1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tiet 29 tuan 29 dia li 6

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 13,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Trình bày được khái niệm sông, lưu vực sông, hệ thống sông, lưu lượng nước; nêu được mối quan hệ giữa nguồn cấp nước và chế độ nước sông.. - Trình bày được khái niệm hồ, phâ[r]

Trang 1

Tuần 28 Ngày soạn: 11/03/2017

Tiết 28 Ngày dạy: 14/03/2017

I MỤC TIÊU : Qua bài học, HS cần đạt được

1 Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm sông, lưu vực sông, hệ thống sông, lưu lượng nước; nêu được mối quan hệ giữa nguồn cấp nước và chế độ nước sông

- Trình bày được khái niệm hồ, phân loại hồ căn cứ vào tính chất, nguồn gốc của nước

- Biết vai trò của sông, hồ đối với đời sống và sản xuất của con người trên Trái Đất

- Biết nguyên nhân gây ô nhiễm nước và hậu quả, sự cần thiết phải bảo vệ nước sông, hồ

2 Kĩ năng:

- Sử dụng mô hình để mô tả hệ thống sông: sông chính, phụ lưu, chi lưu

- Nhận biết nguồn gốc một số loại hồ qua tranh ảnh: Hồ núi lửa, hồ băng hà, hồ móng ngựa, hồ nhân tạo

- Nhận biết hiện tượng ô nhiễm nước sông, hồ qua tranh ảnh và trên thực tế

3 Thái độ:

Có ý thức bảo vệ, không làm ô nhiễm nước sông, hồ; phản đối các hành vi làm ô nhiễm nước sông, hồ

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng

lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1.

Chuẩn bị của giáo viên :

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Bảng phụ học tập

- Câu hỏi thảo luận nhóm

2

Chuẩn bị của h ọc sinh : Sgk

III.

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1 Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học.

6A3 ……… 6A6 ……… 6A7 ………

2 Kiểm tra bài cũ:

3

Tiến trình bài học :

Khởi động: Nước chiếm hơn 76% bề mặt địa cầu và có một ý nghĩa lớn lao trong xã

hội loài người Nước phân bố khắp nơi trong thiên nhiên, tạo thành một lớp liên tục gọi là thủy quyển Sông và hồ là những nguồn nước ngọt quan trọng trên lục địa Hai hình thức tồn tại của thủy quyển này có đặc điểm gì Có quan hệ chặt chẽ với đời sống và sản xuất của con người ra sao, ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Trình bày được khái niệm sông,

lưu vực sông, hệ thống sông, lưu lượng nước;

nêu được mối quan hệ giữa nguồn cung cấp

nước và chế độ nước sông (cá nhân).

*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; sử

dụng bản đồ; giải quyết vấn đề; tự học; …

1 Sông và lượng nước của sông. BÀI 23: SÔNG VÀ HỒ

Trang 2

*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp

tác

*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài

lên lớp”; cá nhân

* Bước 1:

- Giáo viên yêu cầ học sinh cho biết: Sông là gì?

- Những nguồn nào cung cấp nước cho sông?

* Bước 2:

- Quan sát nội dung SGK cho biết lưu vực sông

là gì?

- Quan sát hình 59 SGK cho biết sông có những

bộ phận nào?

* Bước 3:

- Giáo viên: Hãy xác định các phụ lưu và các chi

lưu của sông Hồng?

+ Phụ lưu gồm: sông Đà, sông Lô, sông Chảy

+ Chi lưu gồm: sông Đáy, sông Đuống, sông

Luộc, sông Ninh

* Bước 4:

- Quan sát hình dưới đây và cho biết thế nào là

lưu lượng nước của sông?

- Giáo viên yêu cầu học sinh hãy so sánh lưu

vực và tổng lượng nước của sông Mê Công và

sông Hồng?

- Giáo viên giới thiệu lượng nước của sông vào

mùa lũ và lượng nước con sông vào mùa cạn

- Nhịp điệu thay đổi lưu lượng của một con sông

trong một năm gọi là gì?

- Thủy chế có mối quan hệ như thế nào với

nguồn cấp nước?

+ Thế nào là thủy chế tương đối đơn giản?

a Sông.

- Sông: là dòng nước chảy thường

xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt lục địa

- Lưu vực sông: là vùng đất đai cung

cấp nước thường xuyên cho một con sông

- Hệ thống sông: dòng sông chính

cùng với các phụ lưu, chi lưu hợp lại với nhau tạo thành hệ thống sông

- Lưu lượng: là lượng nước chảy qua

mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm nào đó, trong một giây đồng hồ

b Mối quan hệ giữa nguồn cấp nước và chế độ nước chảy (thủy chế) của sông.

+ Thủy chế tương đối đơn giản: Nếu sông chỉ phụ thuộc vào một nguồn cấp nước

Trang 3

+ Thế nào là thủy chế phức tạp?

* Bước 5:

- Thảo luận nhóm

- Thời gian: 3 phút

- Nhóm 1: Cho biết lợi ích của sông đối với cuộc

sống con người?

- Nhóm 2: Cho biết những tác hại do sông ngòi

mang lại?

- Nhóm 3 + nhóm 4: Cho biết thực trạng của các

dòng sông hiện nay ở nước ta? Nêu các biện

pháp khắc phục khó khăn do sông ngòi mang lại

trong cuộc sống?

- Giáo viên hướng dẫn đáp án bằng hình ảnh

minh họa

* Bước 6:

- Giáo viên giới thiệu 4 con sông lớn trên thế

giới?

- Hãy kể tên các con sông ở tỉnh Lâm Đồng?

- Là khoảng nước đọng tương đối rộng và sông

trong đất liền và có tác dụng như thế nào đến

cuộc sống của con người, chúng ta đi qua (phần

2 Hồ)

Hoạt động 2: Trình bày được khái niệm hồ,

phân loại hồ căn cứ vào nguồn gốc, tính chất

của nước (cá nhân).

*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; sử

dụng bản đồ; giải quyết vấn đề; tự học; …

*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp

tác

*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài

lên lớp”; cá nhân; nhóm

* Bước 1

- Hồ là gì?

- Giáo viên giới thiệu: hồ Victoria, hồ Aran, hồ

Hoàn Kiếm, hồ Tây

* Bước 2:

- Căn cứ vào tính chất của nước hồ được phân

thành mấy loại?

- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành hồ được

phân thành mấy loại?

+ Thủy chế phức tạp: Nếu sông phụ thuộc vào nhiều nguồn cấp nước khác nhau

2 Hồ.

a Khái niệm:

- Hồ: Là những khoảng nước đọng

tương đối rộng và sâu trong đất liền

b Phân loại:

+ Căn cứ vào tính chất của nước, hồ được phân thành hai loại: Hồ nước mặn và hồ nước ngọt

Trang 4

* Bước 3:

Giá trị của Hồ mang lại là gì?

* Bước 4:

- Hãy kể tên các Hồ nhân tạo ở địa phương của

em?

- Giáo viên chuẩn xác kiến thức và tích hợp giáo

dục ứng phó biến đổi khí hậu

(Sự thất thường của chế độ nước sông, hồ một

phần cũng là chịu hậu quả của biến đổi khí

hậu).

+ Căn cứ vào nguồn gốc hình thành

có hồ vết tích của các khúc sông, hồ băng hà, hồ núi lửa, hồ nhân tạo …

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

1 Tổng kết:

- Giáo viên hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức bài học bằng bản đồ tư duy

- Sông và hồ khác nhau như thế nào?

Câu 1 Lưu vực của một con sông là:

a Vùng hạ lưu

b Chiều dài từ nguồn đến cửa sông

c Vùng đất đai cung cấp nước thường xuyên cho nó

d Vùng đất đai đầu nguồn

Câu 2 Hệ thống sông gồm:

a Chi lưu, phụ lưu

b Chi lưu, phụ lưu cùng với sông chính

c Phụ lưu, sông chính

d Chi lưu, sông chính

2 Hướng dẫn học tập:

- Học và trả lời câu hỏi sgk

- Tìm hiểu muối ăn làm từ nước gì? Ở đâu? Nước biển ở đâu đến? Tại sao không cạn?

- Các hiện tượng do nước biển trong các đại dương tạo ra?

V PHỤ LỤC:

VI RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Ngày đăng: 08/11/2021, 15:29

w