- HS hiểu được sự giống nhau và khác nhau của phép cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu 1.2 / Kỹ năng: - Học sinh thực hiện được cộng hai số nguyên cùng dấu; khác dấu - Học sinh th[r]
Trang 1- Học sinh biết các số nguyên âm qua các ví dụ thực tiễn.
- Biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số
- Học sinh hiểu được nhu cầu cần thiết phải mở rộng tập N
1.2 / Kĩ năng
- Học sinh thực hiện được: biểu diễn các số nguyên trên trục số
- Học sinh thực hiện thành thạo: Phân biệt được số nguyên dương, nguyên âm
1.3 / Thái độ:
- Giáo dục các em học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập
- Giáo dục các em học sinh lòng yêu thích học tập môn toán
2 / Nội dung học tập
- Hiểu được thế nào là số nguyên âm, biểu diễn được số nguyên âm trên trục số, đọc và viết được số âm
3 / Chuẩn bị:
3.1 / Giáo viên: thước, bảng phụ vẽ hình 31; 35 sgk/ 66;68
3.2 / Học sinh: đọc kĩ nội dung bài học
4 / Tổ chức các hoạt động học tập
4.1 / Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút )
- Lớp 6A1 ……… ………
- Lớp 6A4………… …
- Lớp 6A5………… …
4.2 / Kiểm tra miệng ( 5 phút )
Câu 1: ( 8 điểm ) Thực hiện phép tính: a/ 4 + 6 = ? ; b/ 4 6 = ? ; c/ 4 – 6 =?
Đáp án:
a/ 4 + 6 = 10
b/ 4 6 = 24
c/ 4 – 6 không thực hiện được trong tập hợp N
Câu 2: ( 2 điểm ) Phép trừ hai số tự nhiên thực hiện được khi nào?
Phép trừ hai số tự nhiên thực hiện được khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ
Trang 24.3./ Tiến trình bài học
Vào bài ( 1 phút )
Ta đã biết phép cộng và phép nhân luôn thực
hiện được với mọi số tự nhiên, còn phép trừ co
thực hiện được như vậy không?
Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học mới:
“ làm quen với số nguyên âm”
Hoạt động 1: Các ví dụ ( 20 phút )
GV: Giới thiệu -1; -2; -3; gọi là các số
nguyên âm và cách đọc như SGK
GV: Cho HS đọc đề ví dụ 1 SGK và đưa nhiệt
kế co chia độ cho HS quan sát
HS: Đọc ví dụ 1.
GV: Từ ví dụ trên ta sẽ co đáp án đúng cho
câu hỏi phần đong khung mở đầu SGK
-30C nghĩa là nhiệt độ 3 độ dưới 00C Đọc là:
GV: Yêu cầu HS giải thích ý nghĩa của các số
nguyên âm đo
HS: Hà Nội nhiệt độ 18 độ trên 00C , Bắc
Kinh nhiệt độ 2 độ dưới 00C
♦ Củng cố: Làm bài 1/ 68 SGK.
GV: Treo hình 35 SGK cho HS quan sát và trả
lời các câu hỏi bài tập trên
GV: Cho HS đọc ví dụ 2, treo hình vẽ biểu
diễn độ cao (âm, dương, 0) để HS quan sát
HS: Đọc và quan sát hình vẽ trả lời ?2
GV: Yêu cầu HS trả lời và giải thích ý nghĩa
các số nguyên âm đo
Đà Lạt : 19 độ CTPHCM : 25 độ CBắc kinh : âm 2 độ CMat-xcơ- Va : âm 7 độ CPa-ri : 0 độ C
Ví dụ 2: (SGK)
- Làm ?2
Ví dụ 3: (SGK)
- Làm ?3
Trang 3-6 -5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5 6
♦ Củng cố: Làm bài 2/ 68 SGK.
GV: Tương tự các bước trên ở ví dụ 3 và làm ?
3
* Hoat động 2: Trục số ( 10 phút )
GV: Ôn lại cách vẽ tia số:
- Vẽ một tia, chọn đoạn thẳng đơn vị, đặt liên
tiếp đoạn thẳng đơn vị đo trên tia số và đánh
dấu
- Ghi phía trên các vạnh đánh dấu đo các số
tương ứng 0; 1; 2; 3; Với 0 ứng với gốc của
tia
- Vẽ tia đối của tia số và thực hiện các bước
như trên nhưng các vạch đánh dấu ứng với các
số -1; -2; -3; => gọi là trục số
GV: Giới thiệu:
- Điểm 0 được gọi là điểm gốc của trục số
- Chiều từ trái sang phải gọi là chiều dương
(thường đánh dấu bằng mũi tên), chiều từ phải
sang trái là chiều âm của trục số
GV: Cho HS làm ?4 kẻ sẵn đề bài trên bảng
phụ
Gợi ý: Điền trước các số vào các vạch tương
ứng trên trục số và xem các điểm A, B, C, D
ứng với số nào trên tia thì no biểu diễn số đo
HS: Điểm A biểu diễn số -6
GV: Hướng dẫn Ta ký hiệu là: A(-6)
Tương tự: Hãy xác định các điểm B, C, D trên
- Điểm 0 gọi là điểm gốc của trục
- Chiều từ trái sang phải gọi là chiều dương, chiều từ phải sang trái gọi là chiều âm của trục số
- Làm ?4+ Chú ý: Ta co thể vẽ trục số như sau:
4.4 / Tổng kết ( 5 phút )
- Làm bài 3 / 68 SGK
- Thế vận hội tổ chức lần đầu tiên năm 776 trước công nguyên: ta viết - 776
- Làm bài 4/ 68 SGK
Trang 4- Chuẩn bị bài mới: “ Tập hợp các số nguyên”
- Đọc kĩ các ví dụ và các BT? Trong Sgk / 69; 70
* Hướng dẫn bài 5:
+ Vẽ trục số nằm ngang + Điểm cách điểm 0 ba đơn vị là điểm nào? Co mấy điểm?
5 / Phụ lục : không co
- Giáo dục các em học sinh co thoi quen biểu diễn các số nguyên lên trục số rồi so sánh
- Giáo dục cho các em học sinh biết liên hệ bài học vào thực tiễn
2 / Nội dung học tập
- Học sinh nắm được số nguyên bao gồm số nguyên dương, số nguyên âm và số không
- Biểu diễn được số nguyên trên trục số
3 / Chuẩn bị
3.1 / Giáo viên: thước thẳng co chia đơn vị
3.2 / Học sinh: Đọc kĩ nội dung bài học, thước thẳng co chia đơn vị
4 / Tổ chức các hoạt động học tập
4.1 / Ổn định tổ chức và kiểm diện ( 1 phút )
Trang 5-6 -5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5 6
- Lớp 6A1…… …………
- Lớp 6A4………… ……
- Lớp 6A5………… …
4.2 / Kiểm tra miệng: ( 5 phút )
Câu 1( 8 điểm ): Em hãy cho ví dụ thực tế co số nguyên âm và giải thích ý nghĩa của số
nguyên âm đo?
Câu 2 ( 2 điểm ): Vẽ trục số và cho biết:
a/ Những điểm nào cách điểm 2 ba đơn vị?
b/ Những điểm nào nằm giữa các điểm -3 và 4?
Vào bài: ( 1 phút ) ta co thể dùng số
nguyên để noi về hai đại lượng co hai
hướng ngược nhau được hay không, để tìm
hiểu điều này chúng ta cùng nghiên cứu bài
học sau: “Tập hợp các số nguyên”
* HĐ 1: Số nguyên ( 20 phút )
GV: Giới thiệu:
- Các số tự nhiên khác 0 còn được gọi là số
nguyên dương, đôi khi còn viết +1; +2;
+3; nhưng dấu “+” thường được bỏ đi
- Các số tự nhiên khác 0 gọi là số nguyên dương
- Các số -1; -2; -3; gọi là số nguyên âm
- Tập hợp các số nguyên gồm các số nguyên dương, số 0, các số nguyên âm
Trang 65 N ; - 1 N ; 1 N
GV: Hỏi: Cho biết tập hợp N và tập hợp Z
co quan hệ như thế nào?
HS: N Z
GV: Minh họa bằng hình vẽ.
GV: Giới thiệu: Chú ý và nhận xét SGK.
- Cho HS đọc chú ý SGK
GV: Các đại lượng trên đã co qui ước
chung về dương, âm Tuy nhiên trong thực
tế và trong giải toán ta co thể tự đưa ra qui
ước Để hiểu rõ hơn ta qua ví dụ và các bài
a/ Đáp số của hai trường hợp như nhau, đều
cách điểm A 1m, nhưng kết quả thực tế lại
khác nhau:
+ Trường hợp a: Cách A 1m về phía trên
+ Trường hợp b: Cách A 1m về phía dưới
b/ Đáp số của ?2 là: a) +1m ;
b) - 1m
Bài 10/ 71: Yêu cầu HS nhìn hình 40 SGK
và đứng lên trả lời tai chỗ
GV: Qua bài ?2, ?3 Ta nhận thấy trên thực
tế, đôi lúc gặp trường hợp hai kết quả khác
nhau nhưng câu trả lời như nhau (đều cách
điểm A 1m) vì lượng giống nhau nhưng
- Làm ?2
Câu a, b chú ốc sên đều cách A 1m
- Làm ?3a/ Đáp số của hai trường hợp như nhau, đều cách điểm A 1m, nhưng kết quả thực tế lại khác nhau:+ Trường hợp a: Cách A 1m về phía trên
+ Trường hợp b: Cách A 1m về phía dưới
b/ Đáp số của ?2 là: a) +1m ; b) - 1m
Z N
Trang 7hướng ngược nhau => mở rộng tập N là
cần thiết, số nguyên co thể coi là số co
hướng
* HĐ 2 : Số đối ( 10 phút )
GV: Dựa vào hình vẽ trục số giới thiệu
khái niệm số đối như SK
4.4 / Tổng kết ( 7 phút )
* Bài tập: Khoanh tròn vào chữ cái câu em cho là đúng nhất:
A Tập hợp các số nguyên gồm các số nguyên dương
B Tập hợp các số nguyên gồm các số nguyên dương và các số nguyên âm
C Tập hợp các số nguyên gồm các số nguyyên âm, số 0 và các số nguyên dương
D Cả ba câu trên đều đúng
Bài 7/ 70:
- Dấu + biểu thị độ cao trên mực nước biển
- Dấu – biểu thị độ cao dưới mực nước biển
Đối với bài học ở tiết này
- Học kĩ các nội dung đã ghi
- Xem kĩ các bài tập đã giải
- Làm bài 8 sgk / 70
Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số nguyên”
- Xem kĩ cách so sánh hai số nguyên
Trang 85 / Phụ lục: không co
- HS biết so sánh hai số nguyên
- Tìm được gía trị tuyệt đối của một số nguyên
- Học sinh hiểu được mọi số nguyên đều được biểu diễn bởi một điểm trên trục số
1.2 / Kĩ năng
- Học sinh thực hiện được: So sánh hai số nguyên
- Học sinh thực hiện thành thạo: Sắp xếp đúng được một dãy số theo thứ tự tăng hoặc giảm
1.3 / Thái độ
- Giáo dục cho các em học sinh viết và phân biệt được số nguyên âm, nguyên dương
- Giáo dục các em lòng yêu thích học tập môn toán
2 / Nội dung học tập
- Biết so sánh hai số nguyên, tìm được GTTĐ của một số nguyên
3 / Chuẩn bị
3.1 / Giáo viên: thước thẳng co chia khoảng
3.2 / Học sinh: Ôn tập lại thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, đọc kĩ nội dung bài học.
4 / Tổ chức các hoạt động học tập
4.1 / Ổn định tổ chức và kiểm diện ( 1 phút )
- Lớp 6A1………… ………
- lớp 6A4………… ……
- Lớp 6A 5………… …
4.2 / Kiểm tra miệng ( 5 phút )
Câu 1: ( 8 điểm ) Tập hợp các số nguyên gồm các số nguyên nào? Viết ký hiệu
Câu 2: ( 2 điểm ) Làm bài 10/71 SGK Hỏi:
- So sánh giá trị hai số 2 và 4?
- So sánh vị trí điểm 2 và điểm 4 trên trục số?
Đáp án:
Trang 9+ Tập hợp số nguyên gòm số nguyên dương, nguyên âm và số 0
+ BT 10 / 71: Điểm B biểu thị 2km; điểm C biểu thị – 1km
+ 2 < 4; điểm 2 nằm bên tái điểm 4 trên trục số
4.3 / Tiến trình bài học
Vào bài ( 1 phút )
Ta đã biết với hai số tự nhiên a và b khác nhau
bất kì ta luôn co một số nhỏ hơn số còn lại
Còn hai số nguyyên thì sao? Chúng ta cùng
nhau tìm hiểu bài học mới: “ thứ tự trong tập
- Trong hai số tự nhiên khác nhau co một số
nhỏ hơn số kia và trên trục số (nằm ngang)
điểm biểu diễn số nhỏ nằm bên trái điểm chỉ số
lớn
GV: Chỉ trên trục số và nhắc lại kiến thức cũ
HS đã nhận xét
GV: Giới thiệu: Tương tự số nguyên cũng vậy,
trong hai số nguyên khác nhau co một số nhỏ
hơn số kia Số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b
Ký hiệu a < b (hoặc b > a)
- Trình bày phần in đậm SGK
♦ Củng cố: Làm ?1 và bài 11/73 SGK
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài, yêu cầu
HS đứng tại chỗ điền từ thích hợp vào chỗ
trống
GV: Tìm số liền sau, liền trước số 3?
GV: Từ kiến thức cũ giới thiệu phần chú ý / 71
1 So sánh hai số nguyên
Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang), điểm anằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ hơn
Số nguyên b gọi là liền sau số nguyên a nếu
a < b và không co số nguyên nào nằm giữa a
và b Khi đo ta cũng noi a là số liền trước của
số b
- Làm bài ?2
2 < 7
Trang 10SGK về số liền trước, liền sau.
GV: Cho HS đứng tại chỗ làm bài ?2
- Cho HS nhận xét hai số nguyên, rút ra kết
GV: Treo bảng phụ hình vẽ trục số: (H 43)
Hỏi: Em hãy tìm số đối của 3?
GV: Em cho biết trên trục số điểm -3 và điểm
3 cách điểm 0 bao nhiêu đơn vị?
HS: Điểm -3 và điểm 3 cách điểm 0 một
khoảng là 3 (đơn vị)
GV: Cho HS hoạt động nhom làm ?3
GV: Từ ?3 dẫn đến khái niệm giá trị tuyệt đối
của một số nguyên
- Khoảng cách từ điểm 5 đến điểm 0 trên trục
số gọi là giá trị tuyệt đối của số 5
-> khái quát như phần đong khung
GV: Giới thiệu: Giá trị tuyệt đối của a.
Mọi số nguyên dương đều lớ hơn 0Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn bất kì số nguyên dương nào
2 Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a.
- Làm ?3
Định nghĩa:
Khoảng cách từ điểm a đến điểm O trên trục
số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a
Ký hiệu: aĐọc là: Giá trị tuyệt đối của a
Ví dụ:
a) 13 = 13b) 20 = 20c) 0 = 0d) 75 Làm ?4
+ Nhận xét:
(SGK / 72)
Trang 11- Giá trị tuyệt đối 0 là gì?
- Giá trị tuyệt đối của số nguyên dương là gì?
- Giá trị tuyệt đối của số nguyên âm là gì?
GV: Em hãy so sánh hai số nguyên âm -20 và
-75?
GV: Em hãy so sánh giá trị tuyệt đối của -20
và -75?
GV: Từ hai câu trên em rút ra nhận xét gì về
hai số nguyên âm?
GV: Từ ?4 ; 5 = 5 ; 5 = 5
Hỏi: Hai số 5 và -5 là hai số như thế nào?
GV: Từ cách tìm giá trị tuyệt đối của 5 và -5
? - Thế nào là giá trị tuyệt đối của số nguyên a?
Đáp án: Khoảng cách từ điểm a đến điểm O trên trục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a.
Đối với bài học ở tiết này:
- Học thuộc bài
- Làm bài tập: 12, 13, 14, 15/ 73 SGK vào vở bài tập
Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị các bài tập: 16, 17, 18, 19, 20, 21 sgk / 73
- Tiết sau luyện tập
Hướng dẫn bài 20:
Trang 12- Học sinh thực hiện được phân biệt các số nguyên dương, nguyên âm.
- Học sinh thực hiện thành thạo: Tìm được GTTĐ của một số nguyên
1.3 / Thái độ
- Thoi quen: Độc lập suy nghĩ khi giải bài tập
- Tính cách: Giáo dục các em học sinh lòng yêu thích học tập môn toán
2 / Nội dung học tập
- Nhận ra các số thuộc tập hợp các số nguyên, số tự nhiên
- Tìm được GTTĐ của một số nguyên
3 / Chuẩn bị
3.1 / Giáo viên: thước thẳng
3.2 / Học sinh: Giải các bài tập đã cho về nhà
4 / Tổ chức các hoạt động học tập
4.1 / Ổn định tổ chức và kiểm diện ( 1 phút )
- Lớp 6A1…… …
- Lớp 6A4……… ……
- Lớp 6A5………… …
4.2 / Kiểm tra miệng ( 5 phút )
Câu 1 ( 8 điểm ): Trên trục số nằm ngang, số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b khi nào?
Trang 13Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
* Vào bài ( 1 phút )
Để khắc sâu lại kiến thức đã học về tập hợp số
nguyên, tiết này chúng ta cùng nhau luyện tập
Hoạt động 1: Sữa bài tập cũ ( 5 phút )
Điền đúng (Đ), sai (S) vào ô trống:
GV: Treo bảng phụ đã ghi sẵn đề bài.
Bài 16/73 SGK
GV: Cho HS đọc đề và lên bảng điền đúng
(Đ), sai (S) vào ô trống
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Cho cả lớp nhận xét, ghi điểm.
GV: Trên trục số, số nguyên a nhỏ hơn số
nguyên b khi nào?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Bài tập mới ( 25 phút )
GV cho học sinh đọc đề bài tập 17 / 73
Ta co thể khẳng định tập hợp số nguyên gồm
2 bộ phận là các số nguyên dương và các số
nguyên âm được không? Vì sao?
Bài 18/73 SGK
Cho HS thảo luận nhom bài 18 / 73
GV: Cho đại diện nhom lên trình bày, giải
thích vì sao?
GV: Cho cả lớp nhận xét dựa vào hình vẽ trục
số Nhận xét, ghi điểm
Bài 19/73 SGK
GV: Cho HS lên bảng phụ dấu “+” hoặc “-“
vào chỗ trống để được kết quả đúng (chú ý
cho HS co thể co nhiều đáp số)
I Sửa bài tập cũ
Bài 16/73 SGK
7 N ; 7 Z
0 N ; 0 Z
-9 Z ; -9 N
11, 2 Z
II / Luyện bài tập mới Bài tập 17 / 73
Ta không thể khẳng định tập hợp số nguyên gồm 2 bộ phận là các số nguyên dương và các số nguyên âm được vì còn thiếu số 0
Bài 18/73 SGK
a) Số a chắc chắn là số nguyên dương
Vì: No nằm bên phải điểm 2 nên no cũng nằm bên phải điểm 0 (ta viết a > 2 > 0) b) Số b không chắc chắn là số nguyên âm, vì
b còn co thể là 0, 1, 2
c) Số c không chắc chắn là số nguyên dương, vì c co thể bằng 0
d) Số d chắc chắn là số nguyên âm, vì no nằm bên trái điểm -5 nên no cũng nằm bên trái điểm 0 (ta viết d < -5 < 0)
Bài 19/73 SGK
a) 0 < + 2 ; b) - 5 < 0 c) -10 < - 6 ; -10 < + 6 d) + 3 < + 9 ; - 3 < + 9
S
Trang 14GV: Thế nào là hai số đối nhau?
GV: Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi một HS lên bảng trình bày
Bài 20/73 SGK
a) 8 - 4 = 8 – 4 = 4b) 7 3 = 7 3 = 21c) 18 : 6 18 : 63d) 153 + 53 = 153 + 53 = 206
Bài 21/73 SGK
a) Số đối của – 4 là 4b) Số đối của 6 lả - 6c) Số đối của 5 = 5 là -5d) Số đối của 3 = 3 là – 3e) Số đối của 4 là – 4
III / Bài học kinh ngihiệm
Để so sánh được hai số nguyên ta co thể biểudiễn hai số nguyên đo lên trục số nằm ngang rồi so sánh
4 4 / Tổng kết ( 5 phút )
- Số nguyên b gọi là liền sau của số nguyên a khi nào?
Trả lời: Số nguyên b gọi là liền sau của số nguyên a khi không co số nguyên nào nằm
giữa hai số nguyên a và b
- Làm bài tập 22 / 73:
a) Số liền sau của mỗi số nguyên 2; -8; 0; -1 lần lượt là: 3; -7; 1; 0
b) Số liền trước các số - 4; 0; 1; - 25 lần lượt là -5; -1; 0; -26
c) a = 0
4.5 / Hướng dẫn học tập ( 3 phút )
Đối với bài học ở tiết này:
+ Học thuộc các nhận xét về so sánh hai nguyên, cách tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên
+ Xem kỹ các bài tập đã giải
+ Làm lại các bài tập vào tập bài tập
Đối với bài học ờ tiết học tiếp theo:
+ Vẽ trước trục số vào vở nháp
+ Đọc kĩ quy tắc cộng hai số nguyên âm, nguyên dương
+ Tìm ví dụ thực tế để biểu thị phép cộng hai số nguyên âm
5 / Phụ lục: không co