Theo kết quả hình 3: Khi tăng nhiệt độ phản ứng tăng, hiệu suất của phản ứng clometyl hóa có sự thay đổi. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng tới hiệu suất phản ứng clometyl hóa PS[r]
Trang 1Nghiên cứu chế tạo vật liệu trao đổi Anion từ Polystiren phế thải ứng dụng để xử
lý PO4 3- trong môi trường nước
Hoàng Anh Huy; Mai Văn Tiến
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Số 41A đường Phú Diễn,
Phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
ĐT: 84-932 249 680 Email: info@123doc.org
Tóm tắt: Bài báo này trình bày một số kết quả nghiên cứu chế tạo vật liệu trao đổi
anion từ polystyren phế thải Quá trình tổng hợp nhựa trao đổi anion từ polystyrene
phế thải trải qua ba công đoạn, phân loại và làm sạch, phản ứng clometyl hóa vòng
nhân phản ứng clometyl hóa, nhiệt độ, thời gian và hàm lượng etylen điamin tới hiệu
suất phản ứng, khả năng trao đổi của nhựa đã được nghiên cứu khảo sát Độ bền kéo,
độ bền nén của nhựa được xác định bằng các phương pháp theo tiêu chuẩn Độ bền
kéo của nhựa đạt 28,9 (N/mm2), độ bền nén 54.40 (N/mm2), dung lượng trao đổi cực
đại đối với ion PO43- của nhựa đạt 10.5 mgPO43-/g
Từ khóa: Trao đổi Anion, Polystiren, chloromethylation, amination
I Đặt vấn đề
Polystyren (PS) là loại nhựa được tổng hợp từ nguyên liệu của quá trình lọc hóa
d ầ u N h ự a P S đ ư ợ c ứ n g d ụ n g đ ể s ả n s u ấ t c á c đ ồ g i a d ụ n g v à c á c s ả n p h ẩ m c ô n g
nghiệp phục vụ cho mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Các sản phẩm chế từ nhựa PS
sau khi hết niên hạn sử dụng được thải bỏ ra môi trường trở thành phế thải gây nguy
h ạ i c h o m ô i t r ư ờ n g , l ư ợ n g p h ế t h ả i P S t ă n g đ ề u m ỗ i n ă m ư ớ c t í n h k h o ả n g t r ê n
một h tình h bhứcp xayl v tiệns d háph l Phế tử ýthảic às ừpái ácPử ảnụng hẩmợp ý.S
này nếu đem chôn lấp sẽ tốn diện tích đất, đồng thời còn gây ô nhiễm cho nguồn đất
do sinh ra khói bụi, các khí độc kể cả dioxin rất có hại cho sức khỏe con người, môi
trường và tiềm ẩn nguy cơ làm suy giảm tầng ozôn Dùng phương pháp tái sinh thì
lại cao hơn nhựa “nguyên sinh” nếu xét về góc độ năng lượng [1]
Trang 2Trong khi đó, nhu cầu về sử dụng nhựa trao đổi ion ứng dụng trong xử lý ô nhiễm
nước thải và nước sinh hoạt hiện nay ở nước ta hiện có nhu cầu lớn, chúng ta vẫn
đang phải nhập khẩu hoàn toàn từ nước ngoài.Về bản chất nhựa trao đổi ion có thành
biến tính thế vòng thơm trên mạch đại phân tử để tạo ra các nhóm chức hoạt động có
khả năng trao đổi ion theo sơ đồ phản ứng hình 1 [2]
CH2 CH ClCH2 OCH 3
Xúc tác Friedel Crafts
CH2 CH
CH 2 Cl
R 2 NH HCl
CH 2 CH
CH 2 N
R2 +HCl
-Hình 1 Sơ đồ tổng hợp nhựa trao đổi anion
Đ â y l à c ơ s ở k h o a h ọ c đ ể c h ú n g t a c ó t h ể c h ế t ạ o n h ự a t r a o đ ổ i a n i o n t ừ n g u ồ n
nguyên liệu phế thải PS
II Thực nghiệm
2.1 Nguyên liệu, hóa chất
- Xốp PS phế liệu;
- Nhôm clorua hexahydrat, AlCl3.6H2O, 99.9% (Merck-Đức);
- Thiếc clorua dehydrat, công thức SnCl2.2H2O, 99.8% (Merck-Đức);
- Chlorometylete, ClCH2-OCH3, 99.9%, d = 1,06 g/ml (Merck-Đức);
- Ethylen điamin, (C2H5)2NH, 99.8%, 0,9 g/cm3 (Sigma- Aldrich);
- Etanol, C2H5OH (Việt Nam);
- Xylene, (CH3)2C6H4, 99.9% (Merck-Đức);
- Dung dịch chuẩn gốc PO43- (Merck- Đức)
2.2 Phương pháp tổng hợp nhựa trao đổi ion từ PS phế liệu
a) Tách phân loại và làm sạch PS phế thải
Xốp PS phế thải sau khi thu gom được xử lý như sau: Tiến hành phân loại, tách
và loại bỏ hết các chất bẩn và các thành phần nhựa phế liệu khác, rửa sạch, sấy khô,
đưa vào máy băm nhỏ, tới kích thước hạt cỡ 1mm Hạt nhựa PS sau khi băm nhỏ
được hòa tan hoàn toàn bằng dung môi xăng thơm hoặc xylen Sau đó nhựa PS được
kết tủa và lọc rửa lại bằng etanol, lặp lại quá trình này 2 tới 3 lần để loại bỏ hết tạp
c h ấ t v à p h ụ g i a , t a t h u đ ư ợ c P S s ạ c h r ồ i đ e m đ i s ấ y ở n h i ệ t đ ộ d ư ớ i
100oC trong thời gian từ 2÷3 giờ
b) Tổng hợp nhựa trao đổi anion từ PS phế thải
Nhựa trao đổi anion tổng hợp từ PS phế thải trải qua 2 giai đoạn
Trang 3Giai đoạn 1: Phản ứng clometyl hóa
+ N h ự a P S p h ế t h ả i s a u k h i l à m s ạ c h đ ư ợ c h ò a t a n h o à n t o à n b ằ n g d u n g m ô i
xylen với các nồng độ khác nhau từ 2÷10% theo khối lượng Tiến hà nh phản ứng
clometyl hóa tại dải nhiệt độ từ 120÷160oC, thời gian phản ứng từ 6 ÷ 8 giờ, trong
bình cầu 3 cổ nhám có sinh hàn hồi lưu và lắp nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ của phản
ứ n g C h l o r o m e t y l e t e đ ư ợ c s ử d ụ n g l à m t á c n h â n p h ả n ứ n g t h e o t ỷ l ệ đ ã t í n h t o á n
trước trong sự có mặt của chất xúc tác SnCl2 và AlCl3 Kết thúc phản ứng nhựa PS
clometyl hóa được kết tủa làm sạch bằng etanol để loại bỏ chất xúc tác và các tác
hiện phản ứng amin hóa để tạo nhựa trao đổi anion [3,4]
Giai đoạn 2: Phản ứng amin hóa
tính theo khối lượng, được đưa vào bình phản ứng thực hiện amin hóa để tạo nhựa
diamine khác nhau, tại nhiệt độ 120oC, thời gian cho quá trình này diễn ra từ 1÷3
giờ Nhựa trao đổi anion tạo thành được kết tủa lại bằng etanol sau đó được sấy khô
trong tủ sấy chân không tại nhiệt độ 800C đến khối lượng không đổi, để nguội tới
nhiệt độ phòng rồi đem nghiền tạo thành hững hạt nhựa có đường kính khoảng 1mm
Sản phẩm sau quá trình này sẽ được đem thử nghiệm để đánh giá khả năng trao đổi
anion
2.3 Phương pháp thử nghiệm trao đổi anion PO4 3- của nhựa trong phòng thí
nghiệm
Cân một lượng khoảng 2 ± 0,1(g) nhựa có đường kính 1mm sau khi sấy và tinh
chế sạch cho vào cốc thủy tinh có mỏ 500ml
S o n g s o n g c h u ẩ n b ị c á c d u n g d ị c h t r a o đ ổ i P O43 - c ó n ồ n g đ ộ x á c đ ị n h t r ư ớ c
Dùng pipet hút chính xác 100ml cho vào cốc có chứa khoảng 2 gam nhựa trao đổi và
đưa vào hệ thống máy khuấy như hình 2 để thực hiện khảo sát và đánh giá quá trình
trao đổi ion của nhựa
Hình 2 Mô hình thử nghiệm đánh giá khả năng trao đổi PO
Trang 43 K ếtt t húch thựcđ t iệnh l raol b nổi, t iếnd l vànht h ọcp oại ỏ hựa hu ịch ọc à iến ành hân tích xác định lại hàm lượng anion PO43- còn lại
c h ứ a 1 0 0 m l c á c d u n g d ị c h a n i o n P O43 - c ó c ù n g n ồ n g đ ộ n h ư n h a u v ớ i n ồ n g đ ộ
0.08mg/l , sau đó tiến hành khuấy trao đổi với các khoảng thời gian khác nhau
- Khảo sát xác định dung lượng trao đổi cực đại: Chuẩn bị 5 cốc 500ml có mỏ chứa
100ml c d ácd aung P 43- c ónịch ồngđ nionP 43-tăng dộ OOsần,đ t auh t ó đ hực iện rao ổi
ion ứng với tốc độ khuấy như nhau và thời gian được thực hiện là như nhau
2.4 Các phương pháp phân tích tính, đặc trưng cấu trúc, tính cơ, lý, hóa của vật
liệu nhựa trao đổi ion từ PS phế thải
+ Phương pháp xác định độ bền kéo đứt của vật liệu theo tiêu chuẩn: ISO 527 - 2
(1993)
+ Phương pháp xác định độ bền nén theo tiêu chuẩn ISO 604 - 1993
+ Phương pháp phân tích Phổ hồng ngoại IR: Phổ hồng ngoại (IR) được đo trên máy
BRUKER- TENSOR (Đức) tại Viện Hóa học- Viện hàn lâm khoa học Việt Nam
+ Phân tích xác định nồng độ PO43- theo TCVN 6202: 2008
III Kết quả và thảo luận
3.1 Ảnh hưởng hàm lượng chlorometylete tới hiệu suất phản ứng clometyl hóa
P h ả n ứ n g c l o m e t y l h ó a n h ự a P S đ ư ợ c t h ự c h i ệ n n h ư t r ì n h b à y t r o n g m ụ c
2.2.b Các điều kiện phản ứng được duy trì không đổi: Lượng PS phản ứng 20 gam
tính theo khối lượng, nhiệt độ phản ứng 140oC, thời gian phản ứng là 8 giờ, tốc độ
khuấy 200 vòng/phút Ở đây thay đổi hàm lượng thể tích của chlorometylete lần lượt
t ư ơ n g ứ n g l à 1 , 3 , 5 , 7 , 9 m l B ả n g 1 Tr ì n h b à y k ế t q u ả ả n h h ư ở n g h à m l ư ợ n g
chlorometylete đến hiệu suất của phản ứng clometyl nhựa PS
Bảng 1 Ảnh hưởng của hàm lượng chlorometylete đến hiệu suất phản ứngn hi u su t ph n ngệu suất phản ứng ất phản ứng ản ứng ứng
Hàm lượng
chlorometylete
[ml]
Khối lượng PS clometyl hóa thu được
[gam]
Khối lượng PS clometyl tính theo lý thuyết [gam]
Hiệu suất phản ứng[%]
K ế t q u ả b ả n g 1 c h o t h ấ y : K h i t ă n g h à m l ư ợ n g c h l o r o m e t y l e t e h i ệ u su ấ t p h ả n ứ n g
c l o m e t y l h ó a g i ả m , c ụ t h ể h i ệ u s u ấ t c ủ a p h ả n ứ n g g i ả m t ừ 9 5 0 6 % x u ố n g c ò n
67.66% Ở khoảng nồng độ chlorometylete nhỏ hơn 5ml, hiệu suất phản ứng đạt giá
trị c aot 9 rênv í c 0%s t đ à K t t óh ựl haychlorometylete l ớnhổi hi 5ơnăng mlàm ượng
Trang 5h i ệ u x u ấ t p h ả n ứ n g g i ả m đ i r õ r ệ t G i ả i t h í c h s ự t h a y đ ổ i h i ệ u su ấ t c ủ a p h ả n ứ n g
clometyl hóa là do trong các phân tử PS số lượng gốc vòng thơm phản ứng thế với
chlorome tyle te là không đổi Ở nồng độ hàm lượng chlorome tyle te nhỏ lượng gốc
ứng
3.2 Ảnh hưởng nhiệt độ phản ứng tới hiệu suất phản ứng clometyl hóa
C á c đ i ề u k i ệ n t h ự c h i ệ n p h ả n ứ n g đ ư ợ c d u y t r ì k h ô n g đ ổ i n h ư : Hà m l ư ợ n g
c h l o r o m e t y l e t e l à 5 3 m l / 2 0 g P S , t h ờ i g i a n p h ả n ứ n g l à 8 g i ờ , t ố c đ ộ k h u ấ y 2 0 0
vòng/phút Ở đây nhiệt độ phản ứng clometyl hóa nhựa PS lần lượt được thay đổi và
thực h t iện1 oC, 1ại o30C, 120 o40C, 1 o50C v à1 oC H60 ình3 T b ả rìnhh c ày nh ưởng ủa
nhiệt độ thực hiện phản ứng clometyl hóa nhựa PS tới hiệu suất của sản phẩm PS
clometyl hóa
Theo kết quả hình 3: Khi tăng nhiệt độ phản ứng tăng, hiệu suất của phản ứng
clometyl hóa có sự thay đổi Hiệu suất của phản ứng tăng từ 80.2% lên 95.4% nhanh
trong khoảng nhiệt độ từ 120oC lên 140oC
Hình 3 Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng tới hiệu suất phản ứng clometyl hóa PS
Khi tiếp tục tăng nhiệt độ của phản ứng từ 140oC lên 160oC hiệu suất phản ứng
lại giảm nhẹ từ 95% xuống còn 92% Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng trên là do tại
nhiệt độ phản ứng clometyl hóa cao, phản ứng sẽ xảy ra với tốc độ nhanh hơn làm
t ă n g h i ệ u s u ấ t p h ả n ứ n g T ạ i n h i ệ t đ ộ t h ự c h i ệ n p h ả n ứ n g c a o h ơ n
140oC có thể là nguyên nhân dẫn tới sự bắt đầu phân hủy các phân tử PS do đó làm
giảm hiệu suất của phản ứng
3.2 Ánh hưởng hàm lượng ethylene diamine tới khả năng trao đổi của nhựa
Hàm lượng etylen điamin có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến khả năng
trao đổi anion của nhựa Để khảo sát ảnh hưởng hàm lượng ethylenen điamine tới khả
năng trao đổi của nhựa các thí nghiệm được thực hiện như trình bày trong mục 2.2.b,
kết quả được thể hiện trong bảng 2
Bảng 2 nh hưởng của hàm lượng etylen diamin tới khả năng trao đổi của nhựang c a h m lủa hàm lượng etylen diamin tới khả năng trao đổi của nhựa àm lượng etylen diamin tới khả năng trao đổi của nhựa ượng etylen diamin tới khả năng trao đổi của nhựang etylen diamin t i kh n ng trao ới khả năng trao đổi của nhựa ản ứng ăng trao đổi của nhựa đổi của nhựai c a nh aủa hàm lượng etylen diamin tới khả năng trao đổi của nhựa ựa
Trang 6Hàm lượng etylen diamin (ml) Khả năng trao đổi PO 4 3- (mg/g)
đổi của nhựa đối với anion PO43- tăng lên từ 1.35 lên 2.35 mg/g Khi tăng hàm lượng
c ủ a e t y l e n đ i a m i n t ừ 6 m l l ê n 1 0 m l k h ả n ă n g t r a o đ ổ i c ủ a n h ự a v ớ i a n i o n
P O43 - í t c ó s ự t h a y đ ổ i L ý g i ả i s ự t h a y đ ổ i k h ả n ă n g t r a o đ ổ i v ớ i i o n
PO43- của nhựa là do với hàm lượng etylen điamin thấp chưa đủ để phản ứng hết với
c á c n h ó m g ố c c l o m e t y l h ó a t r o n g n h ự a , s ố n h ó m c h ứ c t ạ o r a đ ể t r a o đ ổ i v ớ i i o n
PO43 - là ít do vậy mà dung lượng trao đổi thấp Trong khi hàm lượng etylen điamin
cao lại dẫn tới sự dư thừa so với nhóm clometyl hóa của nhựa PS, do vậy mà dung
lượng trao đổi của nhựa với ion PO43- ít có sự thay đổi
3.3 Phân tích xác định một số tính chất của nhựa trao đổi anion từ PS phế thải
3.3.1 Kết quả xác định độ bền kéo đứt và độ bền nén của nhựa
Để xác định độ bền kéo đứt và độ bền nén của nhựa trao đổi anion từ PS phế thải, tiến
h à n h g i a c ô n g c h ế t ạ o c á c m ẫ u đ o t h e o t i ê u c h u ẩ n n h ư m ô t ả t r o n g m ụ c 2 4 ,
tiến hành đo mẫu 5 lần sau đó tính kết quả trung bình, kết quả xác định độ bền kéo
của nhựa trao đổi anion thu được như sau:
+ Độ bền kéo: K = 29.80 (N/mm2)
+ Độ bền nén: n = 54.40 (N/mm2)
3.3.2 Kết quả phân tích phổ hồng ngoại IR
Hình 4 và 5 trình bày kết quả phân tích phổ hồng ngoại của PS phế thải và của nhựa trao đổi anion được tạo
ra từ PS phế thải.
Hình 4 Phổ IR của nhựa PS Hình 5.Phổ IR của nhựa trao đổi anion từ
PS phế thải
Trang 7Phổ hồng ngoại IR của nhựa PS trên hình 4 thể hiện các pic ở 2886,73 cm-1; 2979,99
c m- 1; 3 0 9 1 , 9 1 c m- 1 v ớ i c h â n p i c r ộ n g đ ặ c t r ư n g c h o l i ê n k ế t C – H t r o n g m ắ t x í c h
cho liên kết C= C Các pic ở 883,72cm-1; 738,87 cm-1; 635,06 cm-1 với chân pic rộng
đ ặ c t r ư n g c h o d a o đ ộ n g c ủ a l i ê n k ế t u ố n C - H v ò n g t h ơ m t r o n g
((CH[C6H5]-CH2)n) Trên hình số 5 các pic tại 2867,91 cm- 1; 2935,94 cm- 1 với chân
pic rộng đặc trưng cho liên kết C– H trong ((CH[C6H5]-CH2)n) Các pic ở 1706,39
c m- 1; 1 6 3 0 , 5 4 c m- 1; 1 5 4 7 , 8 0 c m- 1 v ớ i c h â n p i c r ộ n g đ ặ c t r ư n g c h o l i ê n k ế t C =
sự chuyển dịch đáng kể so với nhựa PS Ngoài ra còn thể hiện các pic tại 3226,60
cm-1; 3381,21 cm-1 với chân pic rộng đặc trưng cho dao động của liên kết N– H trong
(R2NH+Cl-), điều này minh chứng các phản ứng đã thật sự diễn ra
3.4 Thử nghiệm khả năng trao đổi anion PO4 3- của nhựa
a ) Ả n h h ư ở n g c ủ a t h ờ i g i a n t ớ i d u n g l ư ợ n g t r a o đ ổ i v ớ i i o n
PO 4 3- của nhựa
Để đánh giá khả năng trao đổi và xác định dung lượng trao đổi cực đại của nhựa đối
v ớ i i o n PO43 - c á c t h í n g h i ệ m đ ã đ ư ợ c t i ế n h à n h n h ư m ô t ả t ạ i m ụ c 2 3 p h ầ n t h ự c
n g h i ệ m H ì n h 6 t h ể h i ệ n d u n g l ư ợ n g t r a o đ ổ i c ủ a n h ự a v ớ i i o n
PO43- (nồng độ PO43- chọn là 0.08mg/l) của nhựa theo thời gian
Hình 6 Ảnh hưởng của thời gian tới dung lượng trao đổi với ion
PO 4 3- của nhựa
K ế t q u ả h ì n h 6 c h o t h ấ y t h ờ i g i a n đ ạ t c â n b ằ n g t r a o đ ổ i c ủ a n h ự a đ ố i v ớ i i o n
PO43- là khoảng 75 phút.
b ) X á c đ ị n h d u n g l ư ợ n g t r a o đ ổ i c ự c đ ạ i c ủ a n h ự a đ ố i v ớ i i o n
PO 4
3-X á c đ ị n h d u n g l ư ợ n g t r a o đ ổ i c ự c đ ạ i c ủ a n h ự a đ ố i v ớ i i o n
P O43 - đ ư ợ c t h ự c h i ệ n t h e o p h ư ơ n g t r ì n h b i ể u d i ễ n s ự p h ụ t h u ộ c c ủ a n ồ n g đ ộ i o n
PO43 - vào dung lượng trao của nhựa Phương trình tính toán dung dịch trao đổi cực
đại: Q = Q b*C/(1+b*C) Trong đó: Q, Q: dung lượng trao đổi và dung lượng
Trang 8trao đ c ổiđ Cựct: N ồngđại, d ộd tungt đ ịchc b ạiB hời3 l s liểmt ân ằng ảng à ố iệu hực
nghiệm để xác định dung lượng trao đổi cực đại của nhựa
Bảng 3 Ảnh hưởng của nồng độ ion PO 4 3- đến dung lượng trao đổi của nhựa
Thời gian trao đổi
T ừ s ố l i ệ u t h ự c n g h i ệ m t h a y v à o p h ư ơ n g t r ì n h t í n h t o á n ở t r ê n t a t í n h đ ư ợ c d u n g
lượng trao đổi cực đại đối với ion PO43- của nhựa là 10,5 mg/g
Kết luận
- N h ự a t r a o đ ổ i a n i o n c h ế t ạ o t ừ P S p h ế t h ả i t r ả i q u a 2 g i a i đ o ạ n : + P h ả n ứ n g
clometyl hóa được thực hiện tại 140oC, nồng độ PS từ 2÷10% tính theo khối lượng,
thời g tian h 8hực h hiệnc xgiờ,t l Aỗn3.6H2O; Sợp nCl2.2Hhất2O P úchảnứ ác ngà lCl
120o, thời gian 1÷3 giờ
- Cấu trúc của nhựa trao đổi anion từ PS thải được chứng minh bằng phổ hồng ngoại
IR, độ bền kéo của nhựa đạt 29.80 (N/mm2); độ bền nén đạt 54.40 (N/mm2)
- Thời gian đạt cân bằng trao đổi của nhựa vào khoảng 75 phút và dung lượng trao
đổi cực đại đối với ion PO43- là 10.5 mg/g
Tài liệu tham khảo
[1] N g ô D u y C ư ờ n g ( 2 0 0 4 ) “H ó a h ọ c c á c h ợ p c h ấ t c a o p h â n t ử” N X B Đ ạ i h ọ c
Quốc Gia Hà Nội trang 100-101
[2] L i n d s a y E r i n A n d e r s o n ( 2 0 1 3 ) “ A n i o n e x c h a n g e r e s i n t e c h n o l o g y f o r n a t u r a l
organic matter removal from surface water”.
[3] S t o n e G ( 2 0 0 4 ) , “G r a f t p o l y m e r i c m e m b r a n e s a n d i o n - e x c h a n g e m e m b r a n e s
formed thereform”, US Patent 6,726,758
[4] G i f f i n D J o n e s ( 2 0 0 2 ) , ‘ ’C h l o r o m e t h y l a t i o n o f P o l y s t y r e n e ‘ ’ I n d u s t r i a l s &
Engneering Chemistry Vol 44, no11, P.2686-2692.
Appliccation of the Anion – Exchanged materials from polystyrenen wasters for
PO4 3- treatment in the aquatic environment
Trang 9Hoang Anh Huy; Mai Van Tien
University of Natural Resources and Environment- Hanoi, Vietnam
Abstract: This paper presents the results of the study on creating anion-exchanged
materials f p rom w olystyreneThe s ynthesiso a astes.e f r nionf wxchange esins rom aste
p o l y s t y r e n e u n d e r w e n t t h r e e s t a g e s , c l a s s i f y i n g a n d c l e a n i n g , c h e m i c a l r e a c t i o n s
a r o m a t i c c h l o r o m e t h y l a n h a m i n a t i o n r e a c t i o n t o f o r m a n i o n e x c h a n g e r e s i n T h e
s t u d y a l s o i n v e s t i g a t e s t h e e f f e c t s o f t h e c h e m i c a l g e n t s c h l o m e t h y l i z a t i o n ,
t e m p e r a t u r e , t i m e , a n d t h e c o n c e n t r a t i o n o f e t h y l e n e d i a m i n e o n t h e r e a c t i o n
e f f i c i e n c y a n d e x c h a n g i n g a b i l i t y o f t h e r e s i n T h e t e n s i l e a n d c o m p r e s s i o n
t e n s i l e s t r e n g t h s o f t h e r e s i n a r e d e t e r m i n e d b y t h e s t a n d a r d m e t h o d s T h e
t e n s i l e s t r e n g t h o f t h e r e s i n r e a c h e s a t 2 8 9 ( N / m m2) , t h e c o m p r e s s i o n t e n s i l e
s t r e n g t h a t 5 4 4 0 ( N / m m2) , a n d t h e m a x i m u m c a p a c i t y f o r t h e e x c h a n g e o f i o n s
PO4-3 of the resin at 10.5 mgPO4-3/g.
amination