Bài học hôm nay cô và các con sẽ tìm hiểu tiếp cách đọc, viết viết thành thạo số đến lớp triệu và nhận biết được giá trị của mỗi chữ số đó theo vị trí của nó trong mỗi số.. Hoạt động luy[r]
Trang 1TUẦN 3 Ngày soạn: 17/9/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2021
Buổi sáng
Toán Tiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo)
I Yêu cầu cần đạt
- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố thêm và hàng và lớp đã học Rèn cách đọc, viết các số đến lớp triệu,cách phân tích cấu tạo số
- NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát Rèn sự cẩn thận tính chính xác khi đọc,
viết các số ở hàng triệu lớp triệu, tích cực trong học tập Học sinh tích cực hứngthú trong giờ học
* HS Tâm
- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố thêm và hàng và lớp đã học Rèn cách đọc, viết các số đến lớp triệu,cách phân tích cấu tạo số
- NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát Học sinh tích cực hứng thú trong giờhọc
+ Lớp triệu gồm 3 hàng:
hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS viết: 342 157 413
- HS đọc: ba trăm bốn mươihai triệu một trăm nămmươi bảy nghìn bốn trămmười ba
+ Tách thành từng lớp từphải sang trái (3 hàng 1 lớp)lớp đv, lớp nghìn, lớp triệu
+ Đọc từ trái sang phải đọchết các hàng thì đọc tên lớp
- HS viết lại các số đã cho
- HS chơi
- HS theo dõi
- HS viết: 342
157 413
Trang 2Bài tập 1 Viết theo mẫu
- GV treo bảng phụ, yêu cầu 1
- 1 HS đọc yêu cầu bài
Chữ số 7 ở hàng trăm lớpđơn vị
Chữ số 2 ở hàng chụcnghìn, lớp nghìn
Chữ số 4 ở hàng đơn vị, lớpđơn vị
b) Trong số 735 842 601:
Chữ số 7 ở hàng trăm triệu,lớp triệu
Chữ số 5 ở hàng chục triệu,lớp triệu
Chữ số ở hàng triệu, lớptriệu
Chữ số 8 ở hàng trămnghìn, lớp nghìn
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc nối tiếp các số
- Nhận xét, đánh giá
a) Số 6 231 874 đọc là “Sáutriệu hai trăm ba mươi mốtnghìn tám trăm bảy mươi
- HS làm bài theohướng dẫn
- HS làm bài theohướng dẫn
- HS làm bài theohướng dẫn
Trang 3- GV chốt lại cách đọc số.
4 Hoạt động ứng dụng (1p)
tư”
Số 25 352 206 đọc là “Haimươi năm triệu ba răm nămmươi hai nghìn hai trămlinh sáu”
Số 476 180 230 đọc là “Bốntrăm bảy mươi sáu triệu mộttrăm tám mươi nghìn haitrăm ba mươi”
b) Số “Tám triệu hai trămmười nghìn một trăm haimươi mốt” viết là 8 210 121
Số “Hai trăm triệu khôngtrăm mười hai nghìn haitrăm” viết là 200 012 200
- Về nhà thực hành đọc các
số đến lớp triệu
IV Điều chỉnh, bổ sung
Tập đọc Tiết 5: THƯ THĂM BẠN
- Hiểu tình cảm của người viết thư
- Đọc rành mạch, trôi chảy một đoạn thư
- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ HS biết quan tâm, giúp đỡ, sẻ chia mọi người xung
quanh
* KNS: - Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp.
- Thể hiện sự thông cảm
- Xác định giá trị
- Tư duy sáng tạo
* GD BVMT: Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với ban Hồng?
Bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ranhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ lụt, con người cần tíchcực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên
Trang 4* QTE: Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái và ngược lại (quan tâm, yêu
- GV lưu ý giọng đọc cho HS:
Toàn bài đọc với giọng chậm rãi,
thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với
nỗi đau của nhân vật
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm 3
- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc
- Lắng nghe
- Bài được chia làm 3 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu chiabuồn với bạn
+ Đoạn 2: Tiếp theo nhưmình
- HS luyện đọc nhóm 3, thiđọc giữa các nhóm
- HS lắng nghe, đọc thầmtheo GV
* Nơi bạn Lương viết thư
và lí do viết thư cho Hồng.
- Không mà chỉ biết khi đọcbáo
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Nhắc lại từ khótheo giáo viên
- HS luyện đọcmột đoạn rõràng, chính xác
- Đọc thầm vàTLCH đơn giản
Trang 5? Bạn Lương viết thư cho bạn
? Tìm những câu cho thấy bạn
Lương rất thông cảm với bạn
Hồng?
? Tìm những câu cho thấy bạn
Lương biết cách an ủi bạn Hồng?
- Nêu ý chính của đoạn 2?
- “Hi sinh” chết vì nghĩa vụ,
lí tưởng cao đẹp, tự nhận vềmình cái chết để dành lấy sựsống cho người khác
- HS nêu
- Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hạilớn cho cuộc sống của conngười Để hạn chế lũ lụt conngười cần phải tích cực trồngcây gây rừng, tránh phá hoạimôi trường thiên nhiên
* Những lời động viên, an
ủi của Lương với Hồng.
- Hôm nay, đọc báo…… ra
đi mãi mãi
- Khơi gợi lòng tự hào vềngười cha dũng cảm: “ Chắc
là Hồng… nước lũ”
+ Lương khuyến khính Hồngnoi gương cha vượt qua nỗiđau:
“ Mình tin rằng………nỗiđau này”
+ Lương làm cho Hồng yêntâm:
“ Bên cạnh Hồng… cảmình”
- Riêng Lương gửi giúpHồng toàn bộ số tiền Lương
bỏ ống từ máy năm nay
- “ Bỏ ống”: dành dụm, tiếtkiệm
- Đọc thầm vàTLCH đơn giản
- Đọc thầm vàTLCH đơn giản
Trang 6- Ý chính của toàn bài là gì?
- GV nêu giọng đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn
“Từ đầu đến chia buồn với bạn”
+ GV đọc mẫu
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Hai HS thi đọc diễn cảm trước
+ Bức thư cho em biết điều gì về
tình cảm của Lương với Hồng?
* QTE:
+ Cha mẹ có quyền nghĩa vụ gì đối
với con cái?
+ Em đã bao giờ làm việc gì để
+ Dòng cuối: Ghi lời chúc,lời nhắn nhủ, ký và họ tênngười viết
- HS đọc
“ Bạn Hồng thân mến,Mình là QTL, học sinh lớp4B/ trường Tiểu học CùChính Lan, thị xã Hoà Bình
Hôm nay, đọc báo Thiếu niên
Tiền phong, mình rất xúc động được biết / ba của
Hồng đã hi sinh trong trận lũlụt vừa rồi Mình gửi bức thư
này chia buồn với bạn.”
+ HS luyện đọc diễn cảmtheo cặp
+ Hai HS thi đọc diễn cảmtrước lớp
- Lương rất giàu tình cảm
- Quyền và nghĩa vụ của cha
mẹ đối với con cái và ngượclại( quan tâm, yêu thương)
- 2 – 3 HS nêu
- HS nêu
- Đọc thầm vàTLCH đơn giản
- HS đọc
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 7tiết học
IV Điều chỉnh, bổ sung
Chính tả Chính tả (Nghe - viết) CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức thể thơ lục bát
- Làm đúng BT2 phân biệt ch/tr
- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
HS chăm chỉ viết bài, có trách nhiệm với công việc và có tấm lòng nhân ái; Tíchcực trong học tập, làm bài tập và trao đổi bài với bạn trình bày bài viết đẹp sángtạo
* HS Tâm
- Chép được đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức thể thơ lục bát
- Làm đúng BT2 phân biệt ch/tr
- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
HS chăm chỉ viết bài
- GV cho cả lớp nghe bài hát “ Bà
ơi bà cháu yêu bà lắm ”
- GV nhận xét kết nối vào bài học
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS
nêu từ khó, sau đó GV đọc cho
+ Tình thương của hai bàcháu dành cho một cụ giàlạc đường về nhà
- HS nêu từ khó viết: nên phải, bỗng nhiên, nhoà,
Trang 8- GV đọc bài cho HS viết
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp
chuẩn bài sau
- HS nghe - viết bài vào vở
- Học sinh xem lại bài củamình, dùng bút chì gạchchân lỗi viết sai Sửa lạixuống cuối vở bằng bútmực
- Trao đổi bài (cặp đôi) đểsoát hộ nhau
- HS đọc yêu cầu
Lời giải: tre, chịu, Trúc, cháy, Tre, tre, chí, chiến, Tre
- 1 HS đọc to đoạn văn đãđiền hoàn chỉnh
- Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
- HS chép bài
- HS soát lại bài
- HS hoàn thànhbài có hướngdẫn
IV Điều chỉnh, bổ sung
Ngày soạn: 18/9/ 2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2021
Buổi sáng
Toán TIẾT 12: LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt
- Đọc, viết được một số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- NL tư duy - lập luận logic, NL giao tiếp toán học, NL quan sát Rèn sự cẩn thận,
tư duy khoa học, yêu thích môn toán
* HS Tâm
- Đọc, viết được một số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- NL tư duy - lập luận logic, NL giao tiếp toán học, NL quan sát Yêu thích môn
Trang 9ý vào bài mới Giờ trước các
con đã được tìm hiểu về số có
sáu chữ số Giờ học toán hôm
nay các con sẽ luyện tập về
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở phân tíchmiệng
- HS sửa và thống nhất kếtquả
- Đổi chéo vở kiểm tra
- HS đọc đề bài
- HS phân tích làm mẫu
- HS làm bài cá nhân, một HSlàm bảng
- Nhận xét đúng sai+ Hai nghìn bốn mươi lămtriệu - 245 000 000
+ Tám mươi sáu triệu khôngtrăm ba mươi nghìn một trămlinh hai - 86 030 102
+ Bảy trăm triệu không trămlinh bảy nghìn một trăm chínmươi - 700 007 190
- Lắng nghe
- HS đọc đề bài
- HS phân tích làm mẫu
- Làm bài tập cá nhân, 3 HSlên b ng l m.ả à
- HS tham giachơi
- HS lắng nghe
- HS làm bài cóhướng dẫn củagiáo viên
- HS làm bài cóhướng dẫn củagiáo viên
- HS làm bài cóhướng dẫn củagiáo viên
Trang 10900
768654193
Gíatrị sốchữ
số 4
4 000000
400000
4 000
Gíatrị sốchữ
số 7
70000
700000000
700000000
Gíatrị sốchữ
số 9
900000
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS tự làm vào VBT
a) 35 000; 36 000; 37 000; 38000; 39 000; 40 000; 41 000
b) 169 700; 169 800; 169 900;
170 000; 170 100; 170 200;
170 300
c) 83 260; 83 270; 83 280; 83290; 83 300; 83 310; 83 320
- HS làm bài cóhướng dẫn củagiáo viên
- Lắng nghe
Trang 11IV Điều chỉnh, bổ sung
Luyện từ và câu Tiết 5: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ
- Rèn phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ; Phát triển NL ngôn ngữ, NL vănhọc
- GV tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi “truyền điện” kể tên các
đồ vật có trong lớp học của
mình
- GV giới thiệu bài: Trong các từ
để gọi tên đồ vật có trong lớp
của chúng ta các con thấy có từ
có hai tiếng, có từ chỉ có một
tiếng Vậy những từ đó người ta
gọi tên của nó là gì, chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài học ngày
hôm nay: Từ đơn và từ phức
hành, nhiều năm liền Hanh là
học sinh tiến tiến
+ Câu có bao nhiêu tiếng?
- HS tham gia trò chơi: bàn,ghế, bảng, tủ, đồng hồ, quạttrần, điều hòa, lọ hoa, máychiếu, bình nước, cốc,
- Lắng nghe
- HS trả lời
Trang 12+ Mỗi từ được phân cách bằng
một dấu gạch chéo Câu văn có
bao nhiêu từ?
+ Hãy chia các từ trên thành hai
loại: Từ đơn (từ gồm một tiếng)
- Yêu cầu HS tìm từ đơn, từ
phức và đặt câu với từ vừa tìm
được
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt và chuyển ý: Qua hoạt
động vừa rồi các em đã hiểu
được sự khác nhau giữa tiếng và
từ, phân biệt được từ đơn và từ
phức Để củng cố hơn về kiến
từ trong câu (như SGK)
Nhờ / bạn / giúp đỡ / lại / có /chí / học hành / nhiều / năm /liền / Hanh / là / học sinh /tiến tiến
+ Câu văn có 14 từ
- HS nh n b ng nhóm vậ ả à
ho n th nh b i t p theoà à à ậnhóm 2 – Đại di n nhómệtrình b y, l p nh n xét, bà ớ ậ ổsung
Từ đơn (từ gồm một tiếng)
Từ phức (từ gồm nhiều tiếng)
nhờ, bạn,lại, có, chí,nhiều, năm,liền, Hanh,là
giúp đỡ, họchành, họcsinh, tiên tiến
+ Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng,
từ phức là từ gồm có hai haynhiều tiếng
+ Từ gồm một tiếng hoặcnhiều tiếng
+ Tiếng dùng để cấu tạo nên
từ Một tiếng tạo nên từ đơn,hai tiếng trở lên tạo nên từphức
+ Từ dùng để đặt câu
+ Từ dùng để biểu thị sự vật,hoạt động, đặc điểm…
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS lấy VD về từ đơn, từphức và đặt câu với từ vừa tìmđược
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- Hoàn thànhbảng cùng bạnnhóm
- HS TLCHđơn giản
- HS lấy ví dụdựa vào gợi ýcủa GV
Trang 13Bài 1: Chép vào vở đoạn thơ
và dùng dấu gạch chéo để phân
cách các từ trong hai câu thơ
cuối đoạn Ghi lại các từ đơn,
từ phức trong đoạn thơ:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi đại diện các nhóm trình
bày
- GV nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu 2 HS nhắc lại từ đơn,
từ phức có trong 2 dòng thơ cuối
- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV giới thiệu: Từ điển Tiếng
Vừa / độ lượng/ lại/ đa tình,/
đa mang
+ Từ đơn: rất, vừa, lại+ Từ phức: công bằng, thôngminh, độ lượng, đa mang
- HS báo cáo kết quả Lớpnhận xét, bổ sung
Ví dụ:
+ Các từ đơn: Buồn, đầm, hũ
+ Các từ phức: Đậm đặc, hungdữ
- HS nối tiếp nhau giải nghĩa
- HS làm bàitheo cặp
- HS làm bàitheo nhóm 4
Trang 14- Gọi HS giải nghĩa từ.
- GV nhận xét, chốt từ HS tìm
đúng
Bài 3: Đặt câu với 1 từ vừa tìm
được ở BT2.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
thi tiếp sức: Tổ chức 3 đội chơi
- GV nhận xét đội thắng
- GV chốt và chuyển ý: Qua hoạt
động thực hành, các con đã nhận
biết được từ đơn, từ phức trong
đoạn thơ Đã tìm được các từ
đơn, từ phức dựa vào từ điển và
đặt được câu với các từ vừa tìm
được Vậy vận dụng kiến thức
vừa học vào cuộc sống hàng
ngày chúng ta làm thế nào? Cô
trò mình cùng chuyển sang hoạt
+ Trong các từ con vừa tìm
được, những từ nào là từ đơn,
những từ nào là từ phức? Hãy
đặt câu với một từ mà con vừa
tìm được
+ Khi sử dụng từ ngữ trong cuộc
sống hàng ngày ta cần lưu ý điều
+ Bầy sói đói vô cùng hungdữ
- HS tham gia thi đặt câu
- 1 HS nêu
- 1 HS đặt câu
- HS liên hệ: Phải hiểu nghĩacủa từ, sử dụng từ ngữ phùhợp,
- Theo dõi, ghi nhớ
- HS tham giathi đặt câu cóhướng dẫn củaGV
- HS kể tênmột vài đồdùng học tậpmình biết
IV Điều chỉnh – Bổ sung:
Trang 15- Học sinh vui tết trung thu.
- HS thấy được không khí vui tươi, trang trọng của đêm rằm trung thu
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Nhân ái, trách nhiệm
II Chuẩn bị
- GV: Các tiết mục văn nghệ, ti vi, máy tính
- HS: Đèn ông sao
III Các hoạt động dạy học
- Nêu tên trò chơi, hướng dẫn
HS cách chơi, luật chơi
- Nêu hệ thống câu hỏi để HS
trả lời bằng hình thức “Lật
mảnh ghép”
- HS giơ tay nhanh chọn mảnh
ghép câu hỏi, đọc câu hỏi và trả
lời câu hỏi
Trang 16c Vì ánh sáng Mặt Trời chiếu
vào Mặt Trăng mỗi lúc mỗi
khác
2 Đêm Tết Trung Thu còn
được gọi là đêm hội gì?
a Hội Đèn Lồng
b Hội Trăng Rằm
c Hội Múa Lân
3 Tết Trung Thu trùng với
thời điểm thu hoạch gì?
a Thu hoạch cá
b Thu hoạch rau
c Thu hoạch cây ăn trái
d Thu hoạch lúa
4 Lần đầu tiên con người đặt
chân lên Mặt Trăng là vào
năm nào?
a 1968
b 1969
c 1970
5 Theo dân gian, cùng sống
với Hằng Nga và chú Cuội
trên cung trăng là ai?
a Trư Bát Giới
b Thỏ ngọc
c Tôn Ngộ Không
- Mảnh ghép: Vui tết trung thu
- Giải thích thêm về ý nghĩa
Tết trung thu
* Hoạt động 2: Văn nghệ
trung thu (25 phút)
- Giáo viên tổ chức cho HS thi
biểu diễn văn nghệ giữa các
- Nhóm nào hát hay, có múa
phụ hoạ, tiết mục phong phú
được ban giám khảo chấm
điểm đứng thứ nhất sẽ nhận
được phần thưởng lớn nhất
- Giáo viên theo dõi, nhận xét
Bình chọn nhóm biểu diễn hay
- HS lắng nghe
- HS quan sát
Trang 17Ngày soạn: 19/9/ 2021
Ngày giảng: Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2021
Buổi sáng
Toán Tiết 13: LUYỆN TẬP
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học Năng lực tư duy
* Điều chỉnh: Bài 3: Điều chỉnh số liệu năm 1999 thành số liệu của năm 2018:
Việt Nam: 96 963 958; Trung Quốc: 1 420 062 022; Ấn Độ: 1 368 737 513; HoaKỳ: 326766 748; Nga: 143 964 709; Lào: 7 013 149 Bài 5: Đ/c số liệu năm 2003thành số liệu tính đến 1/4/2019: Hà Giang: 854679; Hà Nội: 8 053 663; QuảngBình: 895 430; Gia Lai: 1 513 847; Ninh Thuận: 590 467; Tp HCM: 8 993 082;
Trang 18Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Tâm
người biểu diễn lại số đó lên
bảng của đội mình Thời gian
chơi là 1 phút Đội nào xong
- GV giới thiệu bài: Qua phần
mở đầu cô và các con đã cùng
nhau ôn lại cách đọc, viết một
số số đến lớp triệu và củng cố
được về hàng và lớp của số
đó Bài học hôm nay cô và các
con sẽ tìm hiểu tiếp cách đọc,
viết viết thành thạo số đến lớp
triệu và nhận biết được giá trị
của mỗi chữ số đó theo vị trí
của nó trong mỗi số
2 Hoạt động luyện tập thực
- HS lắng nghe
+ Lớp chia thành 3 đội chơi
Mỗi đội cử 3 bạn tham gia chơi
+ HS lắng nghe
+ HS tham gia trò chơi
+ HS tổng kết trò chơi
- 3 HS nối tiếp nhau đọc số
- HS nối tiếp nhau trả lời
+ Hàng trăm triệu, hàng chụctriệu, hàng triệu
+ Hàng trăm nghìn, hàng chụcnghìn, hàng nghìn
+ Hàng trăm, hàng chục, hàngđơn vị
Trang 19186 250 000: Một trăm támmươi sáu triệu hai trăm nămmươi nghìn
3 303 003: Ba triệu ba trăm linh
ba nghìn không trăm linh ba
- HS làm bài cóhướng dẫn của GV
Bài tập 2: Viết theo thứ tự từ
vào ô trống (theo mẫu):
- GV yêu cầu HS đọc y/c bài
2 674 399; 5 375 302; 5 437052; 7 186 500
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm vào VBT
- L p nh n xét, b sung.ớ ậ ổ
365 098
54 398 725
64 270 681
Gía trị số của chữ
số 2
200000000
000
Gía trị số của chữ
số 7
7 000000
- HS làm bài cóhướng dẫn củaGV
Trang 20Bài tập 4 Khoanh vào chữ
đặt trước câu trả lời đúng:
- Hiểu nội dung bài và trả lời câu hỏi đơn giản
- Đọc rành mạch, trôi chảy được 1 đoạn
- Phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học Rèn phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chămchỉ
- GV gọi 3 HS lên bảng nối
tiếp đọc bài Thư thăm bạn và
Trang 21trả lời câu hỏi về nội dung:
với họ như thế nào?
- GV giới thiệu vào bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 3
đoạn của bài lần 1 GV kết
hợp sửa lỗi phát âm cho HS
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 3
đoạn của bài lần 2 GV kết
hợp giải nghĩa từ cho HS
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc trong
nhóm bàn
- GV nêu giọng đọc, yêu cầu
HS quan sát SGK, GV đọc
mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn
- HS trả lời cá nhân
- 1 HS đọc bài
- HS chia đoạn + Đoạn 1 : từ đầu Cầu xincứu giúp
+ Đoạn 2 : tiếp theo đến choông cả
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lờitheo yêu cầu của GV
+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khiđang đi trên phố, ông đứngngay trước mặt cậu
- HS quan sát tranh và TLCH đơn giản
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS quan sát,nghe GV đọc bài
- HS đọc thầm vàTLCH đơn giản
Trang 22+ Hình ảnh ông lão ăn xin
hiện ra trước mắt người đọc
như thế nào ?
+ Điều gì đã khiến ông lão
trông thảm thương đến vậy?
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1,
yêu cầu HS suy nghĩ tìm ý
với ông lão ăn xin ?
+ Hành động và lời nói ân
cần của cậu bé chứng tỏ tình
cảm của cậu bé đối với ông
lão như thế nào?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
- GV ghi ý chính đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn
3
+ Cậu bé không có gì để cho
ông lão, nhưng ông lão lại
nói với cậu thế nào?
+ Em hiểu cậu bé đã cho ông
lão cái gì?
+ Sau câu nói của ông lão,
cậu bé cũng cảm thấy nhận
được chút gì đó từ ông Theo
em, cậu bé đã nhận được gì
ở ông lão (lòng biết ơn, sự
đồng cảm hay tiền bạc)
+ Ông lão già lọm khọm, đôimắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt,đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi,hình dáng xấu xí, bàn tay sưnghúp bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầuxin
+ Nghèo đói đã khiến ông thảmthương
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS nêu ý chính: Đoạn 1 chothấy ông lão ăn xin rất đángthương
- 1 HS đọc đoạn 2
+ Cậu bé đã chứng tỏ tình cảmcủa mình với ông lão bằng :
+ Cậu bé xót thương ông lão,muốn giúp đỡ ông
- HS đọc thầm đoạn 3
+ Ông lão nhận được tình thương,
sự thông cảm và tôn trọng của cậu
bé qua hành động cố gắng tìm quà tặng, qua lời xin lỗi chân thành,qua cái nắm tay rất chặt
+ Cậu bé đã cho ông lãotình cảm, sự cảm thông vàthái độ tôn trọng
+ Cậu nhận được từ ông lãolòng biết ơn, sự đồng cảm: Ônghiểu tấm lòng của cậu
- HS đọc thầm vàTLCH đơn giản
- HS đọc thầm vàTLCH đơn giản
Trang 23+ Đoạn 3 cho em biết điều
gì?
- GV ghi ý chính đoạn 3
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn
bài và tìm nội dung chính
của bài
- GV ghi ND bài
2 Hoạt động thực hành (10
phút)
- GV gọi 1HS đọc toàn bài,
yêu cầu cả lớp theo dõi phát
bao giờ giúp đỡ người già,
em nhỏ chưa? Hãy kể lại cho
- HS nhắc lại nội dung chính
- 1HS đọc toàn bài, cả lớp theodõi phát hiện ra giọng đọc
I Yêu cầu cần đạt
- HS biết kể chuyện đã được nghe hoặc đã đọc về lũng nhận hậu
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật,
có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa
Trang 24người với người Hiểu truyện, trao đổi được với bạn về nội dung, ý nghĩa câuchuyện
- NL ngôn ngữ: chăm chú nghe lời bạn kể và nhận xét đúng lời bạn kể Bồi dưỡngcho HS phẩm chất nhân hậu, yêu thương, giúp đỡ mọi người HS hăng say kểchuyện
* HS Tâm
- HS biết kể chuyện đã được nghe hoặc đã đọc về lũng nhận hậu
- Hiểu truyện, trao đổi được với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- NL ngôn ngữ: chăm chú nghe lời bạn kể và nhận xét đúng lời bạn kể Bồi dưỡngcho HS phẩm chất nhân hậu, yêu thương, giúp đỡ mọi người
*TTHCM: Tình thương yêu bao la của Bác Hồ với thiếu nhi
* GDQTE: Trẻ em có quyền riêng tư và được tôn trọng
II Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, bảng phụ ghi gợi ý
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy và học cơ bản:
1 Hoạt động khởi động (5
phút)
- Yêu cầu HS quan sát tranh:
+ Bức tranh có nội dung gì?
+ Trong cuộc sống em đã
từng được ai giúp đỡ chưa ?
+ Em được giúp đỡ như thế
Đề bài: Kể lại một câu
chuyện em đã được nghe,
được đọc về lòng nhân hậu.
- GV treo bảng phụ, gọi HS
nối tiếp đọc gợi ý 1, 2, 3, 4
+ Lòng nhân hậu được biểu
hiện như thế nào? Lấy ví dụ
và băng bó vết thương chobạn
- HS trả lời theo trải nghiệmcủa bản thân
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc đề
- HS theo dõi
- 4 HS nối tiếp đọc
- Biểu hiện của lòng nhân hậu:
+ Thương yêu, quý trọng,quantâm đến mọi người: Nàngcông chúa nhân hậu, chú
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- 4 HS nối tiếpđọc và TLCHđơn giản
Trang 25+ Yêu thiên nhiên, chăm chúttừng mầm nhỏ của sự sống:
Hai cây non, Chiếc rễ đatròn;
+ Tính tình hiền hậu, khôngnghịch ác, không xúc phạmhoặc làm đau lòng người khác
+ Em đọc trên báo, truyện cổtích, SGK…
+ Một câu chuyện cần có mởđầu, diễn biến và kết thúc
- HS đọc thầm
- HS kể nhóm đôi và trao đổi
về nội dung câu chuyện và nêu
ý nghĩa của câu chuyện
- HS kể hỏi:
+ Trong câu truyện tớ kể bạnthích nhất nhân vật nào? Vìsao?
+ Chi tiết nào trong truyện bạncho là hay nhất?
+ Bạn thích nhân vật nào trongtruyện?
+ Bạn học tập nhân vật chínhtrong truyện đức tính gì?
- HS nghe hỏi:
+ Qua câu truyện bạn muốnnói với mọi người điều gì?
+ Bạn sẽ làm gì để học tập đứctính của nhân vật?
+ Nếu nhân vật đó xuất hiện ởngoài đời bạn sẽ nói gì?
- HS lắng nghe
Trang 26KL: Cho HS thấy được tình
thương yêu bao la của Bác
đối với nhân dân và nói với
thiếu nhi nói riêng
4 Hoạt động vận dụng (5
phút)
+ Nêu chi tiết em thích nhất
trong những câu chuyện mà
các bạn kể
+ Nêu 3 việc em đã làm thể
hiện lòng nhân hậu?
* GDQTE: Hãy nêu ý nghĩa
câu chuyện em vừa kể?
- Tuyên dương những HS có
câu chuyện hay, hấp dẫn nhất
- Dặn HS về nhà kể chuyện
cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau
+ Bác Hồ là người có tấm lòngnhân hậu, yêu thương trẻ nhỏ,kính trọng người già…
“ KÉO CƯA LỪA XẺ’’
I Mục tiêu, yêu cầu cần đạt
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật: Đi đều, đứng lại, quay sau Trò chơi: “Kéo cưa,lừa xẻ”
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ tự học: Biết sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài học
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiệnnhiệm vụ học tập và thực hiện trò chơi “Kéo cưa, lừa xẻ”
- Năng lực đặc thù:
Trang 27+ Biết thực hiện vệ sinh sân tập, chuẩn bị dụng cụ trước khi tập luyện.
+ Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện
+ Thực hiện được nội dung của bài tập: Đi đều, đứng lại, quay sau Trò chơi: “Kéocưa, lừa xẻ”
- Phẩm chất chung:
Bài học góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm cụ thể đã khơi dậy ở HS
+ Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
+ Tích cực tham gia các trò chơi vận động và chơi đúng luật, trật tự, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi
+ Biết thực hiện vệ sinh sân tập, chuẩn bị dụng cụ trước khi tập luyện
+ Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện
+ Thực hiện được nội dung của bài tập: Đi đều, đứng lại, quay sau Trò chơi: “Kéocưa, lừa xẻ”
- Phẩm chất chung:
Bài học góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm cụ thể đã khơi dậy ở HS
+ Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
+ Tích cực tham gia các trò chơi vận động và chơi đúng luật, trật tự, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: Sân tập trường tiểu học Hưng Đạo
- Phương tiện:
+ Giáo viên: Chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi
+ Học sinh: Chuẩn bị trang phục thể thao, giày, dép quai hậu
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
lượng (TG- SL)
Phương pháp tổ chức và yêu cầu Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Trang 28+ Ôn đi đều, đứng
lại, quay sau
2-3’
20-22’
8-10’
1-2lần
- Kiểm tra sứckhỏe của HS vàtrang phục tậpluyện
- GV di chuyển
và quan sát chỉdẫn cho HS thựchiện
* Lưu ý: Khi
khởi động GVnên kết hợp với
âm nhạc nhằmtạo sự hưngphấn, tích cựchơn cho HStrong giờ học
- GV nhắc lạinội dung tròchơi Hướng dẫn
HS cách chơi,luật chơi
- Giáo viên chọn
vị trí thích hợplàm mẫu hoặccho HS xemtranh, để giúp tất
cả HS đều quansát được độngtác cần học
- GV nêu tênđộng tác sau đólàm mẫu độngtác để HS biết,chú ý quan sát
- Khi làm mẫu
GV kết hợp nêu
GV
- Cán sự tập trunglớp, điểm số, báocáo sĩ số, tìnhhình lớp học choGV
- Cán sự điều khiểnlớp khởi độngchung (nếu là bàimới GV sẽ điềukhiển lớp KĐ)
Đội hình khởi động
* * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * GV
- HS tích cực, chủđộng tham gia khởiđộng
- HS quan sát, lắngnghe GV chỉ dẫn
để vận dụng vàotập luyện
- HS đứng thànhhàng ngang quaymặt lên phía trướcquan sát GV làmmẫu
Đội hình tập luyện
* * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * GV
- HS quan sát, lắngnghe GV nhận xét
- HS khởi động theo hướng dẫn
- HS tham giachơi
- HS quan sát
GV làm mẫu
- HS quan sát,lắng nghe GV
Trang 291-2lần
điểm cơ bản,trọng tâm củađộng tác để HS
dễ nhớ
- Nêu những sailầm thường mắc
và cách khắcphục cho HS khithực hiện độngtác
- GV quan sát,chỉ dẫn cho HSthực hiện nhằmđáp ứng yêu cầucần đạt
- GV quan sátsửa sai cho HS
- GV cho mỗinhóm cử ngườiđại diện lên thiđua - trình diễn
- GV nhận xétđánh giá
- GV nêu tên tròchơi, hướng dẫn
HS cách chơi,luật chơi
- GV cho HSchơi thử sau đóchơi chính thức
- GV tổ chức
để vận dụng vàotập luyện
Đội hình tập theo tổ
* * * * * *
* * * * * * Yêu cầu:1 hàngtập; 1 hàng quansát và nhận xétbạn tập,… Sau đó
2 hàng đổi vị trícho nhau
* Thực hiện thi
đua giữa các tổ (theo yêu cầu của GV).
- HS quan sát bạntrình diễn, đưa ranhận xét của cánhân,…
- HS tích cực thamgia trò chơi vậnđộng theo chỉ dẫncủa GV
Đội hình trò chơi
nhận xét đểvận dụng vàotập luyện
- HS tích cựctham gia tròchơi vận độngtheo chỉ dẫncủa GV
Trang 30quay từ hướng nào
sang hướng nào
- GV đưa ra câuhỏi để học sinhtrả lời
- GV điều hànhlớp thả lỏng cơtoàn thân
- Giáo viên nhậnxét kết quả, ýthức, thái độ họccủa HS
- Giáo viênhướng dẫn HStập luyện ởnhà
- GV hô khẩulệnh
“ Cả lớp giải tán”
- HS cả lớp chú ýlắng nghe sau đónhận xét
- HS thực hiện thảlỏng
- HS về nhà ônluyện và chuẩn bịbài sau tốt
- HS hô khẩu lệnh
“ Khỏe”
- HS chú ýlắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
Khoa học Tiết 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I Yêu cầu cần đạt
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, …), chất béo(mỡ, dầu, , bơ, ) Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
Trang 31- Có kĩ năng xác định thức ăn và chứa chất đạm và chất béo Có ý thức ăn uốngđầy đủ chất dinh dưỡng
- NL quan sát, có ý thức ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng
* HS Tâm
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất béo
- Có kĩ năng xác định thức ăn và chứa chất đạm và chất béo Có ý thức ăn uốngđầy đủ chất dinh dưỡng
- NL quan sát, có ý thức ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng
* GDBVMT: Con người cần bảo vệ môi trường, cần thức ăn, nước uống từ môi
trường (Bộ phận)
II Đồ dùng dạy - học
1 Giáo viên
- Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK, 4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có 2 hình tròn
ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo
2 Học sinh: SGK, bút.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
ảnh liên quan đến các món ăn
chứa nhiều chất đạm, chất béo
- HS thảo luận theo nhóm đôi và
trả lời các câu hỏi:
+ Nói tên những thức ăn giàu
- HS thảo luậntheo nhóm đôi
và TLCH đơngiản
Trang 32+ Kể tên các món ăn có chứa
nhiều thức ăn trong đó có các
thức ăn chứa nhiều chất đạm
Vậy tại sao ta phải ăn như vậy?
Các em sẽ hiểu được điều này
khi biết vai trò của chúng?
+Tại sao hằng ngày chúng ta cần
ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm?
+ Có nên chỉ ăn một loại đạm
động vật hay thực vật?
Kết luận:
Chất đạm tham gia xây dựng và
đổi mới cơ thể: làm cho cơ thể
lớn lên, thay thế những tế bào
già đã bị hủy hoại và tiêu mòn
+ Kể tên các món ăn có chứa
thịt bò, đâu Hà Lan, cua, ốc+ Các món ăn mà em thích ăn:
thịt bò xào, trứng chiên, cá kho,
…
- Cả lớp thực hiện
- Theo dõi
- Lắng nghe
+ Chất đạm tham gia xây dựng
và đổi mới cơ thể: làm cho cơthể lớn lên, thay thế những tếbào già đã bị hủy hoại và tiêumòn trong hoạt động sống Vìvậy, chất đạm rất cần cho sựphát triển của trẻ em
- HS trả lời
- Lắng nghe
+ Các thức ăn chứa nhiều chấtbéo: Mỡ heo, lạc, vừng, dừa,dầu thực vật,…
+ Các món ăn có chứa chất béo:
- Theo dõi
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS thảo luậnnhóm đôi
Trang 33chất béo mà các em ăn hằng
ngày hoặc các em thích ăn?
- Phân loại chất béo: Chất béo
động vật và thực vật
- Nhận xét:
Thức ăn giàu chất béo là dầu ăn,
mỡ lợn, bơ, một số thịt cá và
một số hạt có nhiều dầu như lạc,
vừng, đậu nành,… Hiện nay,
người ta ưu tiên sử dụng chất
Kết luận: Chất béo rất giàu
năng lượng và giúp cơ thể hấp
thu các vi-ta-min: A, D, K, E
Mở rộng: Pho – mát là một loại
thức ăn được chế biến từ sữa bò,
chứa rất nhiều chất đạm Bơ
cũng là một loại thức ăn được
chế biến từ sữa bò nhưng chứa
nhiều chất béo Tuy nhiên nên
ăn ít thức ăn có nhiều chất béo
Trò chơi “Đi tìm nguồn gốc
của các loại thức ăn”
+ Thịt lợn có chứa chất gì?
+ Vừng có chứa chất gì?
- GV nêu cách chơi, luật chơi
- GV phát cho các nhóm giấy
A3: Các em hãy viết tên những
loại thức ăn chứa chất đạm và
chất béo vào giấy
- Phát đồ dùng cho HS
- Thời gian cho mỗi nhóm là 5
phút
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn và gợi ý cách trình bày
tóp mỡ, đậu phộng rang muối,
…
- HS thực hiện
- Lắng nghe
+ Chất béo rất giàu năng lượng
và giúp cơ thể hấp thu các min: A, D, K, E
vi-ta Lắng nghe
+ Chất đạm+ Chất béo
- Chia nhóm, nhận đồ dùng họctập, chuẩn bị bút màu
- Tiến hành hoạt động trongnhóm
- Lắng nghe
- HS tiến hànhhoạt độngtrong nhóm
Trang 34theo hình cánh hoa hoặc hình
- Cho HS chia sẻ trước lớp 3
điều mình biết được qua bài
học?
+ Nêu vài trò của chất đạm và
chất béo?
- Ở trường chúng ta phần ăn có
đầy đủ chất dinh dưỡng, vì vậy
các con cần ăn hết phần ăn của
mình để đảm bảo cho cơ thể lớn
+ Thức ăn chứa nhiều chất béo:
Mỡ heo, lạc, vừng, dừa, dầuthực vật,…
- Theo dõi
- HS chia sẻVD:
+ Thịt chứa nhiều chất đạm+ Dầu thực vật chứa nhiều chấtbéo
+ Phải kết hợp ăn giữa đạmđộng vật và đạm thực vật
- HS trả lời
IV Điều chỉnh, bổ sung
Ngày soạn: 20/ 9/ 2021
Ngày giảng: Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2021
Buổi sáng
Toán Tiết 14: DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I Yêu cầu cần đạt
- HS bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm củadãy số tự nhiên
- Vận dụng các đặc điểm của dãy số tự nhiên để làm các bài tập
- Học tập tích cực, tính toán chính xác tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề
* HS Tâm
Trang 35- HS bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm củadãy số tự nhiên.
- Làm các bài tập có sự hướng dẫn của giáo viên
- Học tập tích cực, tính toán chính xác tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề
+ Có những số nào xuất hiện
trong bài hát vừa rồi?
+ Hãy sắp xếp các số có trong
bài hát theo thứ tự từ bé đến
lớn?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài: Các số các
con vừa tìm được ở phần Mở
đầu gọi là số tự nhiên Vậy
- GV viết lên bảng một số dãy
số và hỏi: Đây có phải là dãy
- HS thực hiện yêu cầu
- HS nối tiếp nhau nêu: 1; 2; 3; 4;
+ Trong dãy số tự nhiên, hai sốliên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị
- HS hát
- HS lắngnghe
- HS lắng nghe
và TLCH đơngiản