1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Mau du gio moi

5 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 23,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc Phiếu đánh giá, xếp loại giờ dạy giáo viên tiểu học gồm 4 lĩnh vực, điểm tối đa 4 lĩnh vực là 20 điểm được chia cụ thể như sau: - Lĩnh vực Kiến thức 5 điểm - Lĩnh vực Phương phá[r]

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:2600/SGDĐT-GDPT Cà Mau, ngày 07 thảng 9 năm 2016 V/v: Hướng dẫn thực hiện Phiếu đánh giá, xểp

loại giờ dạy giáo viên cấp Tiểu học

Kính gửi: - Trường phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố;

- Hiệu trưởng trường Nuôi dạy trẻ khuyêt tật tỉnh Cà Mau

Thực hiện công văn sổ 4304/BGDĐT-GDTH ngày 31 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTH năm học 2016-2017; Quyết định số 1222/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chủ tịch ƯBND tỉnh Cà Mau về việc Ban hành kế hoạch thời gian năm học 2016 - 2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Nhằm thực hiện đồng bộ và thống nhất chung, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện Phiếu đánh giá, xếp loại giờ dạy giáo viên tiểu học từ năm học 20162017 như sau:

1 Mục đích đánh giá giờ dạy

Giáo viên áp dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học phù họp đôi với từng nội dung dạy học, chuyển từ hình thức dạỵ học theo hướng hình thành kiên thức sang dạy học theo định hướng phát triển các phẩm chất và năng lực của học sinh Giúp giáo viên tự đánh giá năng lực nghề nghiệp; là căn cứ để các cấp quản lý giáo dục đánh giá chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên tiêu học

2 Cấu trúc

Phiếu đánh giá, xếp loại giờ dạy giáo viên tiểu học gồm 4 lĩnh vực, điểm tối đa

4 lĩnh vực là 20 điểm được chia cụ thể như sau:

- Lĩnh vực Kiến thức (5 điểm)

- Lĩnh vực Phương pháp và kỹ năng sư phạm (7 diêm)

- Lĩnh vực Hoạt động học tập của học sinh (5 diêm)

- Lĩnh vực Hiệu quả (3 điểm)

3 Hình thức trình bàỵ

- Trang 1: Đánh giá điểm các lĩnh vực

- Trang 2: Được chia 2 cột (cột ghi chép hoạt động dạy học chủ yếu theo tiến trình lên lớp, cột ghi nhận xét của người dự); phần tiểp theo là người dự ghi chung về ưu điểm, hạn chế tiết dạy và cuối cùng là ký và ghi rõ họ tên của người dạy và người dự

4. xếp loại giờ dạy

- Loại Tốt: Từ 18-20 điểm (các tiêu chí 1.1, 2.1, 2.3, 3.1, 3.2 và 4.1 không bị điểm 0)

- Loại Khá: Từ 14-17,5 điểm (các tiêu chí 1.1, 2.1, 2.3, 3.1 và 4.1 không bị điểm 0) ƯBND TÌNH CÀ MAU

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

- Loại Trung bình: Từ 10-13,5 điểm (các tiêu chí 1.1, 2.1, 3.1 và 4.1 không bị điểm 0)

- Loại Chưa đạt: Dưới 10 điểm (hoặc các tiêu chí 1.1, 2.1, 3.1 và 4.1 bị điểm 0)

* Cho điểm lẻ đến 0,5 điểm

Phiếu đánh giá, xếp loại giờ dạy được sử dụng cho công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại giáo viên của Hiệu trưởng và công tác thanh ưa, kiểm tra của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT Giáo viên dựa vào các tiêu chí (ưong 4 lĩnh vực) để góp ý, xây dựng tiết dạy trong quá trình dự giờ hữu nghị, dạy thao giảng, dạy minh họa nhưng không xếp loại

Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố g-Nuôi dạy khuyết tât tỉnh Cà Mau nghiêm túc thưc

hiện./

Nơi nhận:

- Như kính gửi;

- LĐ SỞGD&ĐT;

GDPT.

KT GIÁM ĐÓC PHÓ GIÁM ĐÔC

Trang 3

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIỜ DẠY GIÁO VIÊN TIỂU HỌC (Kèm theo công văn số2600/SGDĐT-GDPT ngày 07 thảng 9 năm 2016)

Họ và tên người dạy:………

Trường Tiểu học ……… lớp:………

Tên bài dạy:………Môn………

Loại Tốt: 18-20đ (các tiêu chí 1.1, 2.1, 2.3, 3.1, 3.2 và4.1 không bị điềm 0) Điểm tiết dạy:

/20 Loại Khá: 14-17, 5đ (các tiêu chí 1.1, 2.1,2.3, 3,1 và 4.1 không bị điểm 0) Xếp loại:…………

Loại Trung bình: 10-13,5đ (các tiêu chí 1.1,2.1, 3.1, và 4.1 không bị điểm 0)

Loại Chưa đạt: Dưới 10đ (hoặc một trong các tiêu chí 1.1, 2.1, 3.1, 4.1 bị điểm 0) Cho điểm lẻ đển 0.5 điểm. GHI CHỦ' Điểm về hiệu quả tiết dạy (tiêu chí 4.1) cỏ thể thay bàng két quà khảo sát sau tiết dạy: Đạt yêu cầu từ 90% trở lên: 2 điểm-đạt yêu cầu từ 70% trở lên: 1.5 điềm; Đạt yêu cầu từ 50% trỏ- lên: 1 điểiỊiị đạt yêu cầụ du-ói 50%: 0 diêm Khi chẩm điểm cần căn cứ vào đặc thù cùa từng bộ môn và từng bài dạy cụ thê đê cho diêm các tiêu chí một cách linh hoat tranh máy móc, cứng nhắc Một lĩnh vực vẫn cỏ thể đạt điểm tối đa dù có tiêu chí trọng lĩnh vực đó_ không cho điem khỉ đó cần giai thích rõ và phần điểm của tiêu chí này được cộng thêm vào tiêu chí mà giáo Các lĩnh vưc Tiêu chí Điểm tối đa Điểm đánh giá Kiến thức (5 điểm) 1.1 Đẩm bào kiến thức cơ bân chính xác, có hệ thống. 1 1.2 Xác định đựơc vị trí, mục tiêu, chuẩn kiển thức và kĩ năng, nội dung cơ bản, trọng tâm cùa bài học . 1

1,3 Tích hợp được các nội dung dạy học đảm bảo giáo dục toàn diện; cập nhật được các vấn đề xã hội gắn với thưc tế, đời sống của học sinh. 1 1.4 Khai thác nội dung dạy học nhằm phát triển năng lực học tập của học sinh. 1 1.5 Nội dung dạy học phù hợp tâm lí lứa tuổi, tác động tới các đối tượng, kể cà học sinh khuyết tật, học sinh lớp ghép (nêu có). 1 2.1 Vận dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học linh hoạt, phù hợp với nội dung kiến thức và đối tượng học sinh; phát huy tính năng động, sáng tạo cùa học sinh; thúc đẩy học sinh tích cưc phát biểu, trao đổi ý kiến, quan điểm cá nhân

2

2.2 Chuẩn bị và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học (khuyến khích sử dụng ĐDDH tự làm) phù hơp

Trang 4

viên đạt xuât säe trong cùng lĩnh vực.

Biển Bạch Đông, ngày… tháng… năm 2016

Ý kiến của người dạy Người dự

Trang 5

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Ngày đăng: 06/11/2021, 07:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w