1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 6 : Đất nước nhiều đồi núi .

15 998 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đất nước nhiều đồi núi
Trường học Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 237 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Địa hình đồi núi chiếm tới ¾ diện tích đất đai, làm cho thiên nhiên Việt Nam có đặc điểm chung là thiên nhiên của đất nước nhiều đồi núi.. Tây bắc – đông nam * là hướng nghiêng chung củ

Trang 1

BÀI 6

Trang 2

ĐỊA

HÌNH

VIỆT

NAM

Trang 3

1-Đặc điểm chung của địa hình.

Dựa vào hình 6.1, hãy nêu nhận xét về đặc điểm địa hình Việt Nam.

a-Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu

là đồi núi thấp.

Địa hình đồi núi chiếm tới ¾ diện tích đất đai, làm cho thiên nhiên Việt Nam có đặc điểm chung là thiên nhiên của đất nước nhiều đồi núi

* Đồi núi thấp chiếm ưu thế với hơn 60% diện tích của cả

nước,

* núi cao trên 2.000 m chỉ chiếm khoảng 1%

Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích đất đai, tạo thành một dải

hẹp ở Trung Bộ và mở rộng ở Bắc Bộ và Nam Bộ

Trang 4

1-Đặc điểm chung của địa hình.

b-Hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.

Tây bắc – đông nam

* là hướng nghiêng chung của địa hình,

* là hướng chính của các dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn và các hệ thống sông lớn.

Hướng vòng cung

* là hướng của các dãy núi, các sông của vùng núi

Đông Bắc

* và là hướng chung của địa hình Nam Trường Sơn.

Trang 5

1-Đặc điểm chung của địa hình.

c-Địa hình Việt Nam rất đa dạng và phân hóa thành

các khu vực.

Từ hình 6.1, hãy nêu sự đa dạng của địa hình.

Trang 6

2-Các khu vực địa hình.

a-Khu vực đồi núi.

• -Địa hình núi chia thành 4 vùng là :

Trang 7

2-Các khu vực địa hình.

+Vùng núi Đông Bắc

Nằm ở tả ngạn sông Hồng với 4 cánh cung lớn,

• * chụm đầu ở Tam Đảo,

• * mở ra về phía bắc và đông

Đó là các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,

Đông Triều

• Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích

Theo hướng các dãy núi là hướng vòng cung của các

dòng sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam thuộc hệ thống sông Thái Bình.

Trang 8

2-Các khu vực địa hình.

+Vùng núi Đông Bắc

Quan sát hình 6.1, xác định các cánh cung và nêu nhận

xét về độ cao địa hình của vùng.

• Địa hình Đông Bắc cũng theo hướng nghiêng chung tây bắc – đông nam

• * Những đỉnh cao trên 2.000 m nằm trên vùng thượng nguồn sông Chảy

• * Giáp biên giới Việt - Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ

ở Hà Giang, Cao Bằng

• * Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500 – 600 m.

Trang 9

2-Các khu vực địa hình.

• Nằm giữa sông Hồng và sông Cả,

• Có địa hình cao nhất nước ta với 3 dãy núi lớn theo

hướng tây bắc – đông nam

Hãy xác định trên hình 6.1, các dãy núi lớn của vùng núi

Tây Bắc.

• Phía đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn giới hạn

từ biên giới Việt - Trung (thuộc tỉnh Lào Cai) tới khuỷu sông

Đà, có đỉnh Phanxipăng (3.143 m);

Trang 10

2-Các khu vực địa hình.

• Phía tây là địa hình núi trung bình của dãy sông Mã chạy dọc biên giới Việt Lào từ Khoan La San đến sông Cả;

• Ở giữa thấp hơn là dãy núi xen các sơn nguyên và cao nguyên

đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu tiếp nối những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình – Thanh Hóa

• Kẹp giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng :

sông Đà, sông Mã, sông Chu

Trang 11

2-Các khu vực địa hình.

đông nam

ở hai đầu:

phương Nam

Trang 12

2-Các khu vực địa hình.

Dựa vào hình 6.1, nhận xét sự khác nhau về độ cao và

hướng các dãy núi của Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn.

+Vùng núi Nam Trường Sơn

• gồm các khối núi và cao nguyên

• Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ Địa hình núi

• * với những đỉnh cao trên 2.000 m

• * nghiêng dần về phía đông

• * tạo nên thế chênh vênh của đường bờ biển có sườn dốc

và dãi đồng bằng ven biển hẹp ngang

Trang 13

2-Các khu vực địa hình.

Dựa vào hình 6.1, nhận xét sự khác nhau về độ cao và

hướng các dãy núi của Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn.

+Vùng núi Nam Trường Sơn

• gồm các khối núi và cao nguyên

Tương phản với địa hình núi phía đông, các bề mặt cao

nguyên badan Plây Ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh ở phía tây

• * tương đối bằng phẳng,

• * cao khoảng 500 - 800 – 1.000 m

* tạo nên sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn đông –

tây của địa hình Nam Trường Sơn.

Trang 14

2-Các khu vực địa hình.

-Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du.

• Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng nước ta là các bề mặt bán bình nguyên hoặc các đồi trung du

* Bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở Đông Nam Bộ với

- bậc thềm phù sa cổ có độ cao khoảng 100m

- và bề mặt phủ badan ở độ cao khoảng 200m

Trang 15

2-Các khu vực địa hình.

-Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du.

• Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng nước ta là các bề mặt bán bình nguyên hoặc các đồi trung du

* Địa hình đồi trung du phần nhiều là do tác động của

dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ

- Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa phía bắc và

phía tây đồng bằng sông Hồng,

- thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.

Ngày đăng: 16/09/2013, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w