Môi trường kinh doanhnhau giữa các yếu tố gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”... Lý thuyết lợi thế tuyệt đối Adam Smith, 1776 Absolute Advan
Trang 1Phần 2
Môi trường kinh doanh
Trang 2Môi trường kinh doanh
nhau giữa các yếu tố gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”
Trang 3Môi trường kinh doanh
Môi trường trong nước
Môi trường nước ngoài Môi trường
nước ngoài
Trang 4Môi trường kinh doanh
lượng (trong nước hoặc nước ngoài) mà doanh nghiệp không kiểm soát được, tồn tại bên ngoài doanh nghiệp
và tác động tới hoạt động và sự phát triển của doanh
nghiệp.
môi trường kinh doanh quốc gia
Trang 5Chương 2
Môi trường kinh doanh quốc tế
Trang 6Môi trường kinh doanh quốc tế
thương mại
ảnh hưởng đến đầu tư quốc tế
quốc tế
Trang 7
Tác động của toàn cầu hóa đến nền kinh tế Mỹ
Trang 8Tác động của toàn cầu hóa đến nền
Trang 9Tác động của toàn cầu hóa đến nền kinh tế Mỹ
Gần đây, các công việc đòi hỏi kiến thức, tay nghề cao cũng được chuyển sang các nước
- 2002, 2003: Bank of America cắt giảm 5000 lao động trong ngành công nghệ thông tin
- Infosys Technologies ltd., India: 250 kỹ sư phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin cho Bank of America
- Accenture – một công ty tư vấn và công nghệ lớn của Mỹ - chuyển 5000 công việc phát triển phẩn mềm và kế toán sang Philippines
- P&G thuê 650 chuyên gia tại Philippines triển khai các bản quyết toán thuế toàn cầu
Trang 10Tác động của toàn cầu hóa đến nền kinh tế Mỹ
- Đối với các công ty: cắt giảm chi phí
- Đối với các nước đang phát triển: tăng việc làm
nghề thấp và công việc tay nghề cao?
Trang 11Tác động của toàn cầu hóa đến nền
kinh tế Mỹ
thòi song toàn bộ nước Mỹ sẽ có lợi:
sẽ không mất đi
hàng hóa Mỹ nhiều hơn
Trang 12Thương mại quốc tế (tỷ USD)
Nguồn: thống kê của WTO
Trang 13Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)
- thống kê của WTO
Mỹ 225,566 393,592 781,918 1,287,442 Nhật 130,441 287,581 479,249 782,047 Đức 192,860 421,100 551,810 1,461,853 Pháp 116,030 216,588 327,611 605,403 Anh 110,134 185,172 285,425 458,572 Trung Quốc 18,099 62,091 249,203 1,428,332 Brazil 20,132 31,414 55,086 197,942 Indonesia 21,909 25,675 65,403 139,278 Thái Lan 6,505 23,068 69,057 177,844 Việt Nam 338 2,404 14,483 62,906
Trang 14Thương mại thế giới
Trang 15Tốc độ tăng các FTA tại châu Á
Số lượng FTA tại châu Á Các FTA của châu Á đã được thông
báo cho WTO
* Includes concluded FTAs, FTAs under official negotiation, and proposed FTAs in Asia and the Pacific
Source: ADB FTA Database www.aric.adb.org (data as of June 2009)
Trang 16Các lý thuyết thương mại quốc tế dựa trên các quốc gia
(country-based theory)
chuẩn: dầu mỏ, đường, gỗ xẻ …)
Trang 17Các lý thuyết thương mại quốc tế dựa trên các quốc gia
Nội dung:
– Sự giàu có đo bằng vàng, bạc
– Phương châm: thặng dư thương mại
– Hoạch định chính sách: can thiệp trực tiếp, hạn chế
Trang 18Các lý thuyết thương mại quốc tế dựa trên các quốc gia
2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (Adam Smith, 1776) Absolute Advantage
Mỗi quốc gia: có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất một số hàng hoá, không có lợi thế trong SX một số hàng hoá khác
Sản phẩm có lợi thế tuyệt đối: chi phí lao động thấp hơn (NSLĐ cao hơn)
QG nên CMH SX & XK sản phẩm mà nó có lợi thế tuyệt đối
Sử dụng hiệu quả nguồn lực (nhờ CMH); các bên cùng có lợi
(positive-sum game)
Ủng hộ tự do thương mại
Trang 19Các lý thuyết thương mại quốc tế dựa trên các quốc gia
3 Lý thuyết lợi thế so sánh (David Ricardo, 1817)
Comparative Advantage
Tất cả các QG đều có lợi khi tham gia TMQT căn cứ trên LTSS ngay cả khi QG không có lợi thế tuyệt đối trong SX bất kỳ sản phẩm nào
Lợi thế so sánh: chi phí cơ hội nhỏ hơn quốc gia khác
QG nên CMH SX & XK sản phẩm mà nó có lợi thế so sánh
Sử dụng hiệu quả nguồn lực (nhờ CMH); các bên cùng có lợi
Ủng hộ tự do thương mại
6 giả thiết của mô hình
Nghiên cứu của Frankel và Romer
Trang 20Các lý thuyết thương mại quốc tế dựa trên các quốc gia
4 L ý thuyết Heckscher – Ohlin (1919, 1933)
Tỷ lệ các yếu tố sản xuất - Factor Endowment Theory
Các nước có mức độ dồi dào các yếu tố SX (loại nguồn lực) khác nhau
Các hàng hoá khác nhau đòi hỏi tỷ lệ các yếu tố SX khác nhau
Lợi thế so sánh: một nước có LTSS trong việc SX sản phẩm sử
dụng tương đối tập trung các yếu tố mà nó dư thừa
Một nước sẽ tập trung sản xuất (và xuất khẩu) sản phẩm có LTSS,
và nhập khẩu sản phẩm không có LTSS
Nghịch lý Leontief (1953)
Trang 21Các lý thuyết thương mại quốc tế dựa trên các hãng (firm-based theories)
trọng đối với quyết định của người tiêu dùng (ô tô, hàng điện tử, hàng dân dụng…)
lý W Leontiev)
Trang 22Các lý thuyết thương mại quốc tế dựa trên các hãng
5 Lý thuyết Linder (1961) Lý thuyết về nhu cầu giống nhau
giữa các nước - Overlapping Demand
Mức thu nhập ảnh hưởng lớn tới nhu cầu
Nhu cầu quyết định các sản phẩm được sản xuất ra
Các nước có cùng trình độ phát triển kinh tế có xu hướng trao đổi các sản phẩm CN chế biến với nhau nhiều hơn
Thương mại nội bộ ngành (intra industry)
Sony Walkman radio tiêu dùng trong nước thành công
=> XK sang Canada, châu Âu, Mỹ
Trao đổi nội bộ ngành 40%: Kodak-Fuji, Toyota-BMW…
Trang 23Các lý thuyết thương mại quốc tế dựa trên các hãng
6 Lý thuyết chu kỳ sống của sản phẩm (Raymond Vernon, 1960s) Product Life-Cycle Theory
Chu kỳ:
– SP mới: mới sáng chế, thị trường nội địa, bắt đầu xuất khẩu
– SP chín muồi: mở rộng tối đa, gia tăng xuất khẩu, các
nước phát triển khác bắt đầu sản xuất
– SP tiêu chuẩn hóa: áp lực giảm chi phí → các nước đang phát triển SX, nhập khâu lại từ các nước này
Trang 24Các lý thuyết thương mại quốc tế dựa trên các hãng
7 Lý thuyết thương mại mới (1970s, 1980s, Paul Krugman
…) New Trade Theory
một đơn vị sản phẩm giảm khi sản lượng tăng → CMH SX
chọn đa dạng hơn
Trang 257 Lý thuyết thương mại mới (1970s, 1980s, Paul Krugman …) New Trade Theory
Ví dụ: Các hãng sản xuất máy bay dân dụng: Boeing, Airbus
Nền kinh tế quy mô:
Chi phí cố định cho Boeing 777: 5 tỷ USD, Chi phí biến đổi 80 triệu USD
Yếu tố kinh nghiệm
Sản lượng khung máy bay tăng gấp đôi → chi phí trên một đơn vị
SP giảm 20%
Quy mô thị trường:
2010-2020 khoảng gần 2000 máy bay lớn
Lợi thế của hãng tiên phong:
De Havilland (Comet), Boeing (707), Hawker Siddely, Fokker
Trang 26Các lý thuyết thương mại quốc tế dựa trên các hãng
9 Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia (Michael E Porter,
1990) National Competitive Advantage
Thành công trong thương mại có được do tác động tương hỗ giữa 4 yếu tố:
– Các điều kiện về cầu (cầu)
– Các yếu tố sản xuất (cung)
– Các ngành CN bổ trợ và liên quan
– Chiến lược, cấu trúc, sự cạnh tranh giữa các hãng
4 yếu tố tạo nên 4 góc của hình thoi ( viên kim cương của Porter)
Trang 279 Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia (Michael E Porter, 1990)
Chiến lược của hãng,
Cấu trúc, Đối thủ cạnh tranh
Các ngành phụ trợ
Các điều kiện
về cầu Các yếu tố sản xuất
Trang 289 Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia (Michael E Porter, 1990)
Các điều kiện về cầu
– Nhu cầu của thị trường nội địa tạo áp lực
về chất lượng và phát triển sản phẩm mới
Các yếu tố SX
– H-O (lao động, tư bản, đất đai…)
– Tính thêm các yếu tố tiên tiến: trình độ
GD, chất lượng của hạ tầng, công nghệ,
yếu tố sáng tạo R&D
Trang 299 Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia (Michael E Porter, 1990)
Chiến lược, cấu trúc, cạnh tranh
– Chiến lược, ý tưởng quản lý của từng quốc gia
– Cạnh tranh trên thị trường nội địa → tăng hiệu quả → tăng khả năng cạnh tranh trên thị
trường QT
Trang 30Đầu tư quốc tế
FPI (Foreign Portfolio Invesment)
Nắm giữ các tài sản tài chính, không đem lại quyền kiểm soát và điều hành (cổ
phiếu, trái phiếu…nước ngoài)
FDI
ĐT nhằm mục đích kiếm soát và điều hành
Tham gia liên doanh với đối tác địa phương
Mua lại tài sản đang hoạt động ở nước ngoài
Đầu tư mới
Trang 31Các lý thuyết đầu tư quốc tế
1 Lý thuyết về lợi thế độc quyền (Hymer, Caves, 1960s) -
Monopolistic Advantage Theory
Hãng sở hữu những lợi thế: lợi thế nhờ quy mô, công nghệ, kiến thức quản lý, marketing, tài chính…
Tạo lợi thế độc quyền, tạo SP khác biệt
Sử dụng lợi thế này để thâm nhập thị trường nước ngoài
thông qua FDI
Toyota Việt Nam: Toyota - 70%, VEAM - 20%,Kuo -10%
Ford Việt Nam: Ford Motor - 75%, Công ty Diesel Sông Công Việt Nam - 25%
Trang 32Các lý thuyết đầu tư quốc tế
Vernon, 1960s) Product Life-Cycle Theory
SP mới → SP chín muồi → SP tiêu chuẩn hóa
Trang 33Các lý thuyết đầu tư quốc tế
Trang 34Các lý thuyết đầu tư quốc tế
International Production
Kết hợp 3 lợi thế:
Lợi thế sở hữu: hãng có lợi thế cạnh tranh đặc biệt so với
hãng sở tại (nhãn hiệu, công nghệ, lợi thế về qui mô – Toyota Việt Nam)
Lợi thế nội vi hóa: hãng sẽ có lợi hơn khi kiểm soát các hoạt động KD ở nước ngoài so với thuê công ty địa phương
Lợi thế địa phương: hoạt động KD ở nước ngoài phải có lợi nhuận cao hơn so với ở trong nước (chi phí thấp…)
Trang 35FDI flow (millions USD)
- UNCTAD, World Investment Report 2009
Trang 36Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định FDI
Trang 37Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định FDI
Trang 38Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định FDI
Các yếu tố cầu
– Lợi thế Marketing
– Khai thác các lợi thế cạnh tranh
hoá
Trang 39Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định FDI
– Tránh rào cản thương mại
– Các chính sách tạo điều kiện thuận lợi thu hút FDI
Giảm mức thuê các dịch vu công cộng
Các chương trình đào tạo lao động
XD và hoàn thiện kết cấu hạ tầng
Giảm hoặc miễn thuế…