- Ngoài ra các VSV sử dụng còn có khả năng phân hủy các phế thải hữu cơ cung cấp các các chất dinh dưỡng cho cây trồng, tăng khả năng kháng bệnh cho cây có nguồn gốc từ đất và tạo ra các[r]
Trang 2V CÁC NHÓM VI SINH VẬT CẢI TẠO ĐẤT
1 Vi sinh vật phân giải cellulose
Trang 31 Vi sinh vật phân giải cellulose
Xenlulose thường có mặt ở các dạng sau:
• Phế liệu nông nghiệp: rơm rạ, lá cây, vỏ lạc, vỏ trấu, vỏ thân ngô…
• Phế liệu công nghiệp thực phẩm: vỏ và xơ quả,
Trang 41 Vi sinh vật phân giải cellulose
• Trong điều kiện tự thoáng khí Xenlulose có thể bị phân giải dưới tác dụng của nhiều vi sinh vật hiếu khí
• Ngoài ra, còn có một số vi khuẩn kị khí có khả
năng tham gia tích cực vào quá trình phân giải
xenlulose Các loài vi sinh vật như: Cytophaga,
Cellulomonas, giống Bacillus, giống Clostridium, Aspergillus, Penicillium …
Trang 51 Vi sinh vật phân giải cellulose
Penicillium Bacillus Cytophaga
Cellulomonas Aspergillus
Trang 62 Vi sinh vật phân giải PhotPho (P)
- Trong tự nhiên, P nằm trong nhiều dạng hợp chất khác nhau Các hợp chất P hữu cơ trong đất có nguồn gốc từ xác động vật, thực vật,
phân xanh, phân chuồng…
- Vi sinh vật phân hủy P hữu cơ các loài có khả
năng phân giải mạnh là B.megaterium,
Serratia, B.subtilis, Serratia, Proteus,
Arthrobster,
- Vi khuẩn: Pseudomonas, Alcaligenes,
Achromobacter, Agrobacterium, Aerobacter, Brevibacterium, Micrococcus, Flavobacterium
Trang 72 Vi sinh vật phân giải PhotPho (P):
Xạ khuẩn: Streptomyces
Streptomyces
Trang 82 Vi sinh vật phân giải PhotPho (P):
• Nấm: Aspergillus, Penicillium, Rhizopus,
Sclerotium …
Trang 93 Vi sinh vật cố định Nito:
- Là loại sinh vật có tác dụng cố định đạm nitơ tự
do trong không khí và trong đất (cây trồng
không hấp thu được) tạo thành đạm dễ tiêu
cung cấp cho đất và cho cây trồng
- Bản chất của quá trình cố định nitơ phân tử
được Hellrigel và Uynfac tìm ra năm 1886 Có hai nhóm vsv tham gia đó là: (1) nhóm vi sinh vật sống tự do và hội sinh và (2) nhóm vi sinh vật cộng sinh
Trang 103 Vi sinh vật cố định Nito
Vi khuẩn Azotobacter, Vi khuẩn
Beijerinskii, Vi khuẩn Clostridium,
Vi khuẩn Azotobacter
Trang 11Vi khuẩn Clostridium
3 Vi sinh vật cố định Nito
Trang 123 Vi khuẩn cố định N
• Vi khuẩn Rhizobium :
Rhizobium
Trang 133 Vi khuẩn cố định Nito
Vi khuẩn Beijerinskii
+ Vi khuẩn Beijerinskii có khả năng đồng hóa tốt các loại đường
đơn, đường kép, cứ tiêu tốn 1 gam đường gluco nó có khả năng
cố định được 5 – 10 mgN.
+ có thể phát triển ở môi trường pH= 3, nhưng vẫn phát triển ở pH
trung tính hoặc kiềm yếu, vi khuẩn Beijerinskii thích hợp ở độ
ẩm 70 – 80% ở nhiệt
+ Độ 25 – 28 độ C Vi khuẩn Beijerinskii phân bố rộng trong tự
nhiên, nhất là ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới
- Vi khuẩn Clostridium.
Vi khuẩn Clostridium đồng hóa tốt tất cả các nguồn thức ăn nitơ
vô cơ và hữu cơ, cứ 1 gam đường gluco thì đồng hóa được 5 –
12 mgN
Nó có thể phát triển ở pH 4,5 – 9, độ ẩm thích hợp 60 – 80%, nhiệt độ 25-30 độ C
Trang 143 Vi khuẩn cố định nitơ
• Vi khuẩn Rhizobium có tiêm mao, có khả năng
di động được, chúng thích hợp ở pH từ 6,5 – 7,5, nhiệt độ 25 – 28 độ C, độ ẩm 50 – 70% Khi già có một số loài tạo được nang xác,
khuẩn lạc sẽ chuyển sang màu nâu nhạt
• Vi khuẩn Rhizobium gồm nhiều loài khác
nhau: Rh Leguminosarum;Rh Phaseoli; Rh Trifolii
Trang 15VI CÁC CHẾ PHẨM VSV CẢI TẠO ĐẤT
1 Phân vi sinh vật cố định Nitơ phân tử
2 Phân vi sinh vật phân giải Photphat khó tan
3 Phân hữu cơ sinh học
Trang 161.PHÂN VI SINH VẬT CỐ ĐỊNH N PHÂN TỬ.
nitơ cung cấp các hợp chất chứa
nitơ cho đất và cây trồng, tạo điều
kiện nâng cao năng xuât và chất
lượng nông sản Phân lân VSV
không gây hại đến sức khỏe của
người và động vật, thực vật và
không ảnh hưởng xấu tới môi
trường sinh thái.
Chế phẩm VS sử dụng cho đỗ tương
Trang 171.2.Quy trình sản xuất phân VSV cố định N:
Phân lập tuyển chọn chủng VSV cố định nitơ
Công tác kiểm tra chất lượng và yêu cầu chất lượng
đối với sản phẩm Nhân sinh khối
Xử lí sinh khối tạo sản phẩm
Trang 181.PHÂN VI SINH VẬT CỐ ĐỊNH N PHÂN TỬ.
1.2.Quy trình sản xuất phân VSV cố định N:
B3:Xử lí SK tạo SP
Chuẩn bị môi trường Lên men cấp 1 Cây giống
Sinh khối VSV Lên men cấp 2
Trang 191.3 Hiệu quả của chế phẩm VSV cố định N.
Hiệu lực của phân VK nốt sần tại một số vùng trồng lạc
miền Bắc
Loại
đất Điều kiện thí nghiệm Năng xuất lạc vỏ (tạ/ha) Hiệu lực của phân
VKNS (tạ/ha)
So với đối chứng
(%)
Đối chứng Phân VKNS
Bạc
màu 5 tấn PC P60,K60,N20-30 19,72 22,72 3,0 115,2Phù sa
Trang 201.3 Hiệu quả của chế phẩm VSV cố định N.
- Cố định nito phân tử cộng sinh giữa vi khuẩn nốt
sần và cây bộ Đậu hàng năm cung cấp thêm cho đất
Trang 212 PHÂN VI SINH PHÂN GIẢI PHOTPHAT KHÓ TAN
2.1 Khái niệm:
- Phân VSV phân giải photphat khó
tan là sản phẩm có chứa một hay
nhiều chủng VSV còn sống đạt tiêu
chuẩn đã ban hành, có khả năng
chuyển hóa các hợp chất photpho
khó tan thành dễ tiêu cho cây trồng
sử dụng, góp phần nâng cao năng
xuât và chất lượng nông phẩm
Phân lân VSV không gây hại đến
sức khỏe của người và động vật,
thực vật và không ảnh hưởng xấu
tới môi trường sinh thái.
Trang 222.2 Quy trình sản xuất.
2.3 Phương pháp bón phân lân vi sinh
2.4 Hiệu quả của phân lân vi sinh
- Nâng cao hiệu quả của phân bón lân khoáng nhờ sự phân giải của VSV.
- Tận dụng nguồn photphat địa phương có hàm lượng lân thấp không đủ điều kiện sản xuất ở quy mô công nghiệp.
- Tăng số lượng VSV phân giải lân trong đất.
- Tăng khả năng sinh trưởng phát triển và khả năng kháng bệnh của cây trồng.
2 PHÂN VI SINH PHÂN GIẢI PHOTPHAT KHÓ TAN
Trang 233 PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC
3.1 Khái niệm: PHCSH là
loại sản phẩm phân bón
được tạo thành thông qua
quá trình lên men VSV
Trang 243.2 Quy trình sản xuất.Bước 1: Chuẩn bị
- Chuẩn bị nguyên phụ liêu ủ:
nguyên phụ liệu ủ có thể bao
gồm các rơm rạ, thân cây họ
đậu, lá cây, vỏ cà phê… và
phân chuồng, sử dụng phân
gia súc, gia cầm như phân bò,
phân heo, phân gà… Chế
- Chọn địa điểm ủ: địa điểm ủ
phải khô ráo, dễ thoát nước.
Trang 25sau đó rắc một lớp tro
bếp từ 1kg- 2 kg đều lên
bề mặt lớp ủ.
Trang 273.2 Quy trình sản xuất.
- Bước 4: tưới phân ure
Pha loãng phân ure, 50gram- 100gram / 1 m3 để tưới đều lên nguyên liệu ủ, lưu ý phân ure và chế phẩm men không được trộn chung để tưới.
- Bước 5: đưa phân chuồng vào
Tiến hành đưa phân chuồng vào bên trên lớp
nguyên liệu ủ, xếp thành lớp dày từ 20cm – 30 cm
- Bước 6: thực hiện lại thao tác giống như từ bước 1 – bước 5, cho tới khi đầy khung ủ.
Trang 283.2 Quy trình sản xuất.
• Trong quá trình ủ phân hữu cơ , lưu ý nên định kỳ
đo nhiệt độ và độ ẩm của phân ủ 7 ngày một lần Đối với độ ẩm, đo bằng cách dùng tay nắm chặt phân ủ, nếu nước rịnh ở kẽ tay là độ ẩm phù hợp, 50%- 60%, đối với đo nhiệt độ dùng nhiệt kế, xăm
lỗ, đặt nhiệt kế đo khoảng 5 phút, sau đó lấy nhiệt
kế ra, trong thời gian từ tuần thứ 1- tuần thứ 4,
nhiệt độ duy trì khoảng 50- 60 độ C, từ tuần thứ 4 trở đi, nhiệt độ khoảng 40 độ C, túi ủ chỉ còn hơi
ấm mà thôi Đến tuần thứ 6- tuần 8, phân đã
nguội, chúng ta có thể đem ra sử dụng.
Trang 293.3 Hiệu quả phân hữu cơ sinh học
Tên quốc gia Tỉ lệ % tăng năng xuất.
Trung Quốc Triều Tiên Thái Lan
Ấn độ
25,2 - 32,6
8 – 12 2,5 – 29,5
9,9
Hiệu quả phân hữu cơ sinh học đối với lúa ở một số quốc gia châu Á.
Trang 30KẾT LUẬN: CHẾ PHẨM VSV CẢI TẠO ĐẤT
- Đất có tính đệm chọn lọc qua đó có vai trò quan trọng trong
việc ngăn chặn sự phát tán của các chất ô nhiễm.
- Công nghệ VSV trong cải tạo đất bị ô nhiễm là sử dụng các
loại VSV có khả năng phân giải hoặc chuyển hóa các chất gây
ô nhiễm trong đất.
- Ngoài ra các VSV sử dụng còn có khả năng phân hủy các phế thải hữu cơ cung cấp các các chất dinh dưỡng cho cây trồng,
tăng khả năng kháng bệnh cho cây có nguồn gốc từ đất và tạo
ra các chất kích thích sinh trưởng thực vật, làm ổn định cấu
trúc đất ở vùng rễ cây trồng.
- Nghiên cứu các chế phẩm VS để tái sinh phục hồi đất, nâng
cao độ phì nhiêu cho đất đang được đẩy mạnh ở nhiều nước
trong đó có Việt Nam.