1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai 19 Moi quan he giua gen va tinh trang

8 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 17,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ND của hoạt động: + Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật , gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp Protêin + Đột biến gen đôi khi có lợi cho con [r]

Trang 1

Tuần: 11 Ngày soạn : 22/10/2016

Tiết : 21 Ngày dạy: 31/10/ 2016

KIỂM TRA 45 PHÚT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Giúp Hs:

- Qua tiết kiểm tra nhằm nắm bắt việc tiếp thu kiến thức của học sinh,việc vận dụng lý thuyết để làm bài tập như thế nào?

- Đánh giá chất lượng học tập của học sinh toàn bộ kiến thức trong chương I, II, III, thấy được sai sót của học sinh để giáo viên có biện pháp giảng dạy phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra 45p

3.Thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận khi làm bài kiểm tra, ý thức tự giác, có trách nhiệm

II Ma trận, đề kiểm tra, hướng dẫn chấm đính kèm.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng thấp Vận dụng cao Chương 1: Các thí

nghiệm của Men

den

Số tiết : 5

ND và ý nghĩa của quy luật phân

ly độc lập

Nôi dung phép lai phân tích

- Số câu : 2

Số điểm: 0,25

- Tỉ lệ: 2.5%

1 câu

1 điểm 0,5c0,75đ

Chương 2: NST

Số tiết : 4 NST Câú trúc NSTCơ chế xác định giới

tính

Quá trình phát sinh giao tử Quá trình giảm phân và nguyên

phân.

Số câu : 3

Số điểm: 2,75

Tỉ lệ: 27,5 %

2 0,5đ

1,5c 2,75đ

1 0,25đ

2 0,5đ

Chương 3: ADN

Số tiết :3

Quá trình nhân đôi của AND Nguyên tắc nhân đôi phân tử ADN

ADN

Số câu: 2

Số điểm:2,25

Tỉ lệ: 22,5 %

2 3,25đ

1 0,25đ

1 2đ

Tổng: 100%

Số câu: 10

Số điểm: 10

Tỉ lệ:100%

4 3,75 37,5%

3 3,75 37,5%

2 2,25đ 22,5%

2 0,5đ 5%

Điểm Lời phê của cô giáo

Trang 2

A Phần trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất:

1 Quá trình tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào?

2 Hình thái NST biểu hiện rõ nhất ở kì nào?

3 Qua giảm phân ở động vật, mỗi noãn bào cho ra bao nhiêu trứng có kích thước lớn để tham gia vào việc thụ tinh?

4 Ở ruồi giấm 2n = 8, một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân 2, tế bào đó có bao nhiêu NST đơn?

5 Ở ngô 2n = 20 Một tế bào ngô ở kì sau nguyên phân thì số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu?

6 Quá trình nhân đôi của AND diễn ra trên mấy mạch?

7 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được:

a Tỉ lệ 1 quả đỏ: 1 quả vàng b Toàn quả đỏ

c Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng d Toàn quả vàng

8 Ở người có số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?

a 2n = 48 b 2n = 42 c 2n = 44 d 2n = 46

B Tự luận: 8 điểm

Câu 2(1 điểm): Nêu nội dung và ý nghĩa của quy luật phân li độc lập?

Câu 3(2đ): Một đoạn mạch đơn của phân tử AND có trình tự sắp xếp như sau:

- A – A – T - G – X – X – G – X – T – T - A –

Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó ? Câu 4(3đ): Hãy trình bày cấu trúc của phân tử ADN? Phân tử ADN nhân đôi theo những nguyên tắc nào ?

Câu 5(2đ): Trình bày cơ chế xác định giới tính? Vì sao tỉ lệ nam\nữ khi sinh ra xấp sĩ

1 :1 ?

Bài Làm:

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHUNG:

I Phần trắc nghiệm:

Học sinh trả lời đúng một câu cho 0,25 điểm

II Phần tự luận:

1 Nếu học sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án nhưng đúng thì cho đủ số điểm từng phần như hướng dẫn quy định

Trang 4

2 Việc chi tiết hoá (nếu có) thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo không làm sai lệch hướng dẫn chấm và phải thống nhất giữa các giáo viên cùng chấm bài kiểm tra

ĐÁP ÁN

A Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm)

Câu 1: 2,0 điểm

Câu

hỏi

B Tự luận (7 điểm)

Câu 2

- Nội dung của quy luật phân li độc lập:

Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử

- Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập:

Tạo nên biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa

0,5 đ 0,5 đ

Câu 3 Mạch bổ sung của phân tử ADN:

Câu 4 - Cấu trúc của phân tử ADN: gồm hai mạch đơn xoắn song

song quanh một trục từ trái sang phải, chiều dài của vòng xoắn

20 A, đường kính 2,4 A, gồm 10 cặp nucleotit

-Nguyên tắc nhân đôi: NTBS, NT bán bảo toàn

1,5 đ 1,5 đ

Câu 5 - Cơ chế xác định giới tính:

-Giải thích:

- 1 đ

- 1 đ

Tuần: 11 Ngày soạn : 01/11/2016

Tiết : 22 Ngày dạy: 03/11/2016

CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ

Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN

Trang 5

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Hs:

- Trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen

- Hiểu được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người

2 Kĩ năng:

-Kĩ năng hợp tác , ứng xử / giao tiếp , lắng nghe tích cực

-Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim , intenet

để tìm hiểu khái niệm , vai trò của đột biến gen

- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến

3.Thái độ: Vận dụng kiến thức khoa học để giải thích 1 số hiện tượng trong tự nhiên

4 Nội dung trọng tâm của bài:

- Mối quan hệ giữa ARN và protein thông qua việc trình bày được sự hình thành chuỗi

axit amin

- Mối quan hệ trong sơ đồ:

Gen (một đoạn ADN)  mARN  protein  tính trạng

II Phương tiện dạy học và Phương pháp dạy học:

1 Phương tiện dạy học

- Mô hình một số dạng đột biến Gen

- Hình 21.2, 21.3, 21.4

- Tranh minh hoạ các đột biến gen có lợi và có hại cho sinh vật và cho con người

Phiếu học tập : Tìm hiểu các dạng đột biến gen.

- Đoạn ADN ban đầu (a) : + Có ………(5) cặp nucleotit

+ Trình tự các cặp Nuclêotit: - A – X – T – A – G –

| | | | |

- T – G – A – T – X –

- Đoạn ADN bị biên đổi(b)

nuclêotit

Điểm khác so với đoạn (a) Đặt tên dạng biến đổi

b

c

d

4 6 5

Mất cặp G – X Thêm cặp T – A Thay cặp T–A bằng cặp G – X

Mất1 cặp nuclêotit Thêm 1 cặp nuclêotit Thay cặp N bằng cặp N khác

2 Phương pháp

- Trực quan, hỏi đáp

- Hoạt động nhóm

III.Định hướng phát triển năng lực

1 Các năng lực chung:

* NL tự học : HS xác định được mục tiêu bài học

* NL giải quyết vấn đề

- HS ý thức được tình huống học tập và tiếp nhận để có phản ứng tích cực để trả lời các vấn đề liên quan trong thực tế

- Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau như SGK, internet…

- HS phân tích được các giải pháp thực hiện có phù hợp hay không

Trang 6

* NL tư duy sáng tạo

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về di truyền lai hai cặp tính trạng

- Đề xuất được ý tưởng về thí nghiệm lai hai cặp tính trạng

- Các kĩ năng tư duy khi nghiên cứu giải bài tập về di truyền

* NL tự quản lý

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân qua thực tế

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

*NL giao tiếp

- Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngôn ngữ cơ thể

- Mục đích, đối tượng, nội dung, phương thức giao tiếp

* NL hợp tác: Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm

*NL sử dụng ngôn ngữ

- NL sử dụngngôn ngữ: chính xác, mạch lạc, rõ ràng

- Thuyết minh trước lớp học

2 Các năng lực chuyên biệt

Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học: K1, K2 , K3, K4

IV Hoạt động dạy – học:

1

Ổn định lớp

2 Bài mới:

Các cá thể ở đời con thường có nhiều đặc điểm khác nhau và khác với bố mẹ được gọi

là hiện tượng biến dị Các biến dị di truyền được là những biến đổi trong tổ hợp gen ( biến dị tổ hợp) trong NST và trong ADN (đột biến) Các biến dị không di truyền là những biến đổi kiểu hình do ảnh hưởng của môi trường ( thường biến)

Hoạt động 1 : Đột biến gen là gì ?

a Chuẩn bị của GV- HS

- Mô hình một số dạng đột biến Gen

- Phiếu học tập

b Hoạt động của thầy và trò:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 21.1 thảo

luận nhóm hoàn thành phiếu học tập:

- Gv gọi Hs lên điền vào bảng (Kẻsẵn)

- Gv hoàn chỉnh kiến thức

Đột biến gen là gì ? Gồm những dạng nào ?

- Hs quan sát hình chú ý về trình tự và số cặp N, thảo luận thống nhất ý kiến, điền vào phiếu học tập

- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng

- Các nhóm khác bổ sung và rút ra kết luận

- Hs trả lời, Hs khác bổ sung

c.ND của hoạt động:

- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một cặp nucleotit

(đột biến điểm)

- Các dạng đột biến gen : Mất, thêm, thay thế 1 cặp nuclêotit

d Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:

- K1: TB được kiến thức về khái niệm đột biến Gen và các dạng đột biến Gen

- K3: HS vận dụng kiến thức để làm bài tập

Hoạt động 2 : Nguyên nhân phát sinh đột biến gen

a Chuẩn bị của GV- HS

Trang 7

b Hoạt động của thầy và trò:

- Gv giải thích : ĐB gen phát sinh do những

rối loạn trong quá trình tự sao chép phân tử

ADN dưới ảnh hưởng phức tạp của môi

trường trong và ngoài cơ thể(bên ngoài: tia

phóng xạ, hoá chất bên trong: quá trình

sinh lí, sinh hoá, rối loạn nội bào)

- Trong điều kiện tự nhiên nguyên nhân nào

gây phát sinh đột biến gen ?

- Bằng cách nào con người có thể gây đột

biến ở cơ thể sinh vật ?

- Gv nhấn mạnh: Để gây các ĐB nhân tạo,

người ta sử dụng các tác nhân vật lí hoặc

hóa học tác động lên cơ thể sinh vật

- Hs nghiên cứu thông tin sgk Nêu được:

+ Do ảnh hưởng của môi trường +Do con người gây đột biến nhân tạo

- Một vài Hs phát biểu lớp bổ sung hoàn chỉnh kiến thức

c ND của hoạt động:

* Trong tự nhiên: Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể

* Thực nghiệm: Con người gây ra các đột biến bằng tác nhân vật lí, hoá học

d Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:

- K1: TB được kiến thức về nguyên nhân phát sinh đột biến Gen

- K4: Vận dụng kiến thức để giải thích được các hiện tượng thực tế

Hoạt động 3 : Vai trò của đột biến gen

a Chuẩn bị của GV- HS

- Hình 21.2, 21.3, 21.4

- Tranh minh hoạ các đột biến gen có lợi và có hại cho sinh vật và cho con người

b Hoạt động của thầy và trò:

- Yêu cầu Hs quan sát tranh 21.2; 21.3;

21.4 sgk Trả lời các câu hỏi:

+ Đột biến nào có lợi cho con người và

SV?

+ Đột biến nào có hại cho sinh vật ?

+ Tại sao đột biến gen gây ra biến đổi kiểu

hình ?

+ Nêu vai trò của đột biến gen ?

- Gv giải thích :

+ Sự biến đổi cấu trúc gen có thể dẫn đến

sự biến đổi cấu trúc của prôtêin và có thể

làm biến đổi kiểu hình

+ Các ĐB gen thường có hại cho bản thân

SV, vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa

trong KG đã qua chọn lọc và duy trì lâu

- Hs nêu được : + Đột biến có lợi : cây cứng nhiều bông ở lúa

( hình 21.4 ) + Đột biến có hại : lá mạ màu trắng , đầu và chân sau của lợn bị di dạng

+ Biến đổi AND làm thay đổi trình tự các axitamin → biến đổi kiểu hình

- Hs trả lời, lớp nhận xét

- Hs nắm thông tin

Trang 8

đời, gây ra rối loạn trong tổng hợp prôtêin.

+ Phần lớn gen thường ở trạng thái lặn và

được biểu hiện ra KH ở thể đồng hợp,

trong điều kiện ngoại cảnh thích hợp Qua

giao phối, nếu gặp tổ gen thích hợp thì một

ĐB vốn có hại có thể trở thành có lợi

- Gv: cho ví dụ:

+ Cừu chân ngắn → không nhảy qua hàng

rào

+ Lùa tám thơm ở Hải Hậu đột biến trồng

được 2 vụ / năm, trồng ở nhiều nơi

b c ND của hoạt động:

+ Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật , gây ra

những rối loạn trong quá trình tổng hợp Protêin

+ Đột biến gen đôi khi có lợi cho con người và có ý nghĩa trong chăn nuôi ; trồng trọt ; làm tăng khả năng chịu hạn , chịu rét , tham gia sinh trưởng phát triển ngắn → tăng vụ , tăng năng suất

d Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:

- K1: TB được kiến thức về vai trò của đột biến Gen

- K3: HS vận dụng kiến thức để làm bài tập

3 Kiểm tra- đánh giá- dặn dò:

- Hs đọc kết luận sgk Nêu được khái niệm đột biến gen, nguyên nhân và vai trò đột biến gen

- Nêu 1 số ví dụ đột biến gen trong tự nhiên hoặc do con người gây ra ?

- Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho sinh vật ?

Khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng trong các câu sau:

Câu 1: Đột biến làm cho cặp nuclêôtit A – T bị thay đổi thành G – X gọi là đột biến gì?

C Mất một cặp Nuclêôtid; D Cả 3 đều sai

Câu 2: Một protêin bình thường có 200 a.a, do đột biến mà prôtêin đó có a.a thứ 50 bị thay thế bằng một a.a mới Dạng đột biến gen có thể sinh ra loại prôtêin trên là:

A Thay thế 1 cặp nuclêôtid ở bộ ba mã hoá thứ 51;

B Thêm nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ 51;

C Thay thế 1 cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ 50;

D Thêm nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ 50;

Câu 3: Có mấy loại biến dị di truyền?

Hướng dẫn về nhà :

- Học bài theo nội dung sgk

- Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở bài tập

- Nghiên cứu trước bài: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:tìm hiểu khái niệm, nguyên nhân, vai trò của ĐB cấu trúc NST.

Ngày đăng: 05/11/2021, 23:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w