CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH • Đặc điểm địa hình : – Địa hình thấp và bằng phẳng hơn đồng bằng sông hồng – Các vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên,… là những nơi chưa bồi đắp x[r]
Trang 2a Khu vực đồi núi
- Địa hình núi được chia
thành 4 vùng:
+ Đông Bắc + Tây Bắc + Trường Sơn Bắc + Trường Sơn Nam
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Vùng Đông Bắc Vùng Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Trang 3Địa hình Việt Nam Địa hình Việt Nam
Cao ở hai đầu
Thấp Ở giữa
Trang 4Thấp dần từ Tây sang Đông
ĐN TB
Miền đồi núi Đồng bằng
Mực nước biển
Độ cao (m)
1000 –
0 –
Trang 5
• Giới hạn: từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
• Các dãy núi song song và so le nhau theo hướng Tây Bắc- Đông Nam
• Địa hình Bắc Trường Sơn thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở
2 đầu:
– Phía bắc là vùng núi Tây Nghệ An
– Phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên – Huế
– Ở giữa thấp trũng là vùng đã vôi Quảng Bình và vùng núi thấp Quảng Trị
– Mạch núi cuối cùng (dãy Bạch Mã), là ranh giới với vùng Trường Sơn Nam, và cũng là bức chắn ngăn cản khối khí
lạnh tràn từ phía Nam xuống
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Trang 6CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Đèo Hải Vân- Thừa Thiên Huế
Phong Nha Kẻ Bàng – Quảng Bình
Trang 7b.Khu vực đồng bằng
Đồng bằng nước ta chiếm
khoảng ¼ diện tích lãnh thổ,
được chia thành 2 loại:
+ Đồng bằng châu thổ:
- Đồng bằng sơng Hồng
- Đồng bằng sơng Cửa Long
+ Đồng bằng ven biển
Đb Sông Hồng
ĐB.S Cửu Long
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Đồng bằng ven biển
Trang 8• Nguồn gốc hình thành:
Đồng bằng SCL là đồng
bằng châu thổ được bồi
tụ phù sa hằng năm của
hệ thống sông Mê Công.
• Diện tích 40 nghìn km2,
rộng hơn so với đồng
bằng sông Hồng
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Trang 9• Đặc điểm địa hình :
– Địa hình thấp và bằng phẳng hơn đồng bằng sông hồng
– Các vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên,… là những nơi chưa bồi đắp xong
– Bề mặt đồng bằng :
+ Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt nên được phù sa bồi đắp hằng năm
+ Gần 2/3 diện tích là đất mặn, đất phèn, chịu tác động mạnh của thủy chiều
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Trang 10CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Đồng Bằng Sông Cửu Long