1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế tại việt nam

19 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 129,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động trong một môi trường kinh doanh quốc tế mang đến cho các doanh nghiệp rất nhiều cơ hội như: Phát triển thị trường sản phẩm vượt qua biên giới nội địa, tiếp cận với thị trường q

Trang 1

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

Các bạn hãy đặt mình vào địa vị là những nhân viên của tổ chức như “Phòng Thương mại” Việt Nam Nhóm của các bạn muốn tăng cường Đầu tư Trực tiếp Nước ngoài vào Việt Nam và công ty yêu cầu nhóm của các bạn tìm hiểu những mặt tốt, mặt xấu và mặt có nguy cơ rủi ro về các khía cạnh từ góc nhìn của một Tập đoàn Đa quốc gia đang có quyết định đầu tư vào Việt Nam Nhóm của bạn phải biết được “mặt tốt” để

“bán ra” những mặt tích cực của Thị trường Tài chính Việt Nam, cơ cấu giá và sự thân thiện đối với các doanh nghiệp nước ngoài tiềm năng Nhóm của bạn phải biết được

“những mặt xấu và những nguy cơ đe dọa” để sẵn sàng thảo luận và tranh luận với

hoạt động kinh doanh tại Việt Nam Nhóm của bạn hãy chuẩn bị một bản báo cáo kinh doanh nêu tóm tắt về những kết quả nghiên cứu và đề xuất của các bạn.

Mở đầu:

Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế kéo theo hoạt động kinh doanh quốc tế là một tất yếu khách quan hiện nay Hoạt động trong một môi trường kinh doanh quốc tế mang đến cho các doanh nghiệp rất nhiều cơ hội như: Phát triển thị trường sản phẩm vượt qua biên giới nội địa, tiếp cận với thị trường quốc tế rộng lớn, thậm chí những thị trường dễ tính, thuận lợi hơn thị trường nội địa; tiếp cận được với những nguồn nguyên liệu ổn định, giá rẻ hơn; tiếp cận nguồn nhân lực, lao động dồi dào, giá rẻ ở các nước đang và kém phát triển; giúp kéo dài chu kỳ sống các sản phẩn, giảm chi phí đầu tư về nghiên cứu, công nghệ, máy móc thiết bị mới, chi phí đào tạo nhân viên ; phân tán rủi

ro tình hình kinh tế - chính trị bất ổn; qua việc đầu tư quốc tế giúp doanh nghiệp tìm kiếm được nhiều lợi nhuận hơn, nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế tất cả các nội dung trên nhằm mục đích tối ưu hóa nhất tài chính doanh nghiệp Đây chính là những

lý do thôi thúc các doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động kinh doanh quốc tế

Trang 2

Bên cạnh những ưu điểm nêu trên thì kinh doanh quốc tế cũng chứa đựng nhiều khó khăn, rủi ro, và những yếu tố mạo hiểm ở thị trường quốc tế như: rủi ro chính trị do những bất ổn chính trị đem lại; thể chế pháp lý khác biệt với nước sở tại và sự thay đổi chính sách của nhà nước về môi trường kinh doanh; sự khác biệt về văn hóa, thị hiếu của khách hàng tại nước đầu tư; các chính sách tiền tệ, tỷ giá Tất cả các yếu tố trên đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh quốc tế phải hết sức cẩn trọng trong quản lý Họ phải tìm hiểu, nắm bắt, đánh giá được thị hiếu của khách hàng, khuôn khổ pháp lý và thể chế, những đặc điểm về văn hóa, xu hướng kinh tế vĩ mô, hệ thống tài chính, tiền tệ và những rủi ro về chính trị của nước họ đến kinh doanh trước khi quyết định đầu tư, kinh doanh vào nước đó Vì vậy, sự tiếp cận thị trường đa quốc gia và cơ sở hạ tầng tài chính quốc tế mang lại những cơ hội lựa chọn chiến lược cạnh tranh mới nhưng các doanh nghiệp cũng đồng thời phải đối mặt với sự phức tạp và đa dạng ngày càng gia tăng

Trong khuôn khổ bài này, chúng tôi đề cập đến môi trường kinh doanh đối với các doanh nghiệp quốc tế tại Việt Nam, giúp các doanh nghiệp quốc tế hiểu biết cụ thể về môi trường kinh doanh tại Việt Nam đề từ đó có quyết định dúng đắn khi đầu tư, kinh doanh vào Việt Nam

Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế tại việt Nam:

Để giúp các doanh nghiệp quốc tế có cái nhìn nhận, đánh giá đầy đủ, khách quan

về môi trường kinh doanh quốc tế tại Việt Nam từ đó có quyết định kinh doanh đúng đắn, ta cần đánh giá đúng, đủ các điểm mạnh, yếu và thuận lợi, khó khăn khi thực hiện kinh doanh quốc tế vào Việt Nam:

I Điểm mạnh môi trường kinh doanh Việt Nam:

1 Dân số đông thị trường lớn, tiềm năng: Việt Nam là nước có tỷ lệ dân số khá lớn, tốc độ dân số phát triển khá nhanh Hiện dân số Việt Nam vào khoảng gần 100 triệu dân, đây là thị trường lớn, tiềm năng do kinh tế Việt Nam đang phát triển nhanh với tốc độ GDP nhiều năm tăng trưởng 8-9%/năm, kể cả vào những năm kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng thì tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam vẫn khả quan đạt

Trang 3

5-7%/năm Thu nhập người dân không ngừng nâng cao, sức mua không ngừng cải thiện

2 Tỷ lệ dân số trẻ trong độ tuổi lao động cao: Việt Nam là nước có tốc độ tăng trưởng dân số nhanh, tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động trên % Hàng năm, Việt Nam có hàng chục nghìn lao động là thanh niên học xong các trường nghề, cao đẳng, đại học tham gia vào thị trường lao động, tạo nên nguồn lực lao động dồi dào, giúp cho các nhà đầu tư nước ngoài dễ tìm kiếm được lao động phụ vụ cho việc đầu tư của mình

3 Lao động Việt Nam có nhận thức nhanh, làm việc sáng tạo, cần cù, chịu khó, say mê với những công nghệ mới Đây là truyền thống là nét đẹp văn hóa của người Việt Nam và cũng là lợi thế của lao động Việt Nam

4 Việt Nam là nước nông nghiệp, trải qua hàng chục năm chiến tranh, thực hiện

cơ chế kinh tế bao cấp, với trên 70% dân số làm nông nghiệp, kinh tế còn nghèo nàn, lạc hậu, mới chuyển sang kinh tế thị trường, mới tham gia tiến trình hội nhập kinh tế thế gới, có nguồn lực lao động dồi dào, giá rẻ Mức lương tối thiểu chung của Nhà nước hiện tại 1.050.000 đồng/tháng, mức lương tối thiểu khu vực cao nhất chỉ 2.000.000 đồng/tháng Đặc điểm lao động Việt Nam hiện nay là một lợi thế cạnh tranh, tạo nên sức hấp dẫn nhất định đối với các nhà đầu tư nước ngoài khi tìm kiếm khu vực đầu tư có chi phí lao động thấp, giảm giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh trạnh và tối ưu hóa lợi nhuận đầu tư tài chính quốc tế của mình

5 Chính trị khá ổn định: Việt Nam là một nước có chế độ chính trị ổn định Trải qua mấy chục năm do Đảng cộng sản độc tôn lãnh đạo đất nước, thể chế không bị thay đổi, xã hội ít khi có bất ổn về chính trị, bạo loạn, đấu tranh sắc tộc, tôn giáo, khủng bố gây bất ổn định về mặt xã hội Chính trị, xã hội ổn định đã tạo niềm tin, tạo sự ổn định cho các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp quốc tế nói riêng ở Việt Nam yên tâm làm ăn, hạn chế rủi do về bất ổn xã hội đem lại

6 Là nước còn nghèo, mới tham gia hội nhập kinh tế thế giới: Nhiều lĩnh vực tiềm năng còn trống chưa được khai thác Đây chính là những miếng đất trống, màu mỡ cho các nhà đầu tư quốc tế vào đầu tư, kinh doanh, đem lại lợi nhuận cao như các lĩnh vực: Viễn thông, ngân hàng, khách sạn, du lịch, giải trí,

Trang 4

7 Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm kéo theo nhu cầu tiêu thụ vật tư, hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội: Với tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm khá cao, đòi hỏi một nguồn lực rất lớn để cung cấp cho sự phát triển kinh tế Nhìn lại các năm qua, khu vực nhà nước đã đầu nhiều công trình hạ tầng có sở lớn như đường giao thông quốc lộ 1, 2, 5 , mở rộng khôi phục lại các sân bay Tân Sơn nhất, nội Bài,

Đà Nẵng, Cần Thơ , các bến cảng hàng loạt các công trình thủy điện lớn, xây dựng nhiều khu đô thị mới hiện đại; cùng với đó nhu cầu đầu tư mới, mở rộng các nhà máy,

xí nghiệp, các trung tâm thương mại phục vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp rất lớn Tất cả các yếu tố này tạo nên một thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tô lớn

8 Các nhà đầu tư quốc tế khi đầu tư vào thị trường Việt Nam họ có lợi thế hơn hẳn so với các doanh nghiệp trong nước về mọi mặt: Vốn lớn hơn, công nghệ hiện đại tiên tiến hơn, trình độ quản lý tiên tiến hơn, đây là những yếu tố tạo nên sự thành công khi đầu tư vào thị trường Việt Nam

II Điểm yếu:

Việt Nam là nước nghèo, mới tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế thê giới, mặc dù nhà nước đã có rất nhiều nỗ lực cải thiện môi trường kinh doanh, hạ tầng cơ sở, nền kinh tế có tốc độ phát triển kinh tế hàng năm khá cao, đã đạt được những thành tựu nhất định Tuy nhiên, Việt Nam chỉ là nước mới thoát nghèo, môi trường kinh doanh còn nhiều hạn chế, cụ thể:

1 Cơ sở hạ tầng thấp, hạn chế: Mặc dù những năm qua Việt Nam đã có nhiều cố gắng, cải thiện đáng kêt cơ sở hạ tầng, cải tại, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới nhiều đường xá, cầu cống, sân bay, bến cảng ví dụ: Cải tạo mở rộng toàn tuyến đường quốc

lộ 1 từ Lạng Sơn đến tận Cà Mau, đường 5 Hà Nội – Hải Phòng, đường quốc 2 Hà Nội – Lào Cai, Hà Giang; đường 18, mở mới đường Hồ Chí Minh, đường Hà Nội đi Điện Biên, ; mở rộng sân bay Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Cần thơ, Đà Nẵng, ; các bến cảng Hải Phòng, Sài Gòn, Đà Nẵng, Tuy nhiên so với yêu cầu thì hậ tầng giao thông của Việt Nam vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu, kỳ vọng của sự phát triển kinh

tế nói chung và của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài nói riêng Nhiều vùng, khu

Trang 5

vực giao thông chưa thuận tiện, các khu vực trung tâm lớn của cacr nước như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh thường bị quá tải, ách tắc giao thông, hệ thống hạ tầng vận tải đường sắt còn quá lạc hậu, chưa có đường sắt lớn, cao tốc, Hạ tầng cơ sở lạc hậu là một yếu tố quan trọng làm giảm tính hiệu quả của các nhà đầu tư quốc tế, tạo nên sự quan ngại khi hõem xét đầu tư vào Việt Nam

2 Khuôn khổ pháp lý: Trong những năm qua, Nhà nước Việt Nam có rất nhiều nỗ lực tạo khuôn khổ pháp lý ngày càng thuận lợi cho các nhà đầu tư quốc tế vào Việt Nam, từ việc ban hành Luật đầu tư ngước ngoài, tiến tới hợp nhất các luật doanh nghiệp với Luật doanh nghiệp nhà nước tạo nên sự bình đẳng, sân chơi chung cho các doanh nghiệp mà không phân biệt các loại hình doanh nghiệp Hệ thống chính sách thuế được cải tiến theo xu hướng chung các nước phát triển, chúng ta từ bỏ thuế doanh thu chuyển sang thuế Giá trị gia tăng, đổi mới các chính sách thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, ban hành mới và thường xuyên đổi mới chính sách thuế thu nhập cá nhân Hệ thống pháp luật Việt Nam đã được hoàn thiện hơn, tiên tiến hơn so với trước Tuy nhiên, hệ thống pháp luật Việt Nam liên quan đến quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý các doanh nghiệp quốc tế đàu tư vào Việt Nam nói riêng còn nhiều bất cập, có rất nhiều Luật chi phối, thiếu đồng bộ, chồng chéo, nhiều nội dung không rõ dàng, chính sách thiếu nhất quán, môi trường kinh doanh chưa thật minh bạch, đã khiến doanh nghiệp khó tính toán chiến lược lâu dài, tạo nên rào cản không nhỏ đối với các doanh nghiệp đầu tư quốc tế vào Việt Nam

3 Thủ tục hành chính: Việt Nam là một nước mang tính nặng thủ tục hành chính, với câu cửa miệng khi giao dịch là “có dấu đỏ không?” Để giải quyết một thủ tục, có khi doanh nghiệp phải qua rất nhiều cơ quan, nhiều cấp, nhiều cửa với rất nhiều thủ tục, giấy tờ Theo báo cáo môi trường kinh doanh năm 2013 của Việt Nam 2013 do Ngân hàng Thế giới và Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) công bố sáng 23-10 tại Hà Nội thì tiêu chí Cấp phép xây dựng của Việt Nam được xếp thứ 28 thế giới, với 11 thủ tục, 110 ngày và chi phí chỉ khoảng 67% thu nhập bình quân đầu người (1.260 đô la Mỹ).Về tiêu chí Nộp thuế, Việt Nam xếp hạng 138, với số lần doanh nghiệp đóng thuế trong năm là 38, thời gian đóng thuế mỗi năm là 872 giờ

Trang 6

Thủ tục hành chính phức tạp, qua nhiều khâu, nhiều cấp, nhiều cửa, tốn rất nhiều công sức, thời gian của doanh nghiệp, thậm chí làm mất cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp Đây thực sự là một rào cản không nhỏ khi các doanh nghiệp quốc tế xem xét có quyết định đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam hay không

4 Nạn tham nhũng tràn lan, trở thành quốc nạn:

Báo cáo Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) được công

bố ngày 3/5/2012 tại Hà Nội cho thấy tình trạng tham nhũng trong lĩnh vực hành chính công tiếp tục là một vấn đề đáng báo động Bản báo cáo này do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung tâm Nghiên cứu Phát triển và Hỗ trợ Cộng đồng (CECODES), Ban Dân nguyện thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc (UNDP) phối hợp thực hiện, trên cơ sở tổng kết dữ liệu từ phần trả lời phỏng vấn của 13.642 người dân trên cả nước

Kết quả khảo sát cho thấy tham nhũng là vấn đề nổi cộm ở các ngành và lĩnh vực PAPI đo lường Cụ thể, về việc đưa hối lộ trong khu vực công, kết quả khảo sát cho thấy, khi được hỏi về một số hành vi tham nhũng cụ thể trong khu vực công, nhiều người cho rằng có tình trạng nhận hối lộ trong dịch vụ y tế công (31%), xin việc vào làm trong khu vực nhà nước (29%), xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (21%),

để giáo viên quan tâm hơn tới học sinh ở trường (17%) và trong xin cấp giấy phép xây dựng (16%) Ngoài ra, 13% người dân cho rằng cán bộ chính quyền dùng tiền công quỹ vào mục đích riêng

Đây là những phát hiện được tổng hợp ở cấp quốc gia Những phát hiện này không thay đổi nhiều khi lấy kết quả khảo sát ở 5 thành phố trực thuộc trung ương để phân tích so sánh với 57 tỉnh còn lại Điều này phần nào phản ánh mức độ phổ biến của tham nhũng và hối lộ ở khắp các tỉnh, thành phố

Về vấn đề kiểm soát tham nhũng trong chính quyền địa phương, số người dân cho rằng chính quyền tỉnh/thành phố nghiêm túc trong xử lý các vụ việc tham nhũng là khá thấp Trên toàn quốc, chỉ có 22,95% số người được hỏi cho rằng chính quyền tỉnh/thành phố của họ đã nghiêm túc trong xử lý các vụ việc tham nhũng đã được phát hiện Tỉ lệ này ở Hà Nội là cao nhất (50,66%), ở Bạc Liêu là thấp nhất (5,39%)

Trang 7

Bà Pratibha Mehta, Điều phối viên thường trú của Liên Hợp quốc tại Việt Nam nói PAPI là "một công cụ khách quan và sắc bén để theo dõi việc thực hiện hành chính công và cung cấp dịch vụ công.”

“Chỉ số PAPI giúp các nhà hoạch định chính sách Việt Nam cũng như cộng đồng phát triển quốc tế hiểu được tâm tư, nguyện vọng, trải nghiệm của người dân, từ đó rút bài học cụ thể nhằm giảm bớt tham nhũng, cải thiện hiệu quả và hiệu lực của công tác quản trị công, nâng cao mức độ hài lòng của người dân đối với bộ máy hành chính công”

Theo Báo cáo Môi trường kinh doanh 2013 do Ngân hàng Thế giới và Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) công bố sáng 23-10-2012 tại Hà Nội thì về tiêu chí nộp thuế, Việt Nam xếp hạng 138, với số lần doanh nghiệp đóng thuế trong năm là 38, thời gian đóng thuế mỗi năm là 872 giờ, và tổng thuế suất lên tới 34,5% lợi nhuận so với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định 25% đã nói lên tình trạng tham nhũng ở Việt Nam

5 Các chính sách tiền tệ, tài chính

+ Chính sách tiền tệ:

Chính sách tiền tệ của Việt Nam thời gian quan thường xuyên thay đổi, thiếu sự

ổn định, tạo nên sự bất ổn, lạm phát cao Theo Forbes, tốc độ lạm phát vào hàng cao nhất ở châu Á của Việt Nam khiến chi phí sản xuất leo thang và làm suy giảm lợi nhuận của các công ty Từ năm 2008 tới nay, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Việt Nam

đã vượt mức 20% trong nhiều tháng do nhập khẩu vượt xuất khẩu và sự mất giá liên tục của VND Thực tế này khiến các công ty sản xuất hàng để bán tại chỗ gặp khó, đồng thời việc tiếp cận với ngoại tệ cũng trở nên khó khăn hơn

Để đối phó với lạm phát tăng cao, Việt Nam thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, tăng dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng, giảm tỷ lệ cho tăng trưởng tín dụng, tạo nên khan hiếm nguồn tiền, các doanh nghiệp khó tiếp cận với nguồn vốn tín dụng, phải vay vốn với lãi suất khoảng 14-16%/năm với kỳ hạn ngắn và khoảng 14,5-17%/năm với kỳ hạn trung, dài hạn, thậm chí có lúc lãi vay lên đến 23%/năm Do thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, nên các ngân hàng bị Các doanh nghiệp vay vốn nợ đọng, mất khả

Trang 8

năng thanh toán Tổng nợ sấu của các ngân hàng tại Việt Nam hiện nay vào khoảng trên 200.000 tỷ đổng Nhiều chuyên gia kinh tế gọi đây là một chính là cục máu đông làm tắc nghẽn mạch máu nền kinh tế

Theo Báo cáo Môi trường kinh doanh 2013 do Ngân hàng Thế giới và Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) công bố sáng 23-10-2012 tại Hà Nội thì về tiêu chí Vay vốn tín dụng của Việt Nam được xếp hạng 40 thế giới

Nguy cơ rủi ro tỷ giá đối với cá nhà đầu tư quốc tế vào Việt Nam là vấn đề rất lớn,

do kinh tế Việt Nam yếu, lạm phát tăng cao, kinh tế phụ thuộc khá lớn vào xuất, nhập khẩu Đồng Việt Nam thường xuyên bị mất giá so với đồng USD, EURO Ví dụ theo Ngân hàng Nhà nước nước Việt Nam công bố tỷ giao dịch liên ngân hàng giữa Đồng Việt Nam với đồng USD thời điểm 01/01/2007 là: 16,061 đồng/USD, thời điểm 30/11/2012 là: 20,870 đồng/USD (nguồn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố), như vậy chênh lệch tỷ giá thời điểm 30/11/2012 so với 01/01/2007 là 1,299 lần (tăng gần 30%)

+ Thị trường tài chính chưa phát triển: Thể chế pháp lý các hoạt động tài chính còn thiếu, chưa đồng bộ, nhiều hình thức hoạt động tài chính ở các nước phát triển đã

có hàng trăm năm nhưng chưa xuất hiện hoặc chưa được áp dụng phổ cập thông dụng tại thị trường tài chính Việt Nam Nhiều hình thức hoạt động tiền tệ, tài chính quốc tế phổ biến, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp huy động vốn, bảo hiểm rủi ro nhưng ở Việt Nam chưa có như các hợp đồng phái sinh về tiền tệ(Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn về tiền tệ, các công cụ bảo hiểm chống rủi ro về tỷ giá, )

Thị trường tiền tệ, tài chính bất ổn, chưa đồng bộ đã tạo nên rào cản không nhỏ cho các nhà đầu tư quốc tế khi xem xét, quyết định đầu tư, kinh doanh vào thị Trường Việt Nam

6 Một số chính sách thuế còn chưa tạo điều kiện cho kinh doanh quốc tế ở Việt Nam: Chính sách thuế đã có những đổi mới, theo chiều hướng tích cực xong tiến trình còn chậm, chưa đáp ứng được mong mỏi của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài nói riêngThuế xuất thuế TNDN cao; thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài Thuế thu nhập doanh nghiệp đã được điều chỉnh giảm từ 32% xuống 28%

Trang 9

và nay là 25% Tuy nhiên so với các nước khác thì thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam vẫn vào loại cao, cụ thể: Thái Lan đang thuế thu nhập doanh nghiệp 30% đã giảm mạnh xuống còn 23% Nhật Bản, Hàn Quốc hay Đài Loan thuế thu nhập áp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện chỉ 17% Khi nhà nước đánh thuế thu nhập doanh nghiệp cao, điều đó có nghiac phần lợi nhuận doanh nghiệp được hưởng bị giảm đi, điều này cũng tạo nên rào cản các nhà đầu tư quốc tế vào Việt Nam

7 Cán cân thương mại và những tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu: + Cán cân thương mại Việt Nam trong những năm qua luôn mất cân đối theo hướng nhập siêu (giá trị thương mại nhập khẩu lớn hơn giá trị thương mại xuất khẩu),

số liệu cán cân vãng lai của Việt Nam giai đoạn 1997 -2008 như sau:

Biểu đồ:

Các cấu phần trong Cán cân vãng lai của Việt Nam giai đoạn 1997 -2008

Nguồn: Tổng hợp từ CEIC Database

Nhìn từ biểu đồ 1 cho thấy, trạng thái cán cân vãng lai của Việt Nam chịu tác động chủ yếu từ trạng thái cán cân thương mại do các giao dịch về hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu và chi của tài khoản vãng lai (chiếm khoảng 70% - 85%) Trong khi đó, cán cân chuyển giao vốn vãng lai ròng (bao gồm viện trợ và kiều hối) có tác động tích cực đến cán cân vãng lai Trong những năm gần đây, diễn biến xuất nhập khẩu của Việt Nam chịu tác động quá nhanh và mạnh mẽ từ việc gia nhập WTO Mặc

Trang 10

dù kim ngạch xuất khẩu có mức tăng trưởng khá nhanh nhưng vẫn không bì kịp với tốc

độ tăng trưởng nhập khẩu khi rào cản thuế quan dần dần được xóa bỏ, đã làm hàng hóa nước ngoài tràn vào Việt Nam trong khi để tăng tốc độ xuất khẩu không phải là việc đơn giản mà đòi hỏi phải có thời gian lâu dài Sự gia tăng nhập khẩu tác nhân của nhiều nguyên nhân khác, như nhu cầu của kinh tế, Chính hoàn cảnh này đã đẩy cán cân thương mại Việt Nam vào tình thế ngày càng thâm hụt, lên tới 13,67% so với GDP vào năm 2008 Thêm vào đó, theo các chuyên gia kinh tế, nguồn gốc sâu xa của tình trạng trên đó chính là năng lực xuất khẩu của hàng hóa Việt Nam khi chưa thực sự tham gia vào chuỗi cung ứng của khu vực cũng như trên thế giới Giá trị gia tăng trong nhóm hàng xuất khẩu thấp và chỉ tập trung vào một số mặt hàng chủ lực chính nên rất dễ bị tổn thương khi có các cú “shock” từ bên ngoài Trong khi đó, nhu cầu nhập khẩu để chế biến hàng xuất khẩu, phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng, trong những năm qua tăng nhanh đáng kể

Cán cân thương mại mất cân bằng, gây nên sự thiết hụt về ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu, dự trữ ngoại tệ đảm bảo nền kinh phế phát triển ổn định

+ Tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu đến nền kinh tế Việt Nam: Khủng hoảng kinh tế thế giưới có những ảnh hưởng không tốt đên nền kinh tế Việt nam như: Xuất khẩu khó khăn kéo GDP sụt 1,7%; Lãi suất cao, doanh nghiệp thiệt nặng; dòng vốn FDI suy giảm; Giá vàng bùng nổ hút vốn đầu tư vào vàng; Bảo hiểu rủi ro tín dụng (CDS) xu hướng tăng lên và Tăng rủi ro hối đoái và biến động tỷ giá

- Về lao động:

+ Trình độ kỹ thuật thấp, đội ngũ lao động có trình độ quản lý cao, kỹ thuật lành nghề ít

+ Kỷ luật lao động thấp, theo thói quyen của người châu Á, nền văn hóa lúa nước

- sản xuất nông nghiệp

+ Đình công: Trong mấy năm vừa qua ngày càng có nhiều cuộc đình công của người lao động đòi tăng lương Báo chí trong nước cho biết, năm 2011 đã có 978 cuộc đình công, so với mức 541 cuộc vào năm 2007 Các cuộc đình công đòi tăng lương làm

Ngày đăng: 18/12/2017, 14:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w