- Tốc độ tăng bình quân lương thực có hạt theo đầu người của Bắc Trung Bộ cao hơn cả nước Nhưng đến năm 2002 cả nước đạt 463,8kg/người - Bắc Trung Bộ cũng đạt 333,7kg/người .số Kg/người [r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TĨNH GIA
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC: 2016 – 2017
Đề chính thức
Môn: Địa Lí - Lớp 9
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm có: 01 trang
Câu 1: 2.0 điểm Dựa vào kiến thức chương trình Địa lí 6 hãy cho biết:
a. Hệ quả của sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất ?
b. Một trận bóng đá được truyền hình trực tiếp vào lúc 15 giờ ngày 8/3/2008
tại Vương quốc Anh (00) Tính giờ truyền hình trực tiếp tại các kinh độ ở
các quốc gia sau: Việt Nam (1050 Đ), Nga (450 Đ), Ôxtrâylia (1500 Đ),
Hoa Kỳ (Lôt Ăngiơlet) (1200 T)
Câu 2 (3.0 điểm): Khí hậu nước ta có ảnh hưởng như thế nào đối với việc sản
xuất Nông – Lâm – Ngư nghiệp?
Câu 3: (2.0 điểm) Dựa vào át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:
a Chứng minh Việt Nam là nước có nhiều dân tộc?
b Tại sao nhà nước lại rất chú ý đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở các
vùng đồng bào dân tộc
Câu 4: (2,5 điểm).
a Thế nào là nghành công nghiệp trọng điểm Kể tên các nghành công nghiệp
trọng điểm của nước ta
b Trình bày c c u ngành công nghi p ch bi n lơ ấ ệ ế ế ương th c, th c ph m ự ự ẩ
c a nủ ước ta
Câu 5 (2,5 đi m ê )
Dựa vào bảng thống kê dưới đây : Lương thực có hạt bình quân đầu
người thời kỳ 1995-2002 (kg)
a/ Nhận xét về bình quân lương thực có hạt theo đầu người của Bắc
Trung Bộ so với cả nước
b/ Giải thích tại sao ?
Câu 6: (2 điểm) Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy cho biết:
- Thanh Hóa có các dạng địa hình nào? Địa hình nào chiếm diện tích lớn
nhất
- Địa phương em ở có dạng địa hình gì?
Câu 7: (6 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích, năng suất và sản lượng lúa cả năm ở nước ta
Diện tích
Sản lượng
(nghìn
tấn)
Năng suất
a.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, sản
lượng, năng suất lúa cả năm ở nước ta trong thời kỳ 1985 – 2005
b Nhận xét và giải thích sự tăng trưởng đó
Trang 2PHềNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TĨNH GIA
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC: 2016 – 2017
HƯỚNG DẪN CHẤM MễN: ĐỊA LÍ
điểm Cõu 1:
2 điểm
a Trỏi đ t cú hai chuy n đ ng: ấ ể ộ
- Chuy n đ ng t quay quanh tr c c a Trỏi đ t.ể ộ ự ụ ủ ấ
- Chuy n đ ng quanh m t tr i.ể ộ ặ ờ
b Hệ quả của sự chuyển động của Trái Đất quanh trục:
- Vì Trái Đất hình cầu nên khi chuyển động quanh trục sẽ có hiện tợng ngày và
đêm kế tiếp nhau không ngừng khắp mọi nơi trên Trái Đất ( nửa đợc Mắt Trời
chiếu sáng là ngày, nửa chìm trong bóng tối là ban đêm)
- Vì Trái Đất chuyển động quanh trục từ Tây sang Đông nên mọi vật chuyển
động trên bề mặt Trái Đất đều có sự lệch hớng ( Bán cầu Bắc vật chuyển động
lệch về bên phải, bán cầu Nam vật chuyển động lệch về bên trái)
0,5đ 1,5đ
Cõu 2
3
đi m ờ
Ảnh hưởng của khớ hậu đối với sản suất nụng, lõm, ngư nghiệp.
a) Đối với nụng nghiệp:
* Thuận lợi:
- Do cỏc chỉ số nhiệt độ, độ ẩm và cường độ ỏnh sỏng cao nờn khớ hậu nước ta
đó tạo điều kiện cho cõy trồng, vật nuụi sinh trưởng và phỏt triển quanh năm
- Khớ hậu đó gúp phần tạo nờn khối sinh khớ cao, cho phộp xen canh gối vụ tăng vụ
-Khớ hậu gúp phần tạo ra một hệ thống mựa vụ phong phỳ, đang dạng, hiệu
quả kinh tế cao
-Sự phõn húa khớ hậu theo vĩ độ và theo độ cao đó đa dạng húa cõy trồng vật
nuụi trờn khắp cỏc vựng lónh thổ nước ta, tạo điều kiện sản xuất cỏc sản phẩm
nhiệt đới, ỏ nhiệt đới và ụn đới Sản xuất từ cõy lương thực đến cõy cụng
nghiệp để đỏp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho nhõn dõn, nguyờn liệu
cho cụng nghiệp và nụng phẩm cho xuất khẩu
* Khú khăn:
- Khớ hậu giú mựa đem lại tai biến Hoạt động giú mựa đó làm cho khớ hậu nước ta chia ra hai mựa: mựa khụ hạn hỏn, mừa mưa lại mưa liờn tục từ 4
đến 5 thỏng xóy ra lũ lụt Ở những vựng hay cú bóo, nguy cơ lũ lụt ngày càng
tăng
- Một số địa phương cũn cú cỏc kiểu khớ hậu thời tiết gõy ra những khú khăn như: giú phơn Tõy Nam gõy khụ hạn ở khu Bốn cũ, giú mựa Đụng Bắc đem theo khớ hậu đột ngột ở cỏc tỉnh Bắc Bộ.Thời tiết núng ẩm làm cho sõu bệnh phỏt triển
- Nước ta cú lượng mưa lớn, nhưng tập trung vào mựa mưa mà phần lớn đất
đai ở nước ta cú độ dốc lớn, nờn hiện tượng rửa trụi, xúi mũn, bạc màu phỏt
triển mạnh, hiện tượng này xảy ra ngay cả ở những chõn ruộng cao của miền
địa hỡnh đồng bằng
- Khớ hậu nước ta biến đổi rất thất thường ( Năm mưa muộn, năm mưa sớm,
năm rột nhiều, năm rột ớt) Vỡ vậy đối với sản xuất nụng nghiệp phải xỏc định
mựa vụ hợp lớ nhất là ngành trồng trọt
b) Đối với ngư nghiệp:
Khớ hậu nhiệt đới tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều loại thủy sản phỏt
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,5đ
Trang 3triển, tạo điều kiện cho việc nuôi trồng và đánh bắt thủy sản Tuy nhiên mùa mưa bão gây nhiều khó khăn cho ngành thủy sản
c) Đối với lâm nghiệp:
Khí hậu tạo điều kiện cho rừng mưa nhiệt đới với hệ sinh thái nhiều tầng, có sinh khối cao và có giá trị kinh tế lớn với nhiều loại gỗ quí nhiệt đới
0,5đ
Câu 3
2
đi m ê
1 Việt Nam là nước có nhiều dân tộc
- Nước ta có 54 đân tộc khác nhau
- Dân tộc Việt (Kinh) chiếm 86,2% dân số
- Các dân tộc ít người chiếm 13,8 % dân số cả nước (nêu dẫn chứng dân số của một số dân tộc ít người)
2 Nhà nước chú ý đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng đồng bào dân tộc vì:
- Nơi cư trú của đồng bào dân tộc ít người là nơi có nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, vị trí quốc phòng quan trọng
- Cơ sở hạ tần chưa phát triển, kinh tế lạc hậu thiếu lao động có trình
độ, đời sống các dân tộc vùng cao còn nhiều khó khăn
- Vì vậy việc phát triển kinh tế các dân tộc ít người luôn được nhà nước quan tâm xóa bỏ cách biệt với vùng đồng bằng, củng cố an ninh quốc phòng
0,75 đ
0,5đ
0,5đ 0.25đ
Câu 4
2,5
đi m ê
1 * Các nghành Công nghiệp trọng điểm là:
- Nghành có thế mạnh lâu dài
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao
- Có tác động đến sự phát triển nghành kinh tế khác
- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu nghành công nghiệp
Các nghành công nghiệp trọng điểm của nước ta là.
- CN khai thác nhiên liệu,CN điện, CN chế biến lương thực thực phẩm, CN dệt may
2 Cơ cấu nghành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.
- Chế biến sản phẩm trồng trọt: xay xát, mía đường, cà phê, thuốc lá, rượu bia và một số sản phẩm khác
- Chế biến sản phẩm chăn nuôi: sữa và các sản phẩm từ sữa, thịt và các sản phẩm từ thịt
- Chế biến thủy sản: nước mắm, tôm, cá, muổi, các sản phẩm khác
0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ
0,5đ
Câu 6.
2đ Thanh Hóa có các dạng địa hình: núi và trung du,đồng bằng,vùng ven biển.- Địa hình núi trung du: chiếm 73,3% diện tích, chủ yếu là đồi núi
thấp Địa hình trung du có độ cao trung bình 150-200m so với mặt nước biển chủ yếu là các đồi thấp, đỉnh bằng sườn thoải
- Địa hình đồng bằng: được hình thành và phát triển do sự bồi tụ phù
sa chủ yếu của các hệ thống sông Mã,sông Hoạt,sông Yên và sông Lạch Bạng
- Địa hình ven biển: là vùng đất cát, ở phía trong các bãi cát độ cao trung bình từ 3 đến 6m, ở phía nam huyện Tĩnh Gia do đồi núi kéo dài ra biển nên địa hình hình dạng sống trâu
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
Câu 7
6
đi m ê
a Vẽ biểu đồ
* Lập bảng số liệu về gia tăng diện tích, sản lượng, năng suất lúa cả năm (lấy
năm 1985 = 100%)
Đơn vị: %
1,0
Trang 4Diện tích 100,0 105,9 118,6 134,3 131,5 128,4
Sản lượng 100,0 121,1 157,2 204,9 216,7 222,5
Năng suất 100,0 114,3 132,7 152,5 164,7 175,8
* Vẽ biểu đồ đường:
- Vẽ 3 đường thể hiện sự gia tăng diện tích, sản lượng và năng suất lúa cả năm
trong thời gian 1985 – 2005
- Đảm bảo chính xác, có ký hiệu rõ ràng
b Nhận xét
- Diện tích gieo trồng lúa có sự thay đổi
+ Giai đoạn 1985 – 2000 có xu hướng tăng (d/c)
+ Giai đoạn 2000 – 2005 có xu hướng giảm (d/c)
Nguyên nhân:
+ Diện tích gieo trồng lúa tăng là do khai hoang, phục hoá mở rộng diện tích
đát canh tác và do tăng vụ mở rộng diện tích gieo trồng…
+ Diện tích gieo trồng lúa giảm là do sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quá
trình công nghiệp hoá
- Năng suất lúa tăng mạnh (d/c)
Nguyên nhân: là kết quả áp dụng các biện pháp thâm canh (thuỷ lợi, phân
bón…) trong đó nổi bật là việc đưa vào các giống mới và thay đổi cơ cấu mùa
vụ
- Sản lượng lúa cũng tăng nhanh, đặc biệt trong thời kỳ 1990 – 2005 (d/c)
Nguyên nhân là kết quả của việc mở rộng diện tích gieo trồng và thâm canh
tăng năng suất thì trong đó việc đẩy mạnh thâm canh có ý nghĩa quan trọng
nhất
2,0
0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ
0,75đ
0,75đ
Câu 5 a/ Nhận xét : 1đ
- Bình quân lương thực có hạt theo đầu người của Bắc Trung Bộ luôn thấp hơn
cả nước
Năm 1995 cả nước bình quân theo đầu người 363,1kg/người, còn Bắc Trung Bộ chỉ có 235,2kg/người Mức bình quân của Bắc Trung Bộ thấp hơn cả nước gần 100kg
- Tốc độ tăng bình quân lương thực có hạt theo đầu người của Bắc Trung Bộ
cao hơn cả nước
Nhưng đến năm 2002 cả nước đạt 463,8kg/người - Bắc Trung Bộ cũng
đạt 333,7kg/người số Kg/người tăng nhưng vẫn giữ mức thấp hơn ¿ 100kg
=>Chứng tỏ tốc độ tăng bình quân lương thực có hạt của Bắc Trung Bộ cao
hơn cả nước
b/ Giải thích 1đ
- Bình quân lương thực có hạt thấp hơn cả nước vì đây là vùng có nhiều khó khăn về sản xuất lương thực (Đồng bắng nhỏ-đất đai ít màu mở, nhiều thiên tai) v.v… (0,5 điểm)
- Tốc độ tăng bình quân lương thực có hạt của Bắc Trung bộ tăng nhanh hơn cả nước là do Bắc Trung Bộ đã có nhiều cố gắng, trong sản xuất đảm bảo việc tự túc lương thực (đẩy mạnh thâm canh-tăng sản xuất(
0,5
0,5
0,5
0,5