Báo cáo dược lâm sàng về bệnh cường giáp dành cho sinh viên dược năm 5 theo định hướng dược lâm sàng. bài viết tổng quát về bệnh án, dấu hiệu của bệnh nhân, khai thác tiền sử và hướng điều trị, phân tích theo chỉ định của bác sĩ
Trang 1BÁO CÁO THỰC HÀNH SỬ DỤNG THUỐC
NHÓM 4 TỔ 2
Bài 6: THẢO LUẬN PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH NỘI TIẾT
CHUYỂN HÓA Nhóm 4 tổ 2
1. Nguyễn Thị Trang MSV: 1754010029
1.Tóm tắt bệnh án: lý do vào viện, thông tin lâm sàng
2 Phân tích mục: 1S
2. Nguyễn Thu Trang MSV: 1754010030 1.
Tóm tắt bệnh án: kết quả lâm sàng, cận lâm sàng
2. Phân tích mục: 2.O
3. Nguyễn Thị Tố Uyên MSV: 1754010031
1. Tóm tắt bệnh án:Thông tin hành chính, đơn thuốc của bác
sĩ
2. Phân tích mục: 3.A
4. Đặng Xuân Vinh MSV: 1754010033 1.
Tóm tắt bệnh án: diễn biến bệnh
2. Phân tích mục: 4.P
Phần 1: Tóm tắt bệnh án
I. Thông tin chủ quan
A. Thông tin hành chính
1. Họ và tên: TRẦN THỊ HUỆ
2. Giới tính: Nữ
3. Tuổi : 26
4. Dân tộc: Kinh
5. Địa chỉ: Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội
6. Ngày vào viện: 11/10/2021
B. Lý do vào viện : mắt lồi, cổ sưng to
C. Thông tin lâm sàng
Hỏi bệnh:
1. Bệnh sử
Cách đây 1 tháng, bệnh nhân thấy mình uống nhiều, khát, ăn nhiều, mau đói, gầy sút cân, luôn thấy nóng bức, ra nhiều mồ hôi, lòng bàn tay luôn ẩm Nhịp tim nhanh, hồi hộp, đánh trống ngực
Dần dần, bệnh nhân thấy tuyến giáp sưng to, giọng khàn, hơi khó thở, ăn không ngon, nuốt nghẹn kém, mắt lồi, hay chảy nước mắt Đau bụng, đi ngoài nhiều lần trong ngày Phân nát, không kèm nhầy, máu.Kinh nguyệt ngắn, số
Trang 2lượng ít Hiện tại bệnh nhân vẫn còn mắt lồi, tuyến giáp sưng to nhưng không còn thấy đau bụng, phân khuôn
2. Tiền sử bệnh
Bản thân:
- Basedow 5 năm điều trị theo đơn Nội tiết nhưng tự ý bỏ thuốc
để điều trị theo phương pháp dân gian (đắp lá)
- Không uống rượu bia, thuốc lá
Gia đình: chưa ai mắc bệnh tương tự liên quan
II. Bằng chứng khách quan
A. Kết quả khám lâm sàng
1. Khám toàn thân
Bệnh nhân tỉnh, tiếp cúc tốt
Tuyến giáp sưng to, nóng đỏ (độ II), có sẹo do gia đình tự đắp lá
Hạch ngoại vi không sờ thấy
Bàn tay run nhẹ, biên độ nhỏ, tần số nhanh, lòng bàn tay ra nhiều mồ hôi
Nhiệt độ cơ thể bệnh nhân tăng nhẹ 38
2. Sinh hiệu
Mạch 106 lần/phút
Huyết áp : 140/80 mmHg
TSHH: 25 l/p
Nhiệt độ: 38
Chiều cao: 162 cm
Cân nặng: 46kg
BMI = 17,53
3. Ngực – bụng:
Phổi: Rì rào phế nang rõ, không rale
Tim: T1, T2 đều rõ, nhịp nhanh (108 lần/phút)
Bụng: mềm; gan, lách không to, thận không sờ chạm
4. Tứ chi- thần kinh:
Thần kinh: HCMN (-), không liệt khu trú
Cơ – xương – khớp : bình thường
5. Các bộ phận khác
Mắt: lồi, nhìn rõ
Tuyến giáp: sưng to (độ II), mật độ chắc, di động theo nhịp thở,
có tiếng thổi tâm thu
B. Kết quả cận lâm sàng
1. Công thức máu
Công thức máu
Trang 3PLT 210 150-400 G/L
2. Sinh hóa máu
Kết quả Chỉ số bt Đơn vị
Hàm lượng ure (máu) 6.6 2.5 – 7.5 mmol/L Hàm lượng creatinine
(máu)
81 53 – 100 mol/L
Hàm lượng glucose máu 7.3 39 – 6.4 mmol/L
Định lượng albumin (máu) 31 35 – 50 g/L
ĐL Triglycerid toàn phần 1.24 0.46 – 1.88 mmol/L
ĐL Cholesterol toàn phần
(máu)
4.6 3.9 – 5.2 mmol/L
3. Kết quả siêu âm tuyến giáp
Kết quả Chỉ số bt Đơn vị Chức năng tuyến giáp
Thyroxin (T4 tự
do)
Triiodothyronine
(T3 tự do)
Kết quả siêu âm tuyến giáp:
Thùy phải: 66x27x21 mm,
Thùy trái: 69x26x23 mm.,
Nhu mô giảm âm không đều Không có khối, không có hạch
to, dọc bó mạch cảnh hai bên
4. Điện tâm đồ
Nhịp nhanh, 106 chu kì/phút
C. Đơn thuốc bác sĩ
Mezamazol (Thiamazol) 5mg x 4 viên/ngày, chia 2 lần, uống lúc 9h và 16h
Betaloc (Metoprolol) 50mg x 1 viên, uống 1 viên lúc 9h
Phần II Phân tích case lâm sàng
1. S: Thông tin chủ quan
Triệu chứng bệnh nhân:
- Nhịp tim nhanh, hồi hộp, đánh trống ngực
- Bàn tay ra nhiều mồ hôi, run nhẹ
- Cơ thể nhiều lúc có những cơn nóng bừng
Trang 4- Tuyến giáp sưng to, giọng khàn, hơi khó thở
- Mắt lồi, hay chảy nước mắt
- Đau bụng, đi ngoài phân nát
2. O: Bằng chứng khách quan
Kết quả thăm khám lâm sàng:
- Chỉ số huyết áp: 140/80 mmHg tăng HA độ 1(tăng huyết áp tâm trương)
- Mạch: 106 lần/phút - mạch nhanh
- BMI = 17,53 - Chỉ số không nằm trong khoảng 18,5 – 24,9 nên bệnh nhân hơi gầy
- Nhiệt độ: 38 - sốt nhẹ
- Tuyến giáp sưng to (độ II), mật độ chắc, di động theo nhịp thở
Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng:
- Kết quả Lym%, Mono% cao hơn chỉ số bình thường
- Kết quả Neu% thấp hơn chỉ số bình thường
- Glucose máu cao
- Định lượng albumin thấp
- Nồng độ TSH thấp, Thyroxin và Triodothyronine cao hơn bình thường
- Dựa vào nồng độ TSH, T3, T4 là yếu tố quan trọng để tìm ra bệnh
Chẩn đoán: Bệnh nhân nhiễm độc giáp (cường giáp)
3 A Đánh giá tình trạng bệnh nhân
3.1 Nguyên nhân nguồn gốc bệnh lý
1. Nguồn gốc bệnh lý
Bệnh nhân nữ, 26 tuổi, có triệu chứng lâm sàng gợi ý bệnh Graves (tuyến giáp sưng to, có tiếng thổi tâm thu), có tiền sử Basedow 5 năm nhưng không tuân thủ điều trị Qua thăm khám lâm sàng và kết quả cận lâm sàng để phát hiện các triệu chứng bệnh của bệnh nhân (mắt lồi, sưng tuyến giáp, cơ thể nóng bừng đột ngột)
Xét nghiệm cận lâm sàng thấy TSH thấp và FT4, FT3 cao
Chẩn đoán phân biệt :
Bướu nhân độc (bệnh Plummer)
Tuyến giáp to thể nhân, trên xạ hình thể hiện là vùng nóng, không có lồi mắt, triệu chứng tim mạch rầm rộ, TRAb(-)
Viêm tuyến giáp bán cấp có cường giáp
Tuyến giáp viêm có đau, to không đối xứng giữa 2 thùy, mật độ chắc, có biểu hiện của viêm
Viêm tuyến giáp Hashimoto Tuyến giáp to, mật độ chắc như gỗ, TRAb(-) còn TGAb, TPOAb tăng cao
Theo mô tả tuyến giáp bệnh nhân sưng to (độ III), mật độ chắc, di động theo nhịp thở thì thấy bệnh nhân có triệu chứng bệnh viêm tuyến giáp bán cấp có cường giáp
Trang 5- Dựa vào các kết quả trên và theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều
trị bệnh nội tiết chuyển hóa” của BYT thì bệnh nhân bị cường giáp.
3.2 Đánh giá sự cần thiết của điều trị
3.2.1 Mục tiêu và nguyên tắc điều trị
Mục tiêu trước mắt là đưa người bệnh về tình trạng bình thường
Duy trì tình trạng bình giáp trong một khoảng thời gian để đạt được khỏi bệnh bằng các biện pháp
Dự phòng và điều trị biến chứng nếu có
Lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp với từng người bệnh
Có 3 phương pháp điều trị cơ bản, bao gồm: nội khoa, phẫu thuật tuyến giáp hoặc điều trị bằng phóng xạ
3.2.2 Triệu chứng của bệnh nhân
Theo chẩn đoán bệnh Basedow, các triệu chứng nhiễm độc giáp trạng thì bệnh nhân có các dấu hiệu :
Đổ mồ hôi, không chịu được nóng (da bàn tay ẩm ướt, ra mồ hôi nhiều, nhiệt độ cơ thể 38
Sụt cân dù là ăn nhiều (BMI thấp hơn bình thường)
Tiêu chảy, tiêu phân có mỡ
Run tay
Theo thang điểm WARTOFSKY, bệnh nhân có:
Nhiệt độ 38 (+5)
Rối loạn chức năng tiêu hóa mức trung bình (+10)
Nhịp tim: 106 nhịp/phút (+5)
- Ta thấy bệnh nhân đạt 20 điểm - Ít khả năng bị cơn bão giáp
- Điều trị nội khoa
3.2.3 Mục tiêu điều trị nội khoa cho bệnh nhân
- Điều trị làm giảm tổng hợp hormone giáp trạng
- Điều trị các triệu chứng trên tim mạch: làm giảm nhịp tim, hạ huyết áp - Bệnh nhân được chỉ định sử dụng thuốc kháng giáp trạng tổng hợp (Methimazol) và thuốc ức chế giao cảm (Betaloc)
3.3 Đánh giá điều trị
Bác sĩ đã chỉ định dùng các thuốc sau cho bệnh nhân trong trường hợp này là:
1 Thuốc Mezamazol (Thiamazol) 5mg x 4 viên/ngày, chia 2 lần, uống
lúc 9h và 16h
Hoạt chất: Thiamazol hay Methimazol
Cơ chế: Ức chế tổng hợp hormone tuyến giáp, ức chế miễn dịch, ngăn cản sự chuyển từ T4 về T3
Chỉ định: điều trị triệu chứng nhiễm độc giáp, điều trị cơn nhiễm độc giáp trước khi dùng iod
Liều lượng:
giai đoạn tấn công (6-8 tuần) 20-30 mg/ngày, chia 2 lần
giai đoạn duy trì (18-24 tháng)
Cơ chế tác dụng của thuốc: tại tuyến và ngoài tuyến giáp
Tại tuyến giáp:
o Ngăn cản sự hữu cơ hóa iod bằng cách ức chế gắn iod với thyroglobulin
Trang 6o Ngăn cản sự hình thành và kết hợp của của monoiodotyrosin và diiodotyrosine để tạo ra hormone tuyến giáp thể hoạt động
(T3, T4)
o Biến đổi cấu trúc và kìm hoãm tổng hợp thyroglobulin
Ngoài tuyến giáp:
o Ức chế miễn dịch , ức chế hình thành gốc tự do trong tế bào lympho T và B
o Ngăn cản sự chuyển ngược từ T4 và T3 ở ngoại vi
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với thuốc
Suy gan nặng
Người đang mắc các bệnh về máu (suy tủy, mất BC hạt)
Phụ nữ đang cho con bú
ADR của thuốc và cách xử trí:
Giảm bạch cầu hạt Theo dõi CTM Nếu thấy mất bạch
cầu hạt, suy tủy, phải ngừng điều trị, chăm sóc, điều trị triệu chứng và có thể phải truyền máu
Ban da, ngứa, rụng
tóc Tự hết trong khi điều trị, hoặc dùng histamine Ngừng thuốc nếu phát
ban nặng
RL tiêu hóa (hoàng
đản, viêm gan) Nếu có HC hoàng đản nên thay bằngliệu pháp iod, dd lugol tạm thời hoặc
vĩnh viễn
2. Thuốc Betaloc (Metoprolol tartrate) 50 mg
Hoạt chất: Metoprolol
Cơ chế: Ức chế thần kinh giao cảm, ức chế chuyển ngược T4 thành T3 ở ngoại vi
Chỉ định: điều trị tăng huyết áp, loạn nhịp tim, phòng đau nửa đầu
Liều lượng: 50-100 mg/ngày
ADR: phần lớn ở mức độ nhẹ và có tính nhất thời:
Mệt mỏi, hạ HA, giảm tuần hoàn ngoại vi (lạnh các chi), ngứa, ban da,
Khi có dấu hiệu đe dọa tim thì dùng digitalis và/hoặc lợi tiểu, nếu vẫn tiếp diễn thì ngừng metoprolol
Nên giảm liều dần dần nếu đã dùng metoprolol dài hạn, đặc biệt là người nhiễm độc giáp vì có thể thúc đẩy cơn nhiễm độc xảy ra
Chống chỉ định: hen phế quản và COPD
- Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết chuyển hóa”
của BYT nhóm em thấy chỉ định về liều và cách dùng của bác sĩ là hợp lý
Trang 7 Kết luận :
Tư vấn thêm cho bác sĩ về chế độ chăm sóc bệnh nhân cường giáp tại nhà:
Chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh: cho người bệnh nghỉ ngơi, không lao động nặng Chế độ ăn uống nên tăng cường thức ăn giàu calo, rau xanh, quả tươi, không sử dụng chất kích thích
Chăm sóc mắt người bệnh đúng cách: người bệnh cần hạn chế muối trong chế độ ăn và nằm đầu cao khi ngủ để giảm tình trạng phù quanh mắt Sử dụng dung dịch nhỏ mắt nước muối sinh lý để tránh bị khô mắt, luyện tập mắt thường xuyên để tránh ảnh hưởng thị lực
Tránh cho bệnh nhân gặp các biến cố về tinh thần
Theo dõi sát sao mạch, nhiệt độ, huyết áp của người bệnh
Hẹn bệnh nhân tái khám khi sử dụng hết liều thuốc chỉ định
Với phác đồ điều trị của BS đã đưa ra cho bệnh nhân và những phân tích ở trên, nhóm em thấy đơn thuốc BS đưa ra cho BN là hoàn toàn hợp lí, nhóm em hoàn toàn đồng ý với phác đồ điều trị này và có bổ sung ý kiến như trên
3.4 Tương tác thuốc
Khi thực hành tra tương tác thuốc giữa các thuốc trong đơn mà bác sĩ
đã kê trên các nguồn thông tin tra cứu là: Drug.com, Medscape
Tương tác thuốc – thuốc:
Metoprolol >< Methimazol (tương tác trung bình): sử dụng cùng
lúc 2 hoạt chất này có thể làm thay đổi tác dụng của Metoprolol Nếu bệnh nhân gặp phải các tác dụng phụ như: nhịp tim không đều, khó thở, chóng mặt, suy nhược hoặc ngất xỉu thì cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị BS cần điều chỉnh liều lượng hoặc dùng xét nghiệm đặc biệt để có thể sử dụng 2 loại thuốc này an toàn
Tương tác thuốc >< thức ăn:
Metoprolol >< thức ăn (tương tác trung bình): thức ăn có thể làm
tăng nồng độ metoprolol trong cơ thể Bệnh nhân nên dùng
metoprolol vào cùng một thời điểm mỗi ngày,tốt nhất là cùng hoặc ngay sau bữa ăn Điều này sẽ giúp cơ thể hấp thu thuốc dễ dàng hơn Tránh uống rượu khi đang sử dụng thuốc vì có thể làm tăng buồn ngủ và chóng mặt khi đang dùng metoprolol Cần có chế độ
ăn kiêng, tập thể dục và kiểm soát cân nặng
4.P Kế hoạch điều trị
A Điều trị bằng thuốc
Vẫn giữ nguyên đơn thuốc của bác sĩ
Theo dõi các bất thường của bệnh nhân trong quá trình điều trị để
có những thay đổi về thuốc cho phù hợp
Cần tái khám sau khi sử dụng hết liều thuốc bác sĩ kê
B Điều trị không dùng thuốc
Trang 8 Tư vấn người nhà chăm sóc bệnh nhân đúng cách (tránh kích thích tinh thần và xúc động tâm lí mạnh)
Hạn chế đồ uống có cồn
Tránh hoạt động mạnh
Khuyến khích người bệnh tập thể dục vừa phải
Chế độ ăn uống hợp lí, bổ sung dinh dưỡng hợp lí
Biện pháp bảo vệ mắt tại chỗ: Đeo kính râm tránh gió, bụi Nhỏ thuốc chống khô mắt và viêm kết mạc Nằm đầu cao để giảm phù mắt
Phụ lục tham khảo
1. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết chuyển hóa của BYT
2. Dược thư quốc gia – 2018 – BYT
3. Các trang web
https://www.drugs.com/
https://www.medscape.com/