- Cô chia lớp thành 3 đội chơi, Các thành viên trong các đội chơi quan sát các nét chữ trên màn hình, các đội chơi cùng nhau bàn bạc thảo luận xem các nét đó có thể ghép tạo thành chữ cá[r]
Trang 1GIÁO ÁN THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TRƯỜNG VÒNG 2
NĂM HỌC 2016- 2017
Hoạt động: Làm quen chữ cái
Đề tài: Trò chơi với chữ cái a, ă, â Chủ đề: Gia đình
Loại tiết: Rèn kỹ năng Đối tượng: Trẻ 5- 6 tuổi Thời gian: 30 phút Ngày soạn: 09/11/2016 Ngày dạy: 12/11/2016 Người thực hiện: Phạm Thị Thảo Đơn vị: Trường Mầm Quang Tiến
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Kiến thức
- Trẻ nhận biết, phát âm đúng chữ cái a, ă, â và nhận ra chữ cái a, ă, â trong các từ, tiếng chọn vẹn, qua các trò chơi
- Trẻ biết thảo luận, ghép chữ a, ă, â từ các nét chữ cắt rời, biết phân biệt chữ cái a,
ă, â qua đặc điểm cấu tạo của chúng
- Trẻ nắm được cách chơi, luật chơi của một số trò chơi với chữ cái a, ă, â: Trò chơi nhanh tay nhanh mắt, bé khéo tay, thi ai nhanh và trò chơi cùng nhau thi tài
- Trẻ biết cách cầm bút và ngồi đúng tư thế nhận biết các nét chữ và chữ cái chấm mờ
để tô đúng quy trình
2 Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng nhận biết, phát âm chữ cái a, ă, â, kỹ trả lời câu hỏi to, rõ ràng, mạch lạc
- Phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho trẻ thông qua các trò chơi chữ cái
- Trẻ có kỹ năng cầm bút và tư thế ngồi đúng Rèn cho trẻ kỹ năng tô theo nét chấm
mờ đúng quy trình của chữ a, ă, â
- Rèn khả năng phản ứng nhanh với hiệu lệnh, khả năng quan sát và chú ý cho trẻ Thông qua trò chơi tích hợp hoạt động âm nhạc, khám phá về các đồ dùng, vận động cho trẻ
Trang 23 Thái độ:
- Trẻ hào hứng tham gia vào các trò chơi một cách tích cực
- Có ý thức tổ chức khi tham gia vào trò chơi
- Giáo dục trẻ yêu quý các thành viên trong gia đình, biết bảo vệ 1 số đồ dùng trong gia đình
II CHUẨN BỊ:
1 Địa điểm: Trong lớp
2 Đồ dùng của cô:
- Máy chiếu, màn chiếu, máy vi tính được thiết kế trên powerpoint có các slide chữ cái a, ă, â
- Tranh ảnh đồ dùng trong gia đình có từ chứa chữ cái a, ă, â
- 3 bảng từ có chia các ô với chữ cái a, ă, â
- 9 vòng thể dục
- Bài đồng dao cho trẻ đọc: Dung dăng dung dẻ, Chi chi chành chành, nu na nu nống
- Nhạc một số bài hát về chủ điểm: Gia đình nhỏ hạnh phúc to, cả nhà thương nhau
3 Đồ dùng của trẻ:
- 3 rổ đựng nét chữ a, ă, â cắt rời, 3 thẻ đáp án dành cho 3 đội
- Vở bé làm quen với chữ cái qua trò chơi, bút chì, bàn ghế ngồi, thẻ ngôi nhà chữ cái a, ă, â đủ cho số lượng trẻ
III CÁCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1 Hoạt động 1: Gây hứng thú (3 phút)
- Chào mừng các bạn nhỏ lớp 5TA1 đã đến
với chương trình “Trò chơi chữ cái” ngày
hôm nay!
- Đến tham dự chương trình cô xin trân trọng
giới thiệu có 3 đội chơi vô cùng đáng yêu:
Đội Chim Non, đội Mèo Con, đội Thỏ Ngọc
- Thành phần đặc biệt trong chương trình
ngày hôm nay đó là sự có mặt của các cô
giáo đến từ các trường mầm non Quang Tiến
- Trẻ đến bên cô vỗ tay hưởng ứng tham gia chương trình “Trò chơi chữ cái” cùng cô
- Trẻ vỗ tay khi được cô giới thiệu về đội mình
- Trẻ vỗ tay chào đón các cô thể hiện niềm vui trên nét mặt
Trang 3các con cùng chào đón các cô bằng một tràng
pháo tay thật lớn nào!
- Cô mở màn hình vi tính có chữ a,ă,â và giới
thiệu “Đến với chương trình “Trò chơi chữ
cái” ngày hôm nay các con sẽ được chơi với
chữ cái a, ă, â”
- Trẻ quan sát trên màn hình và phát âm chữ cái a, ă, â
2 Hoạt động 2: Bài mới (25 phút)
2.1 Trò chơi 1: “Nhanh tay nhanh mắt”
* Cách chơi:
- Cô chia lớp thành 3 đội chơi, Các thành
viên trong các đội chơi quan sát các nét chữ
trên màn hình, các đội chơi cùng nhau bàn
bạc thảo luận xem các nét đó có thể ghép tạo
thành chữ cái gì rồi sử dụng các nét chữ cắt
rời để ghép thành chữ cái đó vào thẻ đáp án
Hết giờ chơi đội nào có đáp án đúng với đáp
án của chương trình thì đội đó sẽ giành phần
thắng
- Cô cho các đội ngồi thành 3 nhóm
- Cô mở các slide trên màn hình cho trẻ quan
sát và thảo luận
- Cô đưa ra đáp án và cho các đội so sánh với
kết quả của đội mình, sau đó cô cho trẻ phát
âm chữ cái vừa tạo thành bằng nhiều hình
thức: từng đội, nhóm bạn trai, bạn gái, cá
nhân trẻ phát âm
(Cô lắng nghe, rèn kỹ năng phát âm cho trẻ)
- Động viên khuyến khích trẻ
2.4 Trò chơi thứ 2 " Thi ai nhanh"
* Cách chơi:
- Trẻ chú ý lắng nghe cô hướng dẫn cách chơi trò chơi “Nhanh tay nhanh mắt”
- Trẻ di chuyển về 3 nhóm ngồi thành vòng tròn
- Các nhóm quan sát các nét chữ trên màn hình, thảo luận và ghép các nét chữ cắt rời tạo thành chữ cái theo như thảo luận
- Các nhóm tự so sánh với đáp án, phát
âm chữ cái a, ă, â theo yêu cầu của cô
- Trẻ phát âm chữ a,ă,â (theo nhóm, cá nhân )
Trang 4- Cô cho các thành viên trong các đội lựa
chọn ngôi nhà chữ cái mà mình yêu thích,
sau đó vừa đọc đồng dao vừa đi vòng quanh
vong tròn Khi cô đọc chữ cái nào thì thành
viên có ngôi nhà mang chữ cái đó nhảy vào
vòng tròn giơ chữ cái đó lên và phát âm thật
to chữ cái đó Bạn nào bật vào trong vòng
tròn mà sai chữ cái sẽ phải nhảy lò cò
(cô cho trẻ đổi ngôi nhà chữ cái cho nhau rồi
tiếp tục chơi)
- Sau mỗi lần chơi cô kiểm tra, động viên,
khuyến khích trẻ
2.2 Trò chơi thứ 3: “Bé khéo tay ”
* Cách chơi:
- Cô giới thiệu chữ a, ă, â viết thường cho trẻ
quan sát
- Cô tô mẫu nét cong tròn, nét móc, chữ a, ă,
â viết thường cho trẻ qua sát và phân tích
cách tô (khi tô nét chữ đầu cô ngồi đúng tư
thế và cách cầm bút tô cho trẻ quan sát; chữ
sau cô ngồi tránh bên và tô phân tích cho trẻ
dễ quan sát Với chữ a cô tô và giới thiệu chi
tiết các nét và chữ a hoàn chỉnh, các chữ sau
tùy theo chữ ă;â cô tô ít hơn hoặc chỉ tô chữ
hoàn chỉnh)
- Cô cho trẻ về 3 nhóm Hỏi trẻ quan sát xem
trong trang vở của mình có những gì?
- Cô hỏi trẻ để trẻ về tư thế ngồi, cách cầm
bút để tô (khi tô các con ngồi như thế nào?
Con cầm bút bằng tay nào? Tay trái con làm
gì? )
- Cho trẻ thực hiện (trong khi trẻ thực hiện cô
bao quát sửa tư thế ngồi, cầm bút cho trẻ,
- Trẻ lắng nghe cô nhận xét
- Trẻ quan sát lên bảng, lắng nghe cô phổ biến cách chơi và hứng thú tham gia vào trò chơi
- Trẻ thực hiện: Lần lượt từng trẻ của 3 đội bật qua vòng lên chọn tranh đúng gắn vào các ô chữ tương ứng
- Trẻ đứng về vị chí, kiểm tra kết qua chơi cùng cô, lắng nghe cô nhận xét
- Trẻ chú ý quan sát cô giới thiệu chữ a,
ă, â, viết thường
- Trẻ ngồi quan sát và lắng nghe cô phân tô mẫu và phân tích cách tô nét cong tròn khép kín, nét móc, chữ a, ă, â
- Trẻ về chỗ ngồi giở vở, quan sát và trả lời câu hỏi của cô theo những gì mình quan sát được
- Trẻ trả lời câu hỏi của cô: Ngồi ngay
Trang 5hướng dẫn trẻ tô đúng theo quy trình của
chữ)
(nếu trẻ chưa tô hết chữ cô gợi ý cho trẻ tô
vào các hoạt động sau)
- Cô nhận xét động viên trẻ sau khi kết thúc
hoạt động tô
2.4 Trò chơi thứ 4 " Cùng nhau thi tài”
* Cách chơi:
- Cô giới thiệu 3 chiếc bảng có gắn các ô chữ
a,ă,â, vàaatrong rổ có các tranh có từ chứa
chữ cái a, ă, â dành cho các đội Các đội chơi
đứng thành hàng dọc, lần lượt các thành viên
trong các đội bật qua 3 chiếc vòng lên chọn
tranh, quan sát từ, gắn tranh vào đúng ô chữ
Trong thời gian là 1 bản nhạc đội nào chọn
được nhiều tranh và gắn đúng đội đó sẽ giành
phần chiến thắng
- Cô kiểm tra kết quả các đội chơi, động viên
khuyến khích trẻ
ngắn, lưng thẳng, ngực không tì vào bàn…
- Trẻ cầm bút ngồi ngay ngắn và tô các nét, chữ a, ă, â viết thường trong vở
- Trẻ quan sát và lắng nghe cô nhận xét
- Trẻ quan sát lên bảng, lắng nghe cô phổ biến cách chơi và hứng thú tham gia vào trò chơi
- Trẻ thực hiện: Lần lượt từng trẻ của 3 đội bật qua vòng lên chọn tranh đúng gắn vào các ô chữ tương ứng
- Trẻ đứng về vị chí, kiểm tra kết qua chơi cùng cô, lắng nghe cô nhận xét
3 Hoạt động 3: Kết thúc (2 phút)
- Cô nhận xét, khuyến khích trẻ sau buổi
chơi, kết thúc chương trình, cho trẻ đọc đồng
dao tặng các cô bài: “Đi cầu đi quán”
- Trẻ lắng nghe cô nhận xét, và thể hiện
sự vui vẻ khi được cô động viên
- Trẻ đọc đồng dao: “Đi cầu đi quán” hưởng ứng kết thúc chương trình cung cô