- Khái quát: Vừa rồi mỗi nhóm đã được quan sát những đồ vật ở nhóm của mình rồi và để hiểu rõ hơn về tất cả những đồ vật của các nhóm cô mời tất cả các con sẽ cùng ngồi vào vị trí để chú[r]
Trang 1Tên chủ đề nhánh 1:
Thời gian thực hiện: Số tuần: 1 tuần
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Hô hấp: Thổi nơ bay
- Tay vai: Hai tay sang ngang,
tay chạm bả vai
- Bụng lườn: Hai tay giơ lên
cao, nghiêng người sang 2
- ĐDĐCtrong cácgóc theochủ đề
- Trang trílớp theo chủ đề
- Sổ điểmdanh, bút
- Sân tậpsạch sẽbằngphẳng
- Trangphục cô
và trẻ gọngàng
- Kiểm trasức khỏecủa trẻ
Trang 2- Đo thân nhiệt cho trẻ và cho trẻ khử khuẩn tay.
- Hướng trẻ tới nơi cất đồ dùng cá nhân
- Cho trẻ chơi tự do theo ý thích
- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ
- Cô khuyến khích, động viên trẻ kịp thời
- Trẻ cất đồ dùng cánhân
Trang 3động Nội dung Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị
Hoạt
động
góc
* Góc Bé chọn vai gì: Bán
hàng: trang phục của Bé theo
mùa; Đi siêu thị
* Góc Kỹ sư tí hon: Xây nhà,
xây trường học; LG các thiết
bị ĐC
* Góc Bé khéo tay: Tô màu,
vẽ, xé, dán một số HTTT; Vẽ
bằng phấn khô: mây, mưa,
trăng, sao, ông mặt trời
* Góc Sách – truyện: Xem
tranh ảnh, trò chuyện về thời
tiết các mùa và hoạt động của
con người; Làm sách tranh về
một số HTTT theo mùa
* Góc Thiên nhiên: Tưới cây,
chăm sóc cây; Chơi với cát và
* Góc Khoa học toán: Chơi
với các con số; Khám phá máy
lọc nước thông minh
- Thoả mãn nhu cầu hoạtđộng vui chơi của trẻ
- Biết thoả thuận về nộidung chơi, chủ đề chơi vàphân vai chơi cho hợp lý
- Trẻ biết phân công phốihợp với nhau để hoànthành nhiệm vụ của mình
- Biết cất đồ chơi đúnggóc
- Trẻ biết tô, vẽ, xé, dánmột số HTTT
- Rèn kĩ năng khéo léocủa đôi bàn tay cho trẻ
- Trẻ biết lật, mở sách, kể
về nội dung tranh truyện
Biết làm sách tranh vềmột số HTTN
- Trẻ biết tưới nước,chăm sóc cho cây
- Biết nước sau khi lọcqua cát, đá sẽ trong vàsạch hơn
- Trangphục, đồdùng, đồchơi phùhợp
- Đồ chơilắp ghéphàng rào,cây xanh
- Lôtô cáccây xanh,giấy A4,keo, kéo
- Bút màu,giấy màu,giấy A4,keo, kéo
- Loa,nhạc, DCÂN,
t.phục
- Cát, sỏi,nước
- Sáchtruyện,tranh ảnh,
về 1 sốHTTN
- Máy lọcnước, cáccon số
Trang 41 Ổn định, trò chuyện:
Cô trò chuyện với trẻ về buổi chơi
2 Giới thiệu góc chơi:
- Cho trẻ quan sát các góc chơi
- Trò chuyện về đồ chơi ở các góc
3.Trẻ tự chọn vai chơi:
Cho trẻ tự bàn bạc và chọn nội dung chơi, góc chơi
4 Trẻ tự phân vai chơi:
- Cho trẻ tự phân công công việc của từng bạn
- Trẻ tự thỏa thuận vai chơi
- Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết
(Chú ý để một trẻ chơi đều các góc trong tuần)
5 Quá trình chơi:
- Cô đến từng góc chơi bao quát trẻ chơi, giúp đỡ khi
trẻ chơi lúng túng
- Giúp trẻ liên kết giữa các góc chơi (nếu có)
6 Nhận xét sau khi chơi:
- Nhận xét thái độ chơi của từng góc chơi, vai chơi
- Giáo dục trẻ bảo vệ sản phẩm của mình tạo ra
7 Củng cố:
- Cho trẻ nhẹ nhàng cất đồ chơi đúng nơi quy định
- Cho trẻ lau chùi giá đồ chơi, đồ chơi sạch sẽ
- Trẻ trò chuyện
- Trẻ quan sát và trò chuyện về đồ chơi
- Trẻ bàn bạc và chọn nội dung chơi, góc chơi
- Trẻ phân công công việc và thỏa thuận vai chơi
- Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ cất đồ chơi
Trang 5động Nội dung Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị
- Quan sát tranh tường có nội
dung “Bé giúp đỡ bạn khi trời
mưa”
- Vì sao ngọn nến tắt?
- Vì sao chong chóng quay?
- Quan sát bầu trời
- Rèn khả năng tập trung,chú ý, phát triển khảnăng phán đoán cho trẻ
- Trẻ mạnh dạn, tự tinchia sẻ hiểu biết củamình
- Trẻ biết đặc điểm củamột số hiện tượng tựnhiên
- Phát triển tư duy và khảnăng phán đoán cho trẻ
- Biết dùng giấy để làmchong chóng
- Trẻ vui vẻ, tích cựctham gia hoạt động chơingoài trời
- Địa điểm
- Câu hỏiđàm thoại
- Giấy, nước, cát, sỏi, xốp…
- Phấn
2 Trò chơi vận động
- Bật qua suối nhỏ
- Kéo co
- Trời nắng, trời mưa
- Trẻ hiểu luật chơi, cáchchơi, chơi được các tròchơi dưới sự hướng dẫncủa cô
- Rèn cho trẻ sự khéo léo,nhanh nhẹn qua các tròchơi
- Phát triển khả năng vậnđộng cho trẻ
- Trẻ được chơi đồ chơingoài sân trường Thỏamãn nhu cầu vui chơi
Trang 61 Hoạt động có mục đích:
1.1 Chuẩn bị trước khi đến nơi quan sát:
Kiểm tra tình hình sức khoẻ, trang phục đồ dùng cá
nhân của trẻ
1.2 Đến nơi quan sát:
- Cô cho trẻ quan sát và trò chuyện với trẻ về nội dung
quan sát:
+ Quan sát mây bay
+ Quan sát tranh tường có nội dung “Bé giúp đỡ bạn
khi trời mưa”
+ Quan sát bầu trời
+ Vì sao ngọn nến tắt?
+ Vì sao chong chóng quay?
- Giáo dục trẻ theo nội dung từng ngày
- Nhận xét, tuyên dương
- Trẻ chuẩn bị đồ dùng
cá nhân
- Trẻ quan sát, trò chuyện
- Nhận xét quá trình chơi của trẻ
- Giáo dục trẻ biết chơi cùng nhau
- Đánh giá quá trình chơi của trẻ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ lắng nghe
3 Chơi tự do:
- Hỏi trẻ tên đồ chơi có trong sân, cách chơi
- Hướng dẫn trẻ chơi và giáo dục trẻ chơi đoàn kết,
thân thiện
- Cô quan sát và theo dõi trẻ chơi
- Hết giờ chơi, cô tập trung trẻ sau đó cho trẻ về lớp
Trang 7động Nội dung hoạt động Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị
Hoạt
động
ăn
-Trước khi trẻ ăn
- Trong khi ăn
- Sau khi ăn
- Đảm bảo vệ sinh cho trẻtrước khi ăn
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ
ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn
- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi quy định Trẻ biết laumiệng, đi vệ sinh sau khi
ăn xong
- Nước
ấm cho trẻrửa tay, khăn lau tay, bàn ghế, bát thìa
- Đĩa đựng cơmrơi, khăn lau tay
- Rổ đựngbát, thìa
- Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn Phát hiện, xử lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ
- Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tựphục vụ
- Chải chiếu, kê đệm
- Phòng ngủ kín gió, ánh sáng yếu
- Tủ để xếp gối sạch sẽ
Trang 8- Cho trẻ kê, xếp bàn ghế.
- Cho trẻ đi rửa tay
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới
thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ
- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi
ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những
trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn
hết suất của mình
- Nhắc trẻ ăn xong mang bát, thìa xếp vào rổ, xếp ghế,
thu cất bàn để đúng nơi quy định giúp cô
- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước
- Cô bao quát trẻ
- Kê bàn ghế
- Trẻ rửa tay ngồi vào bàn ăn
- Trẻ ăn cơm và giữ trật
tự trong khi ăn
- Trẻ cất bát, thìa
- Trẻ đi vệ sinh cá nhân
- Cho trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ lấy gối và
vào chỗ ngủ của mình, nhắc trẻ không nói chuyện cười
đùa
- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát
trẻ trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình
huống xảy ra trong khi trẻ ngủ
- Đánh thức trẻ dậy nhẹ nhàng để trẻ tỉnh ngủ, trẻ cùng
cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi quy định,
cô chải tóc cho trẻ gái
- Cho trẻ đi vệ sinh
- Trẻ vào chỗ ngủ
- Trẻ ngủ
- Trẻ cùng cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi quy định
- Trẻ đi vệ sinh
Trang 9động Nội dung hoạt động Mục đích - yêu cầu Chuẩn bị
* Vận động nhẹ ăn quà chiều
* Ôn nội dung đã học
Ôn luyện những kiến thức đã
học buổi sáng
* Làm quen kiến thức mới
* Chơi trò chơi, chơi tự do
- Trẻ biểu diễn các bài hát trong chủ đề
- Đất nặn, bảng, phấn, bút màu…
- Tranh truyện, thơ
- Đồ chơi
- Dụng cụ
âm nhac
- Bảng bé ngoan
- Rèn kĩ năng chào hỏi lễ phép cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết ngoan,
lễ phép và thích được đi học
Trang phục trẻ gọn gàng
Trang 10- Cô cho trẻ xếp hàng và vận động nhẹ nhàng.
- Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn, chia đồ ăn cho trẻ
và cho trẻ ăn
- Cô bao quát trẻ ăn, động viên trẻ ăn hết xuất
* Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi
sáng qua trò chuyện, qua các loại vở (Làm quen với
Toán; Làm quen với chữ cái; KPKH và môi trường
xung quanh; Tạo hình; Kỹ năng sống, Giao thông)
- Cô cho trẻ làm quen với kiến thức, với các trò chơi
mới, bài thơ, bài hát, truyện kể
- Cô nói tên trò chơi và đồ chơi mà trẻ sẽ được chơi
Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi và trò chơi để chơi theo
nhu cầu và khả năng của trẻ Cô quan sát và chơi cùng
trẻ Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ
chơi gọn gàng
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề
theo tổ nhóm cá nhân
- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan theo gợi ý của cô
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn
trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo
tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô
- Cô cho trẻ cắm cờ
- Cô nhận xét chung Khuyến khích động viên trẻ tạo
hứng thú cho buổi học ngày hôm sau
- Trẻ xếp hàng vận động
- Trẻ ăn quà chiều
- Trẻ trò chuyện, thực hành vở
- Trẻ làm quen kiến thức mới
- Trẻ chơi đồ chơi, trò chơi cùng cô và các bạn
- Trẻ biểu diễn văn nghệ
- Trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan
- Trẻ cắm cờ
- Trẻ lắng nghe
- Cô cho trẻ vệ sinh sạch sẽ, chỉnh sửa trang phục gọn
gàng trước khi về
- Khi phụ huynh trẻ đến đón cô gọi tên trẻ,nhắc trẻ cất
ghế, chào cô chào bố, mẹ (ông, bà ) và cho trẻ tự lấy
Trang 11Tên hoạt động: Thể dục
- VĐCB: Trườn chui dưới dây
- TCVĐ “Vượt chướng ngại vật”
- Rèn kỹ năng trườn cho trẻ
- Rèn khả năng phối hợp giữa tay và chân cho trẻ
- Kiểm tra sức khỏe trẻ
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi các kiểu chân:
Đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi bằng gót bàn
chân, đi khom lưng, chạy nhanh, chạy chậm
- Cho trẻ về 3 hàng dọc
2.2 Hoạt động 2: Trọng động
* Bài tập phát triển chung:
Cho trẻ đứng thành 3 hàng ngang
- Tay vai: Hai tay sang ngang, tay chạm bả vai
- Bụng lườn: Hai tay giơ lên cao, nghiêng
người sang 2 bên
- Chân: Đứng nhún chân, khụy gối
- Trẻ tập trung quanh cô
Trang 12- Giới thiệu tên vận động: “Trườn chui dưới
dây”
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích vận động
- Hỏi lại tên vận động?
=> Cô bao quát sửa sai, động viên trẻ
* TCVĐ: “Vượt chướng ngại vật”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Phổ biến cách chơi, luật chơi:
Chia trẻ thành 2 đội, lần lượt thành viên của 2
đội trườn chui dưới dây đến suối nhỏ đứng lên bật
qua suối sang bên kia lấy 1 cành hoa mang về giỏ
của đội mình Sau 1 bản nhạc, đội nào giỏ có
nhiều hoa hơn đội đó chiến thắng
- Cho trẻ chơi: Cô bao quát và cổ vũ trẻ
Trang 13Bé biết những nguồn sáng nhân tạo nào?
Hoạt động bổ trợ: Bài hát “Gà trống thổi kèn”
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Bóng đèn điện, cây nến, đèn pin, đèn dầu, bật lửa
- Lô tô các hình ảnh: bóng đèn điện, nến, bật lửa, đèn pin
- Lô tô về một số sinh hoạt phù hợp với ánh sáng đèn điện và ánh sáng nến
+ Muốn nhìn thấy rõ chúng mình phải làm gì?
+ Đúng rồi khi mở cửa sẽ có ánh sáng chiếu sáng
cho chúng ta nhìn rõ hơn đấy
- Tối
- Mở cửa cho sáng, bật điện
- Trẻ lắng nghe
- Trong cuộc sống hàng ngày có rất nhiều nguồn
ánh sáng chiếu sáng cho chúng ta Hôm nay cô và các
con sẽ cùng nhau khám phá nhé
- Trời tối rồi chúng mình mau đi ngủ thôi….ò ó o
Trời sáng rồi các con hãy cùng vươn vai hát và vận
động bài “Gà trống thổi kèn” để gọi ông mặt trời lên
nào!
- Trẻ lắng nghe
Trang 14- Chia trẻ thành 2 nhóm, tặng cho mỗi nhóm một
hộp quà
- Cho trẻ khám phá hộp quà
- Khái quát: Vừa rồi mỗi nhóm đã được quan sát
những đồ vật ở nhóm của mình rồi và để hiểu rõ hơn
về tất cả những đồ vật của các nhóm cô mời tất cả các
con sẽ cùng ngồi vào vị trí để chúng mình khám phá
+ Các con thường nhìn thấy bóng đèn điện ở đâu?
(Bóng đèn thường được lắp ở trong nhà ở, trong
phòng làm việc, ở ngoài đường…)
+ Bóng đèn phát sáng được là nhờ có gì?
+ Ánh sáng của bóng đèn giúp gì cho chúng ta?
+ Vào ban ngày chúng mình có dùng đến bóng đèn
để chiếu sáng không? Vì sao?
Nếu ánh sáng của mặt trời không đủ phát sáng trong
- Khi mặt trời lặn sẽ không có ánh sáng tự nhiên
chiếu sáng cho chúng ta nữa vì vậy chúng ta sẽ phải
dùng chiếc bóng đèn này để chiếu sáng, bóng đèn gọi
để ăn cơm, đi chơi vào buổi tối, để học bài, làmviệc…
- Có phải dùng
- Vì không đủ ánh sáng
- Trẻ lắng nghe
- Tối và không nhìnthấy gì
- Có
- Các cô chú công nhân
- Trẻ lắng nghe
Trang 15- Bóng đèn là do con người làm ra để chiếu sáng và
ta có thể bật lên hoặc tắt đi được ánh sáng của bóng
+ Nến giúp gì cho con người?
* Đây là cây nến, cây nến được làm từ sáp ong hoặc
mỡ động vật, sáp ong hoặc mỡ động vật ở thể rắn bao
quanh một sợi bấc, cây nến được đặt trong một chiếc
cốc nhỏ để nến không bị đổ Sợi bấc được thắp lên
bằng lửa để chiếu sáng cho con người
Nến được dùng để thắp sáng trong các sinh hoạt
hàng ngày ở những nơi vùng cao chưa có điện, dùng
để thắp trong gia đình khi mất điện, dùng để thắp khi
tổ chức sinh nhật, trang trí, thờ cúng
- Nến có tắt được không? Tắt bằng cách nào?
- Chúng ta có sờ vào cây nến khi đang cháy không?
Vì sao?
Vì khi cây nến đang cháy rất nóng và có thể gây ra
bỏng tay hoặc cháy nhà nên tuyệt đối các bạn nhỏ
không nên sờ vào cây nến đang cháy
- Không
- Tắt bóng đèn đi để tiếtkiệm điện
- Không Vì có thể cháy, bỏng tay
- Trẻ lắng nghe
Trang 16- Điểm khác nhau giữa bóng đèn và nến?
* Mở rộng: Trong cuộc sống hàng ngày còn rất
nhiều nguồn ánh sáng do con người làm ra – nguồn
ánh sáng nhân tạo Ngoài bóng đèn và nến các con còn
biết nguồn sáng nào nữa?
- Cho trẻ quan sát một số nguồn ánh sáng nhân tạo:
Đèn pin, đèn dầu, đèn lồng, lửa…
2.2 Hoạt động 2: Luyện tập
* Trò chơi: Tai ai tinh
- Lần 1: Cô nói tên nguồn sáng, trẻ chọn lô tô nguồn
sáng đó và giơ lên nói tên nguồn sáng
- Lần 2: Cô nói đặc điểm của nguồn sáng
* Trò chơi: Đội nào nhanh nhất
- Cách chơi: Chia làm 2 đội chơi: Đội 1 tìm lô tô về
một số sinh hoạt phù hợp với ánh sáng đèn điện Đội 2
tìm lô tô về một số sinh hoạt phù hợp với ánh sáng nến
- Luật chơi: Sau một bản nhạc, đội nào tìm được
nhiều lô tô đúng hơn đội đó sẽ chiến thắng
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét trẻ chơi
Dùng để chiếu sáng Tắtđược khi không dùng
- Bóng đèn dùng điện,nhìn sáng hơn Nếnkhông dùng điện, ánhsáng mờ hơn Bóng đèn
ra gió không tắt, nến ragió tắt
- Đèn pin, đèn dầu, đènlồng, bật lửa…
Trang 17Kể chuyện “Sự tích ngày và đêm”.
- Rèn khả năng tập trung, chú ý cho trẻ
- Rèn cho trẻ kỹ năng trả lời câu rõ ràng, mạch lạc
- Ti vi, máy tính, loa
- Tranh minh hoạ nội dung câu chuyện
2 Địa điểm tổ chức: Trong lớp học
+ Ông mặt trời và ông trăng xuất hiện vào thời
điểm nào trong ngày?
Chúng mình có biết tại sao lại có ngày và đêm
không? Muốn biết chúng mình hãy cùng lắng nghe cô
kể câu truyện “Ngày và đêm” nhé!
Trang 18chiếc mũ của gà trống và muốn đổi áo lấy mũ của gà
trống.Không đổi được,mặt trăng đã vứt mũ của gà
trống xuống đất.Nhờ sự giúp đỡ của mặt trời,gà trống
đã tìm thấy mũ của mình nhưng không bay lên trời
được nữa.Từ đó mỗi khi gà trống thức dậy gọi mặt
trời dậy thì được gọi là ngày.Mặt trăng chỉ xuất hiện
khi mặt trời và gà trồng đi ngủ nên được gọi là ban
đêm
* Lần 2: Kể kết hợp với tranh minh họa
- Cô vừa kể cho các con nghe câu truyện gì?
- Trong câu truyện có những nhân vật nào?
- Ngày xưa Mặt trăng, Mặt trời, Gà trống cùng
sống ở đâu?
- Mặt trăng muốn đổi áo lấy gì của gà trống?
- Mặt trăng đã làm gì khi không được đổi mũ?
- Ai đã giúp gà trống tìm thấy mũ?
- Mỗi khi thức dậy gà trống đã làm gì?
- Khi nào có ngày? Và khi nào có đêm?
* Lần 3: Cho trẻ xem video
- Chúng mình thích ban ngày hay ban đêm? Vì
sao?
- Chúng mình biết đấy đêm hay ngày đều có vẻ đẹp
riêng của nó Ban ngày cho chúng ta đến trường học
tập và vui chơi, còn ban đêm chúng ta được nghỉ ngơi
sau một ngày học tập và vui chơi
- Hỏi lại trẻ tên câu chuyện?
- Mặt trời
- Gà trống đã cầu cứu mặt trời
- Khi gà trống dậy và cấttiếng gọi mặt trời dậy thì gọi là ban ngày.còn khi mặt trăng xuất hiện thì gọi là ban đêm