1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Một số HTTN

22 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 73,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khái quát: Vừa rồi mỗi nhóm đã được quan sát những đồ vật ở nhóm của mình rồi và để hiểu rõ hơn về tất cả những đồ vật của các nhóm cô mời tất cả các con sẽ cùng ngồi vào vị trí để chú[r]

Trang 1

Tên chủ đề nhánh 1:

Thời gian thực hiện: Số tuần: 1 tuần

A TỔ CHỨC CÁC Hoạt

- Hô hấp: Thổi nơ bay

- Tay vai: Hai tay sang ngang,

tay chạm bả vai

- Bụng lườn: Hai tay giơ lên

cao, nghiêng người sang 2

- ĐDĐCtrong cácgóc theochủ đề

- Trang trílớp theo chủ đề

- Sổ điểmdanh, bút

- Sân tậpsạch sẽbằngphẳng

- Trangphục cô

và trẻ gọngàng

- Kiểm trasức khỏecủa trẻ

Trang 2

- Đo thân nhiệt cho trẻ và cho trẻ khử khuẩn tay.

- Hướng trẻ tới nơi cất đồ dùng cá nhân

- Cho trẻ chơi tự do theo ý thích

- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ

- Cô khuyến khích, động viên trẻ kịp thời

- Trẻ cất đồ dùng cánhân

Trang 3

động Nội dung Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị

Hoạt

động

góc

* Góc Bé chọn vai gì: Bán

hàng: trang phục của Bé theo

mùa; Đi siêu thị

* Góc Kỹ sư tí hon: Xây nhà,

xây trường học; LG các thiết

bị ĐC

* Góc Bé khéo tay: Tô màu,

vẽ, xé, dán một số HTTT; Vẽ

bằng phấn khô: mây, mưa,

trăng, sao, ông mặt trời

* Góc Sách – truyện: Xem

tranh ảnh, trò chuyện về thời

tiết các mùa và hoạt động của

con người; Làm sách tranh về

một số HTTT theo mùa

* Góc Thiên nhiên: Tưới cây,

chăm sóc cây; Chơi với cát và

* Góc Khoa học toán: Chơi

với các con số; Khám phá máy

lọc nước thông minh

- Thoả mãn nhu cầu hoạtđộng vui chơi của trẻ

- Biết thoả thuận về nộidung chơi, chủ đề chơi vàphân vai chơi cho hợp lý

- Trẻ biết phân công phốihợp với nhau để hoànthành nhiệm vụ của mình

- Biết cất đồ chơi đúnggóc

- Trẻ biết tô, vẽ, xé, dánmột số HTTT

- Rèn kĩ năng khéo léocủa đôi bàn tay cho trẻ

- Trẻ biết lật, mở sách, kể

về nội dung tranh truyện

Biết làm sách tranh vềmột số HTTN

- Trẻ biết tưới nước,chăm sóc cho cây

- Biết nước sau khi lọcqua cát, đá sẽ trong vàsạch hơn

- Trangphục, đồdùng, đồchơi phùhợp

- Đồ chơilắp ghéphàng rào,cây xanh

- Lôtô cáccây xanh,giấy A4,keo, kéo

- Bút màu,giấy màu,giấy A4,keo, kéo

- Loa,nhạc, DCÂN,

t.phục

- Cát, sỏi,nước

- Sáchtruyện,tranh ảnh,

về 1 sốHTTN

- Máy lọcnước, cáccon số

Trang 4

1 Ổn định, trò chuyện:

Cô trò chuyện với trẻ về buổi chơi

2 Giới thiệu góc chơi:

- Cho trẻ quan sát các góc chơi

- Trò chuyện về đồ chơi ở các góc

3.Trẻ tự chọn vai chơi:

Cho trẻ tự bàn bạc và chọn nội dung chơi, góc chơi

4 Trẻ tự phân vai chơi:

- Cho trẻ tự phân công công việc của từng bạn

- Trẻ tự thỏa thuận vai chơi

- Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết

(Chú ý để một trẻ chơi đều các góc trong tuần)

5 Quá trình chơi:

- Cô đến từng góc chơi bao quát trẻ chơi, giúp đỡ khi

trẻ chơi lúng túng

- Giúp trẻ liên kết giữa các góc chơi (nếu có)

6 Nhận xét sau khi chơi:

- Nhận xét thái độ chơi của từng góc chơi, vai chơi

- Giáo dục trẻ bảo vệ sản phẩm của mình tạo ra

7 Củng cố:

- Cho trẻ nhẹ nhàng cất đồ chơi đúng nơi quy định

- Cho trẻ lau chùi giá đồ chơi, đồ chơi sạch sẽ

- Trẻ trò chuyện

- Trẻ quan sát và trò chuyện về đồ chơi

- Trẻ bàn bạc và chọn nội dung chơi, góc chơi

- Trẻ phân công công việc và thỏa thuận vai chơi

- Trẻ chơi

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ cất đồ chơi

Trang 5

động Nội dung Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị

- Quan sát tranh tường có nội

dung “Bé giúp đỡ bạn khi trời

mưa”

- Vì sao ngọn nến tắt?

- Vì sao chong chóng quay?

- Quan sát bầu trời

- Rèn khả năng tập trung,chú ý, phát triển khảnăng phán đoán cho trẻ

- Trẻ mạnh dạn, tự tinchia sẻ hiểu biết củamình

- Trẻ biết đặc điểm củamột số hiện tượng tựnhiên

- Phát triển tư duy và khảnăng phán đoán cho trẻ

- Biết dùng giấy để làmchong chóng

- Trẻ vui vẻ, tích cựctham gia hoạt động chơingoài trời

- Địa điểm

- Câu hỏiđàm thoại

- Giấy, nước, cát, sỏi, xốp…

- Phấn

2 Trò chơi vận động

- Bật qua suối nhỏ

- Kéo co

- Trời nắng, trời mưa

- Trẻ hiểu luật chơi, cáchchơi, chơi được các tròchơi dưới sự hướng dẫncủa cô

- Rèn cho trẻ sự khéo léo,nhanh nhẹn qua các tròchơi

- Phát triển khả năng vậnđộng cho trẻ

- Trẻ được chơi đồ chơingoài sân trường Thỏamãn nhu cầu vui chơi

Trang 6

1 Hoạt động có mục đích:

1.1 Chuẩn bị trước khi đến nơi quan sát:

Kiểm tra tình hình sức khoẻ, trang phục đồ dùng cá

nhân của trẻ

1.2 Đến nơi quan sát:

- Cô cho trẻ quan sát và trò chuyện với trẻ về nội dung

quan sát:

+ Quan sát mây bay

+ Quan sát tranh tường có nội dung “Bé giúp đỡ bạn

khi trời mưa”

+ Quan sát bầu trời

+ Vì sao ngọn nến tắt?

+ Vì sao chong chóng quay?

- Giáo dục trẻ theo nội dung từng ngày

- Nhận xét, tuyên dương

- Trẻ chuẩn bị đồ dùng

cá nhân

- Trẻ quan sát, trò chuyện

- Nhận xét quá trình chơi của trẻ

- Giáo dục trẻ biết chơi cùng nhau

- Đánh giá quá trình chơi của trẻ

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi trò chơi

- Trẻ lắng nghe

3 Chơi tự do:

- Hỏi trẻ tên đồ chơi có trong sân, cách chơi

- Hướng dẫn trẻ chơi và giáo dục trẻ chơi đoàn kết,

thân thiện

- Cô quan sát và theo dõi trẻ chơi

- Hết giờ chơi, cô tập trung trẻ sau đó cho trẻ về lớp

Trang 7

động Nội dung hoạt động Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị

Hoạt

động

ăn

-Trước khi trẻ ăn

- Trong khi ăn

- Sau khi ăn

- Đảm bảo vệ sinh cho trẻtrước khi ăn

- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ

ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn

- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi quy định Trẻ biết laumiệng, đi vệ sinh sau khi

ăn xong

- Nước

ấm cho trẻrửa tay, khăn lau tay, bàn ghế, bát thìa

- Đĩa đựng cơmrơi, khăn lau tay

- Rổ đựngbát, thìa

- Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn Phát hiện, xử lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ

- Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tựphục vụ

- Chải chiếu, kê đệm

- Phòng ngủ kín gió, ánh sáng yếu

- Tủ để xếp gối sạch sẽ

Trang 8

- Cho trẻ kê, xếp bàn ghế.

- Cho trẻ đi rửa tay

- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn

- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới

thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ

- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi

ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những

trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn

hết suất của mình

- Nhắc trẻ ăn xong mang bát, thìa xếp vào rổ, xếp ghế,

thu cất bàn để đúng nơi quy định giúp cô

- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước

- Cô bao quát trẻ

- Kê bàn ghế

- Trẻ rửa tay ngồi vào bàn ăn

- Trẻ ăn cơm và giữ trật

tự trong khi ăn

- Trẻ cất bát, thìa

- Trẻ đi vệ sinh cá nhân

- Cho trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ lấy gối và

vào chỗ ngủ của mình, nhắc trẻ không nói chuyện cười

đùa

- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát

trẻ trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình

huống xảy ra trong khi trẻ ngủ

- Đánh thức trẻ dậy nhẹ nhàng để trẻ tỉnh ngủ, trẻ cùng

cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi quy định,

cô chải tóc cho trẻ gái

- Cho trẻ đi vệ sinh

- Trẻ vào chỗ ngủ

- Trẻ ngủ

- Trẻ cùng cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi quy định

- Trẻ đi vệ sinh

Trang 9

động Nội dung hoạt động Mục đích - yêu cầu Chuẩn bị

* Vận động nhẹ ăn quà chiều

* Ôn nội dung đã học

Ôn luyện những kiến thức đã

học buổi sáng

* Làm quen kiến thức mới

* Chơi trò chơi, chơi tự do

- Trẻ biểu diễn các bài hát trong chủ đề

- Đất nặn, bảng, phấn, bút màu…

- Tranh truyện, thơ

- Đồ chơi

- Dụng cụ

âm nhac

- Bảng bé ngoan

- Rèn kĩ năng chào hỏi lễ phép cho trẻ

- Giáo dục trẻ biết ngoan,

lễ phép và thích được đi học

Trang phục trẻ gọn gàng

Trang 10

- Cô cho trẻ xếp hàng và vận động nhẹ nhàng.

- Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn, chia đồ ăn cho trẻ

và cho trẻ ăn

- Cô bao quát trẻ ăn, động viên trẻ ăn hết xuất

* Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi

sáng qua trò chuyện, qua các loại vở (Làm quen với

Toán; Làm quen với chữ cái; KPKH và môi trường

xung quanh; Tạo hình; Kỹ năng sống, Giao thông)

- Cô cho trẻ làm quen với kiến thức, với các trò chơi

mới, bài thơ, bài hát, truyện kể

- Cô nói tên trò chơi và đồ chơi mà trẻ sẽ được chơi

Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi và trò chơi để chơi theo

nhu cầu và khả năng của trẻ Cô quan sát và chơi cùng

trẻ Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ

chơi gọn gàng

- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề

theo tổ nhóm cá nhân

- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan theo gợi ý của cô

- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn

trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo

tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô

- Cô cho trẻ cắm cờ

- Cô nhận xét chung Khuyến khích động viên trẻ tạo

hứng thú cho buổi học ngày hôm sau

- Trẻ xếp hàng vận động

- Trẻ ăn quà chiều

- Trẻ trò chuyện, thực hành vở

- Trẻ làm quen kiến thức mới

- Trẻ chơi đồ chơi, trò chơi cùng cô và các bạn

- Trẻ biểu diễn văn nghệ

- Trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan

- Trẻ cắm cờ

- Trẻ lắng nghe

- Cô cho trẻ vệ sinh sạch sẽ, chỉnh sửa trang phục gọn

gàng trước khi về

- Khi phụ huynh trẻ đến đón cô gọi tên trẻ,nhắc trẻ cất

ghế, chào cô chào bố, mẹ (ông, bà ) và cho trẻ tự lấy

Trang 11

Tên hoạt động: Thể dục

- VĐCB: Trườn chui dưới dây

- TCVĐ “Vượt chướng ngại vật”

- Rèn kỹ năng trườn cho trẻ

- Rèn khả năng phối hợp giữa tay và chân cho trẻ

- Kiểm tra sức khỏe trẻ

- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi các kiểu chân:

Đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi bằng gót bàn

chân, đi khom lưng, chạy nhanh, chạy chậm

- Cho trẻ về 3 hàng dọc

2.2 Hoạt động 2: Trọng động

* Bài tập phát triển chung:

Cho trẻ đứng thành 3 hàng ngang

- Tay vai: Hai tay sang ngang, tay chạm bả vai

- Bụng lườn: Hai tay giơ lên cao, nghiêng

người sang 2 bên

- Chân: Đứng nhún chân, khụy gối

- Trẻ tập trung quanh cô

Trang 12

- Giới thiệu tên vận động: “Trườn chui dưới

dây”

- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích

- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích vận động

- Hỏi lại tên vận động?

=> Cô bao quát sửa sai, động viên trẻ

* TCVĐ: “Vượt chướng ngại vật”

- Cô giới thiệu tên trò chơi

- Phổ biến cách chơi, luật chơi:

Chia trẻ thành 2 đội, lần lượt thành viên của 2

đội trườn chui dưới dây đến suối nhỏ đứng lên bật

qua suối sang bên kia lấy 1 cành hoa mang về giỏ

của đội mình Sau 1 bản nhạc, đội nào giỏ có

nhiều hoa hơn đội đó chiến thắng

- Cho trẻ chơi: Cô bao quát và cổ vũ trẻ

Trang 13

Bé biết những nguồn sáng nhân tạo nào?

Hoạt động bổ trợ: Bài hát “Gà trống thổi kèn”

1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:

- Bóng đèn điện, cây nến, đèn pin, đèn dầu, bật lửa

- Lô tô các hình ảnh: bóng đèn điện, nến, bật lửa, đèn pin

- Lô tô về một số sinh hoạt phù hợp với ánh sáng đèn điện và ánh sáng nến

+ Muốn nhìn thấy rõ chúng mình phải làm gì?

+ Đúng rồi khi mở cửa sẽ có ánh sáng chiếu sáng

cho chúng ta nhìn rõ hơn đấy

- Tối

- Mở cửa cho sáng, bật điện

- Trẻ lắng nghe

- Trong cuộc sống hàng ngày có rất nhiều nguồn

ánh sáng chiếu sáng cho chúng ta Hôm nay cô và các

con sẽ cùng nhau khám phá nhé

- Trời tối rồi chúng mình mau đi ngủ thôi….ò ó o

Trời sáng rồi các con hãy cùng vươn vai hát và vận

động bài “Gà trống thổi kèn” để gọi ông mặt trời lên

nào!

- Trẻ lắng nghe

Trang 14

- Chia trẻ thành 2 nhóm, tặng cho mỗi nhóm một

hộp quà

- Cho trẻ khám phá hộp quà

- Khái quát: Vừa rồi mỗi nhóm đã được quan sát

những đồ vật ở nhóm của mình rồi và để hiểu rõ hơn

về tất cả những đồ vật của các nhóm cô mời tất cả các

con sẽ cùng ngồi vào vị trí để chúng mình khám phá

+ Các con thường nhìn thấy bóng đèn điện ở đâu?

(Bóng đèn thường được lắp ở trong nhà ở, trong

phòng làm việc, ở ngoài đường…)

+ Bóng đèn phát sáng được là nhờ có gì?

+ Ánh sáng của bóng đèn giúp gì cho chúng ta?

+ Vào ban ngày chúng mình có dùng đến bóng đèn

để chiếu sáng không? Vì sao?

Nếu ánh sáng của mặt trời không đủ phát sáng trong

- Khi mặt trời lặn sẽ không có ánh sáng tự nhiên

chiếu sáng cho chúng ta nữa vì vậy chúng ta sẽ phải

dùng chiếc bóng đèn này để chiếu sáng, bóng đèn gọi

để ăn cơm, đi chơi vào buổi tối, để học bài, làmviệc…

- Có phải dùng

- Vì không đủ ánh sáng

- Trẻ lắng nghe

- Tối và không nhìnthấy gì

- Có

- Các cô chú công nhân

- Trẻ lắng nghe

Trang 15

- Bóng đèn là do con người làm ra để chiếu sáng và

ta có thể bật lên hoặc tắt đi được ánh sáng của bóng

+ Nến giúp gì cho con người?

* Đây là cây nến, cây nến được làm từ sáp ong hoặc

mỡ động vật, sáp ong hoặc mỡ động vật ở thể rắn bao

quanh một sợi bấc, cây nến được đặt trong một chiếc

cốc nhỏ để nến không bị đổ Sợi bấc được thắp lên

bằng lửa để chiếu sáng cho con người

Nến được dùng để thắp sáng trong các sinh hoạt

hàng ngày ở những nơi vùng cao chưa có điện, dùng

để thắp trong gia đình khi mất điện, dùng để thắp khi

tổ chức sinh nhật, trang trí, thờ cúng

- Nến có tắt được không? Tắt bằng cách nào?

- Chúng ta có sờ vào cây nến khi đang cháy không?

Vì sao?

Vì khi cây nến đang cháy rất nóng và có thể gây ra

bỏng tay hoặc cháy nhà nên tuyệt đối các bạn nhỏ

không nên sờ vào cây nến đang cháy

- Không

- Tắt bóng đèn đi để tiếtkiệm điện

- Không Vì có thể cháy, bỏng tay

- Trẻ lắng nghe

Trang 16

- Điểm khác nhau giữa bóng đèn và nến?

* Mở rộng: Trong cuộc sống hàng ngày còn rất

nhiều nguồn ánh sáng do con người làm ra – nguồn

ánh sáng nhân tạo Ngoài bóng đèn và nến các con còn

biết nguồn sáng nào nữa?

- Cho trẻ quan sát một số nguồn ánh sáng nhân tạo:

Đèn pin, đèn dầu, đèn lồng, lửa…

2.2 Hoạt động 2: Luyện tập

* Trò chơi: Tai ai tinh

- Lần 1: Cô nói tên nguồn sáng, trẻ chọn lô tô nguồn

sáng đó và giơ lên nói tên nguồn sáng

- Lần 2: Cô nói đặc điểm của nguồn sáng

* Trò chơi: Đội nào nhanh nhất

- Cách chơi: Chia làm 2 đội chơi: Đội 1 tìm lô tô về

một số sinh hoạt phù hợp với ánh sáng đèn điện Đội 2

tìm lô tô về một số sinh hoạt phù hợp với ánh sáng nến

- Luật chơi: Sau một bản nhạc, đội nào tìm được

nhiều lô tô đúng hơn đội đó sẽ chiến thắng

- Cô tổ chức cho trẻ chơi

- Nhận xét trẻ chơi

Dùng để chiếu sáng Tắtđược khi không dùng

- Bóng đèn dùng điện,nhìn sáng hơn Nếnkhông dùng điện, ánhsáng mờ hơn Bóng đèn

ra gió không tắt, nến ragió tắt

- Đèn pin, đèn dầu, đènlồng, bật lửa…

Trang 17

Kể chuyện “Sự tích ngày và đêm”.

- Rèn khả năng tập trung, chú ý cho trẻ

- Rèn cho trẻ kỹ năng trả lời câu rõ ràng, mạch lạc

- Ti vi, máy tính, loa

- Tranh minh hoạ nội dung câu chuyện

2 Địa điểm tổ chức: Trong lớp học

+ Ông mặt trời và ông trăng xuất hiện vào thời

điểm nào trong ngày?

Chúng mình có biết tại sao lại có ngày và đêm

không? Muốn biết chúng mình hãy cùng lắng nghe cô

kể câu truyện “Ngày và đêm” nhé!

Trang 18

chiếc mũ của gà trống và muốn đổi áo lấy mũ của gà

trống.Không đổi được,mặt trăng đã vứt mũ của gà

trống xuống đất.Nhờ sự giúp đỡ của mặt trời,gà trống

đã tìm thấy mũ của mình nhưng không bay lên trời

được nữa.Từ đó mỗi khi gà trống thức dậy gọi mặt

trời dậy thì được gọi là ngày.Mặt trăng chỉ xuất hiện

khi mặt trời và gà trồng đi ngủ nên được gọi là ban

đêm

* Lần 2: Kể kết hợp với tranh minh họa

- Cô vừa kể cho các con nghe câu truyện gì?

- Trong câu truyện có những nhân vật nào?

- Ngày xưa Mặt trăng, Mặt trời, Gà trống cùng

sống ở đâu?

- Mặt trăng muốn đổi áo lấy gì của gà trống?

- Mặt trăng đã làm gì khi không được đổi mũ?

- Ai đã giúp gà trống tìm thấy mũ?

- Mỗi khi thức dậy gà trống đã làm gì?

- Khi nào có ngày? Và khi nào có đêm?

* Lần 3: Cho trẻ xem video

- Chúng mình thích ban ngày hay ban đêm? Vì

sao?

- Chúng mình biết đấy đêm hay ngày đều có vẻ đẹp

riêng của nó Ban ngày cho chúng ta đến trường học

tập và vui chơi, còn ban đêm chúng ta được nghỉ ngơi

sau một ngày học tập và vui chơi

- Hỏi lại trẻ tên câu chuyện?

- Mặt trời

- Gà trống đã cầu cứu mặt trời

- Khi gà trống dậy và cấttiếng gọi mặt trời dậy thì gọi là ban ngày.còn khi mặt trăng xuất hiện thì gọi là ban đêm

Ngày đăng: 08/11/2021, 02:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Kiểm tra tình hình sức khoẻ, trang phục đồ dùng cá nhân của trẻ. - Một số HTTN
i ểm tra tình hình sức khoẻ, trang phục đồ dùng cá nhân của trẻ (Trang 6)
- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để  bát, thìa, bàn ghế đúng  nơi quy định - Một số HTTN
Hình th ành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi quy định (Trang 7)
- Lôtô các hình ảnh: bóng đèn điện, nến, bật lửa, đèn pin - Một số HTTN
t ô các hình ảnh: bóng đèn điện, nến, bật lửa, đèn pin (Trang 13)
- Cô đưa ra 2 hình ảnh và hỏi trẻ? + Đây là gì? - Một số HTTN
a ra 2 hình ảnh và hỏi trẻ? + Đây là gì? (Trang 17)
I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức: - Một số HTTN
c đích - yêu cầu: 1. Kiến thức: (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w