
góc của
đường
thẳng
y = ax + b
(a 0)
Số câu hỏi
Số điểm
TS điểm
PHÒNG GD&ĐT RÀ ÔN ĐỀ KIỂM TRACHƯƠNG I HỌC KỲ I
Môn: Đại số
Họ và tên:……… (Thời gian làm bài 45 phút không kể thời gian giao đề)
Lớp:
Điểm GV Chấm Lời phê của thầy cô Ký duyệt
…
(Học sinh làm bài trực tiếp trên tờ giấy này)
Đề bài
Trang 3Câu 1(2 điểm): Khi nào đai lượng y được gọi là hàm số của đại lượng thay đổi x ? Hàm số được cho bằng những cách nào?
Lấy ví dụ minh họa?
Câu 2( 2 điểm): Cho hàm số y = 2x + 3 Tính f(1) và f(- 2)
Câu 3(2 điểm): a) Hàm số y = ax + b đồng biến khi nào? nghịch biến khi nào?
b) Hàm số nào sau đây đồng biến? hàm số nào nghịch biến?
y = 4 – x; y = 3x + 6
Câu 4( 2 điểm):
Vẽ đồ thị của các hàm số y = 2x – 1(d1) và y = -x +2 (d2)
trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy:
Câu 5( 2 điểm): Hãy chỉ ra các cặp đường thẳng cắt nhau và các cặp đường thẳng song song với nhau trong số các đường thẳng
sau:
a) y = 1,5x + 2
b) y = 1,5x – 1
c) y = x + 2
d) y = x – 3
Bài làm
Trang 4
………
………
………
………
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG II Môn: Đại số - Lớp 9
1
- Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đạo lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x, ta luôn xác định được chỉ một giá trị của y thì y được gọi là hàm
số của x, và x được gọi là biến số
1
- Lấy đúng VD hàm số được cho bằng bảng, công thức 0,5 2
f(1) = 2.1 + 3 = 2 + 3 = 5
0,5 0,5 f(-2) = 2.(-2) + 3
3
a – Khi a < 0, hàm số bậc nhất y = ax + b nghịch biến trên R
– Khi a > 0, hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến trên R
0,5 0,5
b Hàm số y = 4 – x có a = -1; b = 4 là hàm số nghịch biến trên R
Hàm số y = 3x + 6 có a = 3; b = 6 là hàm số đồng biến trên R
0,5 0,5
Trang 5
Vẽ đồ thị của (d1 ) và (d2)
- ( d1) qua A(0;-1) và B(0,5;0) -(d2) Qua C(2;0) Và D(2;0)
1
0,5 0,5
5
Các cặp đường thẳng cắt nhau:
y = 1,5x + 2 và y = x + 2; y = 1,5x + 2 và y = x – 3;
y = 1,5x – 1 và y = x + 2; y = 1,5x – 1 và y = x – 3
0,5 0,5 Các cặp đường thẳng song song với nhau:
y = 1,5x + 2 và y = 1,5x – 1
y = x + 2 và y = x – 3
0,5 0,5
Lưu ý:HS trình bày bài làm theo cách khác đúng vẫn được điểm tối đa.
D C
B A
y = -x +2
y= 2x -1
I
0,5 -1
2
2
y