TT Thuật ngữ Giải thích1 IT Information Technology Ngành công nghệ thông tin 2 ICT Information Communication Technology Ngành công nghệ thông tin và truyền thông 3 PC Personal Computer M
Trang 2Chương II CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CNTT
Chương V KHAI THÁC VÀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÁC NGHIỆP VỤ
QUẢN LÝ TRONG NHÀ TRƯỜNG
Chương IV MỘT SỐ YÊU CẦU ĐỐI VỚI HIỆU TRƯỞNG VỀ ỨNG DỤNG
CNTT TRONG TRƯỜNG HỌC.
Chương VI CÁC TÌNH HUỐNG KHI ỨNG DỤNG CNTT TRONG NHÀ TRƯỜNG
Chương I GiỚI THIỆU
Chương III MỘT SỐ KỸ NĂNG VÀ THỦ THUẬT KHI SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM CƠ BẢN.
Trang 3Chương I GiỚI THIỆU
1 Vai trò của CNTT trong mô hình giáo dục hiện đại:
- Với xu thế thay đổi mô hình giáo dục trường học phải thay đổi môi trường giáo dục Mọi tài nguyên, nguồn lực trong mỗi trường
học cần tập trung vào việc tạo lập một môi trường học tập cởi mở,
sáng tạo cho học sinh Một môi trường giáo dục hiện đại sẽ cung cấp tối đa khả năng tự học, tìm kiếm thông tin cho mỗi học sinh;
trong khi giáo viên chỉ hướng dẫn kỹ năng, phương pháp giải quyết
công việc Kỹ năng giải quyết công việc và xử lý thông tin chính
là cốt lõi của phương thức giáo dục này Để hiện thực hóa những
giá trị cốt lõi trên, công nghệ thống tin (CNTT) là một công cụ
hữu hiệu
2 Các nội dung chính trong tài liệu
Trang 4Chương II CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CNTT
6 Các vấn đề liên quan tới bản quyền phần mềm
7 An toàn và bảo mật thông tin
Trang 51: Tìm kiếm thông tin trên internet
1.1 Cách tìm kiếm thông tin trên mạng.
1.2 Một số Website cung cấp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
2 Những kỹ năng cơ bản trong bộ phần mềm văn phòng Microsoft Office
2.1 Thao tác trên thanh công cụ (Standard) và thanh định dạng (Formatting) – thêm bớt các chức năng trên menu và thanh công cụ chuẩn, thêm bớt nút lệnh trên thanh định dạng, chú thích tiếng Việt và các nút lệnh trên menu…
2,2 Một số chức năng cần thiết trong quá trình soạn thảo văn bản (lưu VB với tên khác, tìm kiếm, thay thế, gõ tắt…)
2.3 Thiết lập một số chức năng trong Option để khắc phục một số lỗi.
Chương III MỘT SỐ KỸ NĂNG VÀ THỦ THUẬT KHI SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM CƠ BẢN.
Trang 63 Nhúng Excel vào Word
4 Trộn thư: Mail Merge
5 Một số hàm hay dùng trong Excel
6 Chuyển đổi mã font
7 Các phím tắt hay dùng khi giao tiếp với máy tính:
8 Chuyển đổi định dạng văn bản:
9 Nén và giải file nén:
10 Sử dụng chức năng Windows Movie Maker để ghi âm
Chương III MỘT SỐ KỸ NĂNG VÀ THỦ THUẬT KHI SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM CƠ BẢN.
Trang 71 Nhận thức được tầm quan trọng của CNTT đối với hiệu quả hoạt động trường học.
2 Những ứng dụng CNTT cơ bản trong trường học
2.1 CNTT trong nghiệp vụ quản lý nhà trường 2.2 Ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy
Trang 81 HỆ THỐNG V.EMIS
2 CÁC ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU KỸ NĂNG KHI SỬ DỤNG CÁC PHÂN HỆ
1.2 Phân hệ quản lý tài chính, tài sản (FMIS)
1.3 Phân hệ quản lý học sinh (SMIS)
1.4.2 Phân hệ quản lý giảng dạy 1.4.3 Phân hệ lập kế hoạch giảng dạy (TPS)
1.7 Bộ công cụ tự đánh giá và Phân hệ hỗ trợ công tác thanh tra, đánh giá hoạt động nhà trường (M&E)
1.6 Quản lý hành chính
Chương V KHAI THÁC VÀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÁC NGHIỆP
VỤ QUẢN LÝ TRONG NHÀ TRƯỜNG
1.4 Phân hệ quản lý nhân sự (PMIS) Phân hệ quản lý nhân sự (PMIS)
1.1 Phân hệ quản trị hệ thống trị hệ thống
1.4.1 Phân hệ quản lý CBCC (PMIS)
1.5 Quản lý Thư viện – Thiết bị
Trang 91 Đăng ký kết nối Internet
2 Online vs Off-line
3 Các vấn đề chính với ổ đĩa USB
3.1 Phòng chống lây lan virus 3.2 Kéo dài tuổi thọ ổ đĩa USB
4 Quản lý mạng nội bộ LAN
4.1 Phòng chống lây lan virus trên LAN
4.2 Ngăn chặn chiếm hữu đường truyền
5 Một số địa chỉ hữu ích trên internet
Chương VI CÁC TÌNH HUỐNG KHI ỨNG DỤNG CNTT TRONG NHÀ TRƯỜNG
Trang 10Chương II CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CNTT
Trang 11TT Thuật ngữ Giải thích
1 IT (Information Technology) Ngành công nghệ thông tin
2 ICT (Information Communication Technology) Ngành công nghệ thông tin và truyền thông
3 PC (Personal Computer) Máy tính cá nhân
4 CPU (Central Processing Unit) Đơn vị xử lý trung tâm trong máy tính
5 I/O (Input/Output) Cổng nhập/xuất
6 OS (Operating System) Hệ điều hành máy tính
7 kbps (kilobits per second) Tốc độ truyền trên mạng (LAN, Internet…) tính theo số
lượng bit được truyền trong 1 giây
8 ROM (Read Only Memory) Bộ nhớ chỉ đọc, không thể sửa xóa
9 RAM (Random Access Memory) Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
10 HDD (Hard Disk Drive) Ổ đĩa cứng – phương tiện lưu trữ dữ liệu chính trong máy
tính
11 CD-ROM (Compact Disc – ROM) Đĩa CD chỉ đọc dùng để lưu dữ liệu
12 Modem (Modulator/Demodulator) Điều chế và giải điều chế - chuyển đổi qua lại giữa tín
hiệu số và analog trong thiết bị mạng
13 MS-DOS (Microsoft Disk Operating System) Hệ điều hành MS-DOS đầu tiên của công ty Microsoft
(1981) trên máy tính cá nhân
14 Windows Hệ điều hành giao diện đồ họa của công ty Microsoft Các
phiên bản phổ biến là Windows 2000, XP, Vista
15 NTFS (New Technology File System) Hệ thống quản lý tệp tin công nghệ mới của Microsoft với
sự bảo mật tốt hơn
Trang 12TT\ Thuật ngữ Giải thích
16 FAT (File Allocation Table) Một kiểu quản lý tệp tin kiểu cũ của Microsoft
17 IDE (Integrated Drive Electronic) Một chuẩn giao thức truyền tín hiệu điện tử song song,
thường được dùng cho các loại ổ đĩa cứng
18 PCI (Peripheral Component Interconnect) Một chuẩn truyền tín hiệu nối tiếp, được dùng trong giao
tiếp với thiết bị ngoại vi
19 USB (Universal Serial Bus) Chuẩn truyền tín hiệu dữ liệu nối tiếp đa năng
20 PnP (Plug and Play) Cắm và chạy
21 ASCII (American Standard Code for
Information Interchange) Bảng mã các ký tự chuẩn của Mỹ
22 Wi-Fi (Wireless Fidelity) Chuẩn tín hiệu mạng không dây
23 LAN (Local Area Network) Mạng máy tính cục bộ
24 WAN (Wide Area Network) Mạng máy tính diện rộng
25 ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line) Đường thuê bao mạng bất đối xứng – kết nối băng thông
rộng
26 TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet
Protocol)
Giao thức truyền dữ liệu trên mạng Internet
27 DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) Hệ thông giao thức cấu hình địa chỉ IP động
28 DNS (Domain Name System) Hệ thống phân giải tên miền thành địa chỉ IP và ngược lại
29 HTML (HyperText Markup Language) Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (thường được dùng
trong các trang thông tin Web)
30 World Wide Web Mạng các trang thông tin trên Internet
Trang 13TT Thuật ngữ Giải thích
31 Email Thư điện tử
32 Internet Mạng máy tính toàn cầu, được dùng để chia sẻ tài nguyên thông tin và dữ liệu giữa hàng tỉ
máy tính
33 Intranet Một dạng mạng Internet giới hạn nội bộ trong một tổ chức để tăng cường bảo mật, tránh xâm
nhập bất hợp pháp từ bên ngoài
34 Virus Một dạng phần mềm máy tính được cài ẩn trên máy tính mà người chủ không hay biết
Thường có những tác động có hại cho hoạt động của máy tính dưới những dạng khác nhau (virus, spyware, malware, adware )
35 Middleware Phần mềm trung gian, được dùng như là một lớp đệm tách bạch giữa phần mềm ứng dụng
language Ngôn ngữ lập trình là loại ngôn ngữ mà những nhà phát triển phần mềm sử dụng để diễn đạt ý đồ, thủ tục, giải thuật dùng trong chương trình phần mềm để từ đó máy tính có thể hiểu
được vả thực thi những ý đồ đó Các ngôn ngữ lập trình phổ biến là Java, C#, C++, C,
42 Server Máy chủ sự kết hợp của phần cứng và phần mềm để cung cấp một loại dịch vụ nào đó tới
Trang 14Chương II CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CNTT
Trang 15Bên trong một máy tính cá nhân
Phần cứng máy tính
Hệ điều hành Phần mềm trung gian Phần mềm ứng dụng
Mạng máy
tính
Giao thức mạng
Hệ thống máy tính được tổ chức theo mô hình phân lớp như hình dưới đây
Trang 16 Phần cứng máy tính: Các linh kiện điện tử,
chịu trách nhiệm xử lý các tín hiệu vật lý trong máy tính
Hệ điều hành: Phần mềm hệ thống cơ bản nhất
của máy tính, được dùng như là một lớp đặc
biệt để tương tác với phần cứng ở bên dưới
Các phần mềm khác của máy tính thực thi các câu lệnh thông qua hệ điều hành
Trang 17 Phần mềm trung gian (Middleware): Nhiều chương
trình phần mềm ứng dụng được sử dụng chạy trên nhiều loại cấu hình máy tính, hệ điều hành khác
nhau Với những phần mềm này, một phần mềm
trung gian được dùng như là lớp đệm để tạo sự độc lập giữa phần mềm ứng dụng và hệ điều hành, phần cứng bên dưới Các phần mềm trung
gian điển hình là máy ảo Java của Sun Microsystems, khung NET Framework của Microsoft Phần mềm trung gian là xu hướng mới của CNTT hiện nay nên đây là khái niệm mới
Trang 18 Phần mềm ứng dụng là thuật ngữ dùng chung
cho tất cả các loại phần mềm mà người sử dụng thao tác trực tiếp phục vụ nhu cầu nghiệp vụ
hàng ngày Tùy theo nhu cầu sử dụng của
người dùng, mỗi phần mềm ứng dụng hỗ trợ vài tính năng chuyên biệt Các phần mềm ứng dụng phổ biến là phần mềm văn phòng (Microsoft
Word, Excel…) hay trình duyệt Web (Internet
Explorer, Mozilla, firefox)…
Trang 19Chương II CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CNTT
Trang 20Thiết bị đầu vào Thiết bị đầu ra
Tổng quan cấu trúc phần cứng máy tính
Trang 21Phần cứng bao gồm tất cả các thành phần vật lý cấu thành bên trong hệ thống máy tính Các
bộ phận phần cứng chủ chốt được liệt kê trên
đây Các bộ phận chính của nó bao gồm: Bộ xử
lý trung tâm (CPU), bộ nhớ, ổ đĩa, bàn phím, chuột, màn hình, máy in…
Trang 22 Bộ xử lý trung tâm (CPU) điều khiển hoạt động
của máy tính và xử lý số liệu Hoạt động của CPU chỉ đơn thuần là một qui trình gồm 3 bước căn bản: (a) truy xuất các câu lệnh của các chương trình phần mềm và hệ điều hành từ bộ nhớ; (b) thực hiện các câu lệnh đó trong CPU; và (c) trả lại kết quả tính toán bằng cách ghi kết quả lên trên
bộ nhớ
Trang 23 Bộ nhớ là nơi lưu trữ dữ liệu và câu lệnh của các
phần mềm và hệ điều hành để CPU truy xuất và ghi nhận với tốc độ cao Có hai loại bộ nhớ tương tác với CPU là RAM và ROM RAM có tính tạm thời vì những dữ liệu và câu lệnh ghi trên RAM sẽ mất đi khi điện nguồn bị tắt Thuật ngữ này thường được ngầm định cho loại bộ nhớ trong
Trang 24 Ổ cứng là loại bộ nhớ ngoài, nơi lưu trữ dữ liệu
và chương trình phần mềm lâu dài, không bị mất
đi khi tắt điện nguồn Tuy nhiên, tốc độ truy xuất chậm Do vậy, trước khi chạy chương trình hoặc
xử lý dữ liệu, những chương trình và dữ liệu này
sẽ được tải từ ổ cứng vào bộ nhớ trong RAM
Trang 25 Thiết bị vào ra: kết nối với CPU để nhập vào
hoặc kết xuất dữ liệu từ máy tính Các thiết bị vào
ra chính được mô tả dưới đây:
+ Bàn phím, con chuột: thiết bị đầu vào để nhập
liệu hoặc các thao tác lệnh trong môi trường giao diện đồ họa GUI
+ Màn hình, máy in: thiết bị đầu ra để hiển thị
hoăc cung cấp kết nối để in ra giấy nội dung dữ liệu, kết quả chương trình cho người sử dụng
Trang 26 Máy tính được kết nối với bên ngoài thông qua mạng máy tính Đó là hệ thống truyền dẫn thông tin
giữa các máy tính với nhau Trong nội bộ một trường học, mạng máy tính được tổ chức trong một liên kết gọi
là mạng nội bộ (LAN) Trong LAN, các máy tính có thể chia sẻ dữ liệu với nhau và một cơ chế tường lửa firewall bảo đảm sự an toàn của hệ thống trước sự xâm nhập trái phép từ bên ngoài LAN Thông thường, mỗi mạng LAN sẽ có một cổng chính (gateway) để từ đó các máy tính trong LAN có thể truy cập vào Internet Hình sau mô tả một sơ đồ phân bố mạng LAN có kết nối với Internet thông qua cổng chính gateway
Trang 27Mạng máy tính nội bộ LAN có kết nối Internet
Trang 28Chương II CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CNTT
Trang 29 Hệ điều hành là một chương trình chạy trên máy
tính dùng để sắp xếp trình tự, quản lý các thiết bị phần cứng và cấp phát tài nguyên cho các chương trình phần mềm
Trang 30Biểu tượng của Microsoft Windows
Hệ điều hành tiêu biểu đang được sử dụng rộng rãi nhất ở Việt Nam là Windows và gần đây có Linux với bản quyền mã nguồn mở
Biểu tượng của Linux
Trang 31Chương II CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CNTT
Trang 32Phần mềm máy tính là một sự kết hợp của các chương trình máy tính, thủ tục
và tài liệu tương ứng có tác dụng thực hiện một hay nhiều nhiệm vụ trên máy tính Khái niệm phần mềm khá rộng Tuy nhiên từ góc nhìn của người sử dụng cuối, phần mềm có các dạng cơ bản sau.
Trang 33độ an toàn của máy tính Ví dụ: phần mềm quản
lý tệp tin, chống virus, kiểm tra tính nhất quán, toàn vẹn của tổ chức logic và vật lý của các tệp tin trên
ổ cứng…
5.2 Phần mềm ứng dụng
Loại phần mềm phục vụ công việc, nhu cầu hàng ngày của đa số người dùng Ví dụ điển hình là phần mềm soạn thảo văn bản
Trang 34 Internet là mạng kết nối toàn cầu các máy tính, cho phép người dùng chia sẻ thông tin trên nhiều kênh thông tin.
Một máy tính sau khi được kết nối Internet có thể truy cập thông tin từ
một số lượng khổng lồ các máy chủ và các máy tính khác và đưa
những thông tin đó về bộ nhớ của nó Ngược lại, mỗi máy tính cũng có thể cung cấp thông tin của nó tới các máy chủ và những thông tin đó được đưa
ra công khai và thậm chí thay đổi bởi những máy tính được kết nối Internet khác
Phần lớn thông tin hiện nay trên Internet được cung cấp dưới dạng tài liệu siêu văn bản (hypertext) và tài nguyên của World Wide Web Người dùng quản lý thông tin gửi
và nhận trên World Wide Web thông qua các trình duyệt Web
Trang 35 Ngày nay, với sự phổ dụng của World Wide Web, các tổ chức công bố thông tin bản thân thông qua những trang
Web của mình – gọi là Website Nội dung của mỗi
Website được lưu trữ trên máy chủ Web của tổ chức
(gọi là Web server) Một người dùng muốn truy cập tới
thông tin, tài nguyên của một tổ chức, ví dụ: Bộ Giáo dục-Đào tạo ở trên, cần phải biết tên miền của tổ chức
và dùng trình duyệt Web để truy cập tới đó Về bản chất, trình duyệt Web phổ biến như Internet Explorer, Mozilla, firefox… là những chương trình khách tương tác với hệ thống Web server
Trang 36http://www.chinhphu.vn website chính phủ giúp tìm kiếm thông tin đầy đủ về các hệ thống văn bản, các website của các tỉnh thành
Trang 37http://www.moet.gov.vn website của Bộ GD&ĐT
Trang 40Bên cạnh trình duyệt Web, một số phần mềm khác cho phép người dùng tương tác với mạng máy tính bao gồm thư điện tử, chat trực tuyến, truyền tải
và chia sẻ tệp tin…
là chương trình ứng dụng cho phép biên soạn nội dung, gửi và lưu trữ những giao tiếp liên lạc giữa con người dựa trên văn bản
thông qua hệ thống máy tính
(forum hay message board) là nơi thảo luận trực tuyến
một mạng xã hội tập trung xây dựng những cộng đồng trực tuyến có những mối quan tâm và hoạt động giống nhau.
Đây là một dạng Website cá nhân, blog cho phép người đọc lưu lại ý kiến đánh giá của mình về nội dung trong đó Khả năng tương tác giữa chủ sở hữu blog và người đọc là điểm nổi trội của blog.
ail)
Trang 43
Với 3 hình thức chủ yếu hiện nay là: qua truyền hình, qua web và qua đàm thoại,
Đây là những hình thức trao đổi và khớp nối
thông tin trực tiếp giữa nhiều người từ nhiều địa điểm cách nhau thông qua hệ thống viễn thông
nhằm để tiết kiệm thời gian, kinh phí, công sức đi lại
Dữ liệu được truyền đạt trên kênh thông tin có thể gồm cả âm thanh, hình ảnh
Hội nghị, hội thảo từ xa qua mạng
Trang 44 Hiện nay, sự phổ cập và qui mô ảnh hưởng của Internet lên
Internet như là một môi trường kinh doanh ảo trở thành một xu hướng kinh doanh trong thời đại thông tin
Các dịch vụ kinh doanh trên môi
trường Internet bao gồm: